wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

56 câu cuối

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, chủ doanh nghiệp tư nhân có những nghĩa vụ cơ bản nào đối với doanh nghiệp của mình?

a)

Đăng ký doanh nghiệp, đăng ký vốn, nộp thuế và tuân thủ các quy định của pháp luật.

b)

Đăng ký doanh nghiệp, nộp phí, nộp thuế theo quy định của pháp luật.

c)

Đăng ký doanh nghiệp, đăng ký mã số thuế và tuân thủ các quy định của chính quyền sở tại.

d)

Đăng ký doanh nghiệp, đăng ký vốn, nộp thuế, phí và các nghĩa vụ tài chính khác.

2.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, nhóm công ty là gì?

a)

Là tập hợp các loại hình doanh nghiệp để thuận tiện cho việc kinh doanh và phát triển kinh tế, công nghệ, thị trường và làm các dịch vụ kinh doanh khác.

b)

Là tập đoàn kinh tế, tổng công ty thuộc các thành phần kinh tế có mối quan hệ gần bó lâu dài với nhau thông qua sở hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc liên kết khác.

c)

Là tập hợp các loại hình công ty có mối quan hệ kinh doanh, bạn hàng với nhau, có lợi ích về công nghệ, thị trường và các lợi ích khác.

d)

Là tập đoàn kinh tế, tổng công ty có mối quan hệ với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác.

3.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, nhóm công ty được tổ chức dưới các hình thức nào?

a)

Tập đoàn kinh tế, tổng công ty thuộc các thành phần kinh tế.

b)

Tổng công ty nhà nước, tập đoàn kinh tế; các hình thức khác.

c)

Các tổng công ty, tập đoàn kinh tế nhà nước; các hình thức khác.

d)

Tập đoàn kinh tế; doanh nghiệp nhà nước, các tổ hợp kinh tế.

4.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, các hành vi nào dưới đây là hành vi bị cấm đối với doanh nghiệp?

a)

Kinh doanh hàng rong mà không nộp báo cáo tài chính cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan quản lý thị trường.

b)

Kinh doanh những mặt hàng hết hạn, những sản phẩm bị lỗi trong quá trình sản xuất, những mặt hàng chất lượng không đảm bảo yêu cầu.

c)

Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chưa kê khai, đăng ký kinh doanh với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giới thiệu sản phẩm kèm bán hàng.

d)

Hoạt động trái pháp luật, lừa đảo; kinh doanh các ngành, nghề cấm kinh doanh; không đăng ký kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

5.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, hồ sơ hợp lệ được hiểu là gì?

a)

Là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đó, có nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.

b)

Là hồ sơ được làm theo Mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, được kê khai đầy đủ và đúng theo hướng dẫn của cán bộ pháp luật.

c)

Là hồ sơ được làm theo Mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, có nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.

d)

Là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ kèm theo theo Mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, có nội dung đầy đủ theo quy định của pháp luật.

6.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân gồm các giấy tờ gì?

a)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ thay thế, bản sao hộ khẩu, văn bản xác nhận vốn, chứng chỉ hành nghề nếu pháp luật yêu cầu.

b)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu, bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ thay thế, văn bản xác nhận vốn, chứng chỉ hành nghề nếu pháp luật yêu cầu.

c)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, văn bản xác nhận vốn, chứng chỉ hành nghề đối với ngành nghề cần có chứng chỉ hành nghề.

d)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, bản sao giấy chứng minh nhân dân, chứng chỉ hành nghề đối với ngành nghề theo quy định của pháp luật.

7.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho công ty hợp danh gồm các giấy tờ gì?

a)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo Mẫu của Ủy ban nhân dân hướng dẫn, dự thảo điều lệ công ty, văn bản xác nhận vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

b)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo Mẫu; bản sao hộ khẩu thường trú của mỗi thành viên kèm sơ yếu lý lịch, văn bản xác nhận vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

c)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu, dự thảo Điều lệ công ty, danh sách thành viên kèm theo bản sao giấy tờ tùy thân, văn bản xác nhận vốn, chứng chỉ hành nghề nếu pháp luật yêu cầu.

d)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu, bản sao giấy chứng minh nhân dân của mỗi thành viên, dự thảo điều lệ công ty, chứng chỉ hành nghề của thành viên hợp danh.

8.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn gồm các giấy tờ gì?

a)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu, bản sao giấy chứng minh nhân dân, dự thảo điều lệ công ty, danh sách thành viên, chứng chỉ hành nghề nếu pháp luật yêu cầu.

b)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, bản sao giấy chứng minh nhân dân kèm hộ khẩu của đình thành viên là cá nhân, văn bản xác nhận vốn, chứng chỉ hành nghề nếu pháp luật yêu cầu.

c)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, lý lịch trích ngang đối với thành viên là cá nhân, bản sao quyết định thành lập đối với thành viