Font size
WorksheetsThuc hien kiem toán - C4 on tap
Total questions: 61
Worksheet time: 33mins
Thủ tục nào sau đây là thủ tục phân tích
Phân tích số dư nợ phải thu theo từng khách hàng, đối chiếu với sổ chi tiết.
Phân tích các khoản nợ phải thu theo từng khách hàng các nhóm thời gian quá hạn để kiểm tra việc lập dự phòng khó đòi.
Tính tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và đối chiếu với tỷ số này của năm trước.
Phân tích tài khoản thành số dư đầu kỳ, các nghiệp vụ tăng giảm trong kỳ để kiểm tra chứng từ gốc
Kiểm toán viên kiểm tra số tổng cộng trong bảng số dư chi tiết các khoản phải trả và đối chiếu với dòng tương ứng trên sổ cái và số tổng cộng trên sổ chi tiết nhằm đạt được mục tiêu kiểm toán:
Cộng dồn
Sự đầy đủ
Sự phát sinh
Trình bày và khai báo
Kiểm toán viên phải thực hiện và thiết kế các thử nghiệm kiểm soát để thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp về tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát, nếu:
Đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dữ liệu, Kiểm toán viên kỳ vọng rằng các kiểm soát hoạt động hiệu quả.
Số lượng bằng chứng kiểm toán theo đánh giá chủ quan của kiểm toán viên chưa đáp ứng với mục tiêu kiểm toán.
Chỉ thực hiện các thử nghiệm cơ bản thì có thể cung cấp đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp ở cấp độ cơ sở dữ liệu
Kiểm toán viên không tin tưởng vào tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát thì càng phải thu thập bằng chứng kiểm toán thuyết phục hơn
Trong các thử nghiệm dưới đây, thử nghiệm nào là thử nghiệm cơ bản:
So sánh doanh thu năm nay so với năm trước
Kiểm tra dấu vết kiểm soát của người có thẩm quyền (chữ ký) trên các hợp đồng, đơn đặt hàng của đơn vị
Quan sát thu thập nhập kho mua nguyên vật liệu tại đơn vị khách hàng
Chọn mẫu một nghiệp vụ bán hàng và ghi nhận sự tham gia của các bộ phận trong công ty từ khi bắt đầu đến khi kết thúc
Khi kiểm toán các khoản nợ phải thu tiềm tàng, thủ tục nào sau đây được xem là hiệu quả nhất:
Phỏng vấn ban giám đốc của khách hàng
Đọc các biên bản họp của Hội đồng quản trị
Xem xét thư xác nhận của luật sư.
Xem xét thư xác nhận của khách hàng
Kiểm toán viên có thể gặp phải rủi ro không phát hiện được sai sót trọng yếu trên BCTC của đơn vị. Để giảm thiểu rủi ro này, kiểm toán viên chủ yếu dựa vào:
Thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm cơ bản
Kiểm soát nội bộ.
Phân tích dựa trên số liệu thống kê
Khi mức rủi ro phát hiện chấp nhận được giảm đi thì kiểm toán viên phải:
Tăng thử nghiệm cơ bản.
Giảm thử nghiệm cơ bản.
Tăng thử nghiệm kiểm soát.
Giảm thử nghiệm kiểm soát.
Thử nghiệm cơ bản được thiết kế và sử dụng nhằm mục đích thu thập các bằng chứng có liên quan đến các dữ liệu do:
Hệ thống ngân hàng xử lý và cung cấp.
Hệ thống kế toán của đơn vị khách hàng xử lý và cung cấp.
Hệ thống tin học xử lý và cung cấp
Cơ quan thuế cung cấp hồ sơ.
Nhược điểm của thủ tục phân tích
Độ tin cậy của bằng chứng thu thập chưa cao; Phụ thuộc vào trình độ, năng lực của KTV.
Phương pháp này tốn nhiều thời gian và chi phí.
Khó thực hiện.
Dễ thực hiện và hiệu quả cao.
Trong quá trình thực hiện kiểm toán:
Kiểm toán viên càng thiếu tin tưởng vào tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát thì càng phải thu thập bằng chứng kiểm toán thuyết phục hơn.
Kiểm toán viên càng thiếu tin tưởng vào tính đầy đủ của hoạt động kiểm soát thì càng phải thu thập bằng chứng kiểm toán thuyết phục hơn
Kiểm toán viên càng thiếu tin tưởng vào tính có thật của hoạt động kiểm soát thì càng phải thu thập bằng chứng kiểm toán thuyết phục hơn
Kiểm toán viên càng thiếu tin tưởng vào công tác kế hoạch của hoạt động kiểm soát thì càng phải thu thập bằng chứng kiểm toán thuyết phục hơn.
Việc kiểm tra tính liên tục của các hóa đơn bán hàng là phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán có liên quan trực tiếp nhất tới việc đạt được mục tiêu:
Đầy đủ đối với các nghiệp vụ bán hàng
Hiện hữu đối với các nghiệp vụ bán hàng
Đầy đủ đối với các khoản thu tiền
Đánh giá đối với các khoản phải thu
Thủ tục kiểm toán nào dưới đây sẽ phát hiện tốt nhất đối với các khoản phải thu khách hàng chưa được ghi sổ tại ngày lập bảng cân đối kế toán?
So sánh các hóa đơn bán hàng, hợp đồng bán chịu với sổ sách doanh thu, phải thu khách hàng.
Phân tích tỉ lệ lãi gộp trong năm
Đối chiếu các khoản thu tiền xảy ra sát sau ngày kết thúc niên độ
Gửi thư xác nhận tới các khách hàng
Để khẳng định rằng tất cả các nghiệp vụ doanh thu đều đã được ghi sổ, KTV cần lấy một mẫu đại diện để kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ. Vậy mẫu đó nên chọn từ:
Các nghiệp vụ trên nhật ký bán hàng
Các nghiệp vụ trên sổ chi tiết theo dõi các khoản phải thu khách hàng
Hồ sơ lưu trữ các đơn đặt hàng của khách hàng
Hồ sơ lưu trữ các hóa đơn bán hàng có đánh số thứ tự trước
Để kiểm tra tính có thật của các khoản phải thu khách hàng đã ghi sổ thì KTV nên chọn ra một mẫu từ:
Hồ sơ lưu các đơn đặt mua hàng
Các hóa đơn bán hàng
Hồ sơ lưu các chứng từ vận chuyển
Sổ chi tiết theo dõi các khoản phải thu khách hàng
Kiểm tra chữ ký trên đơn đặt hàng, phiếu nhập kho nhằm đạt CSDL nào?
Đánh giá hàng mua.
Phân loại hàng mua.
Sự phê chuẩn hàng mua
Hạch toán đúng đắn nghiệp vụ mua hàng.
Trường hợp gửi thư xác nhận lần đầu cho nhà cung cấp không có hồi âm; KTV nên thực hiện bước công việc tiếp theo:
Gửi thư xác nhận lần 2
Bỏ qua thủ tục xác nhận
Đưa ra ý kiến kiểm toán phù hợp
Gọi điện cho nhà cung cấp
Thủ tục kiểm toán nào sau đây mà KTV có thể yêu cầu nhân viên kế toán của đơn vị thực hiện:
Gửi thư xác nhận đến các nhà cung cấp do KTV chọn
Lập bảng kê chi tiết các khoản nợ phải trả
Phân tích biến động số dư nợ phải thu năm nay so với năm trước
Đánh giá khả năng hoạt động liên tục của đơn vị
Thủ tục kiểm toán nào trong số các thủ tục sau là phù hợp nhất để phát hiện tài khoản phải trả nhà cung cấp không được ghi chép:
Kiểm tra các quan hệ không bình thường giữa số dư hàng tháng các tài khoản phải trả và các khoản thanh toán đã ghi
Đối chiếu các báo cáo của nhà cung cấp với file lưu các báo cáo ngân hàng để tìm những khoản mục nhận được trước ngày khóa sổ kế toán
Rà soát các khoản chi tiền mặt ghi nhận sau ngày khóa sổ kế toán để kiểm tra tính đúng kỳ
Kiểm tra các khoản phải trả được ghi trước và sau ngày khóa sổ kế toán xem có đúng với các báo cáo nhận hàng không
Hoạt động kiểm soát nội bộ nào của doanh nghiệp KHÔNG phù hợp với quá trình sản xuất?
Kiểm soát các chi phí sản xuất doanh nghiệp chi ra
Kiểm soát việc tập hợp và kết chuyển chi phí
Kiểm soát việc kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành thành phẩm
Kiểm soát xuất kho thành phẩm đem bán
Thủ tục khảo sát kiểm tra chính sách phân loại và sơ đồ hạch toán tăng hàng tồn kho của đơn vị, đảm bảo sự hợp lý và phù hợp với các quy định hiện hành nhằm:
Đảm bảo sự đánh giá đúng, hợp lý.
Đảm bảo các nghiệp vụ tăng có căn cứ hợp lý
Đảm bảo việc phân loại và hạch toán đúng đắn.
Đảm bảo việc hạch toán đầy đủ, đúng kỳ.
Khi xem xét về sự thích hợp của bằng chứng kiểm toán, ý kiến nào sau đây luôn đúng:
Bằng chúng thu thập từ bên ngoài đơn vị thì rất đáng tin cậy
Số liệu kế toán được đơn vị cung cấp từ đon vị có KSNB hữu hiệu
Trả lời phỏng vấn của nhà quản lý là bằng chứng không có giá trị
bằng chứng thu thập phải đáng tin cậy và phù hợp với mục tiêu kiểm toán mới được xem là thích hợp
Kiểm toán viên phải thu thập thư giải trình của nhà quản lý và lưu hồ sơ kiểm toán. Câu nào sau đây KHÔNG phải mục đích của thủ tục này:
Nhằm tăng hiệu quả của cuộc kiểm toán bằng cách bỏ bớt một số thủ như quan sát, kiểm tra và gửi thư xác nhận.
Nhằm nhắc nhở nhà quản lý về trách nhiệm cá nhân của họ đối với BCTC của đơn vị.
Nhằm lưu vào hồ sơ kiểm toán về các câu trả lời của khách hàng đối với những câu hỏi của kiểm toán viên trong thời gian kiểm toán.
Nhằm cung cấp bằng chứng về những dự định trong tương lai của nhà quản lý.
Khi bằng chứng kiểm toán từ hai nguồn khác nhau cho kết quả khác biệt trọng yếu, kiểm toán viên nên:
Thu thập thêm bằng chứng thứ ba và kết luận theo nguyên tắc đa số thắng thiểu số.
Dựa vào bằng chứng có độ tin cậy cao hơn
Thu thập bổ sung bằng chứng và đánh giá để kết luận xem là nên dựa vào bằng chứng nào.
Để đảm bảo số lượng bằng chứng cần thiết.
Thủ tục nào sau đây cung cấp bằng chứng kiểm toán đáng tin cậy nhất:
Điều tra của bộ phận kiểm toán nội bộ từ khách hàng được tổ chức bí mật.
Kiểm tra việc đánh số trước những hồ sơ đơn đặt hàng của khách hàng, trong hồ sơ thanh toán ở bộ phận thanh toán.
Thủ tục phân tích được thực hiện bởi các kiểm toán viên về bảng cân đối tài khoản của đơn vị.
Kiểm toán viên kiểm tra trực tiếp sổ phụ ngân hàng từ phòng tài chính của khách hàng.
Trường hợp nào sau đây liên quan đến bằng chứng kiểm toán là đúng:
Bằng chứng kiểm toán chỉ cần hoặc thuyết phục hoặc thích hợp mà không cần cả hai.
Đánh giá bằng chứng kiểm toán phụ thuộc vào sự xét đoán của kiểm toán viên.
Khó khăn và chi phí của việc thu thập bằng chứng kiểm toán liên quan đến số dư tài khoản là một căn cứ hợp lý cho việc bỏ quên một thử nghiệm.
Dữ liệu kế toán của khách hàng có thể là bằng chứng kiểm toán đầy đủ để chứng minh cho BCTC.
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng trực tiếp nhất đến sự đánh giá của kiểm toán viên về số lượng, loại và nội dung hồ sơ kiểm toán:
Mức độ rủi ro kiểm soát.
Tính chính trực của Ban quản lý đơn vị khách hàng.
Số lượng nhân viên sẽ tham gia kiểm toán.
Nội dung thư giải trình của Giám đốc
Tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán phụ thuộc vào các yếu tố:
Rủi ro có sai sót trọng yếu
Chất lượng của bằng chứng
Rủi ro có sai sót trọng yếu và chất lượng của bằng chứng
Thời gian kiểm toán
Khi đánh giá độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán, ý kiến nào KHÔNG phù hợp:
Độ tin cậy bằng chứng kiểm toán tăng lên nếu được thu thập từ các nguồn bên ngoài
Bằng chứng bằng văn bản có độ tin cậy cao hơn bằng chứng lời nói
Bằng chứng do bên thứ ba cung cấp có độ tin cậy cao hơn bằng chứng do kiểm toán viên tự thực hiện
Bằng chứng do kiểm toán viên trực tiếp thu thập có độ tin cậy cao hơn bằng chứng được kiểm toán viên thu thập gián tiếp hoặc suy luận
Câu I.7.9 - Tài liệu kiểm toán bao gồm:
Các thủ tục kiểm toán đã thực hiện, bằng chứng kiểm toán liên quan đã thu thập
Các thủ tục kiểm toán đã thực hiện, kết luận của kiểm toán viên
Các thủ tục kiểm toán đã thực hiện, bằng chứng kiểm toán liên quan đã thu thập, kết luận của kiểm toán viên
Bằng chứng kiểm toán liên quan đã thu thập, kết luận của kiểm toán viên
Câu nào sau đây SAI khi nói về bằng chứng kiểm toán:
Tất cả các tài liệu, thông tin do kiểm toán viên thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và là căn cứ để kiểm toán viên đưa ra ý kiến kiểm toán.
Dựa trên các bằng chứng kiểm toán, kiểm toán viên hình thành nên ý kiến của mình.
Một bằng chứng kiểm toán phải đáp ứng đầy đủ các cơ sở dẫn liệu.
Bằng chứng có độ khách quan càng cao, ví dụ: bằng chứng kiểm toán do bên thứ ba xác nhận thì độ tin cậy càng cao.
Thủ tục kiểm toán “kiểm tra các nghiệp vụ trong nhật ký bán hàng để xác định chúng có được khách hàng tính tổng cộng đúng hay không” là một ví dụ của thủ tục phân tích được sử dụng trong kiểm toán các nghiệp vụ bán hàng
Đúng
Sai
Trong trường hợp một cuộc kiểm toán có một số yếu tố thay đổi dẫn tới thời gian kiểm toán phải kéo dài hơn so với dự định thì khách hàng kiểm toán phải trả thêm chi phí kiểm toán.
Đúng
Sai
Đối chiếu số lượng hóa đơn mua hàng với số nhật ký mua hàng là thử nghiệm cơ bản nhằm kiểm tra cơ sở dẫn liệu có thật
Đúng
Sai
Thủ tục kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và các số dư thích hợp để kiểm tra các doanh nghiệp có quy mô lớn.
Đúng
Sai
Ưu điểm của thủ tục kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và các số dư tài khoản là thu thập được bằng chứng có độ tin cậy cao.
Đúng
Sai
Kiểm toán viên chỉ được vận dụng một trong hai phương pháp thử nghiệm cơ bản và thử nghiệm kiểm soát trong một cuộc kiểm toán.
Đúng
Sai
Tính toán lại các khoản phải thu khó đòi để xác định đơn vị khách hàng xác định đúng khoản trích lập dự phòng không là thử nghiệm kiểm soát
Đúng
Sai
Phỏng vấn quản đốc phân xưởng để xem hoạt động kiểm soát hàng hỏng có được thực hiện định kỳ là thử nghiệm cơ bản
Đúng
Sai
Rà soát chữ ký trên các báo cáo hàng bán bị trả lại và phiếu nhập lại kho của các mặt hàng này để kiểm tra việc phê chuẩn nghiệp vụ là kỹ thuật thuộc thử nghiệm kiểm soát.
Đúng
Sai
Đối chiếu ngày trên hóa đơn bán hàng, ngày trên biên bản giao nhận và ngày trên nhật ký bán hàng để soát xét về tính đúng kỳ của nghiệp vụ bán hàng là kỹ thuật thuộc thử nghiệm kiểm soát.
Đúng
Sai
Khi kiểm toán doanh thu bán hàng KTV chỉ chấp nhận khoản doanh thu đối với các nghiệp vụ bán hàng đã thu được tiền.
Đúng
Sai
Thủ tục tìm hiểu quy trình ghi nhận giảm doanh thu không phải là một thủ tục bắt buộc trong thử nghiệm kiểm soát.
Đúng
Sai
Phỏng vấn các nhân viên trong đơn vị được kiểm toán về hoạt động kiểm soát nội bộ cũng là một thủ tục khảo sát đối với KSNB.
Đúng
Sai
KTV quan sát thủ tục kiểm tra và hoàn thiện chứng từ của nhân viên kế toán là để có bằng chứng về một khâu kiểm soát trong kế toán.
Đúng
Sai
Khi kiểm toán tính đúng kỳ của tài khoản phải trả nhà cung cấp tại thời điểm lập BCTC, KTV nên kết hợp với quan sát thực tế hàng tồn kho
Đúng
Sai
Khi KTV không tham gia lập bảng khai thuế thì họ không cần thiết phải kiểm tra sổ thuế phải nộp
Đúng
Sai
Sự xác nhận từ người bán là bằng chứng tin cậy về “Sự hiện hữu” số dư nợ phải trả.
Đúng
Sai
Thủ tục gửi thư xác nhận nợ phải trả nhà cung cấp bắt buộc phải được KTV thực hiện khi tiến hành kiểm toán.
Đúng
Sai
KTV bắt buộc phải tham gia kiểm kê tất cả hàng tồn kho tại đơn vị được kiểm toán.
Đúng
Sai
KTV không bao giờ phải kiểm tra vật chất đối với những hàng tồn kho được lưu giữ tại các đại lý.
Đúng
Sai
Kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở cho kết luận kiểm toán về độ tin cậy, tính khách quan của thông tin trình bày trên BCTC.
Đúng
Sai
“Bằng chứng tài liệu” được định nghĩa là những phản hồi bằng văn bản mà kiểm toán viên nhận được từ bên thứ ba lập nhằm kiểm tra tính chính xác của thông tin được yêu cầu.
Đúng
Sai
Kiểm soát nội bộ mạnh sẽ làm tăng độ tin cậy của một số loại bằng chứng nhất định và làm giảm số lượng của bằng chứng theo yêu cầu.
Đúng
Sai
Bằng chứng thu thập được từ việc sử dụng các hình thức khác nhau của thư xác nhận đều đem lại độ tin cậy rất cao vì chứng được thu thập từ bên ngoài đơn vị.
Đúng
Sai
Chất lượng của một loại bằng chứng kiểm toán càng cao thì càng cần ít loại bằng chứng kiểm toán khác và ngược lại
Đúng
Sai
Bằng chứng kiểm toán thu thập từ bên trong đơn vị luôn có độ tin cậy thấp
Đúng
Sai
Bằng chứng kiểm toán thu thập bằng kỹ thuật xác nhận bên ngoài có độ tin cậy thấp
Đúng
Sai
Theo quy định, tài liệu kiểm toán bắt buộc phải được ghi chép trên giấy
Đúng
Sai
Tài liệu kiểm toán chính là bằng chứng kiểm toán
Đúng
Sai
Kỹ thuật kiểm tra vật chất giúp kiểm toán viên đánh giá tính có thực của tài sản
Đúng
Sai
Số thứ tự trên lớp lý thuyết của bạn bao nhiêu?
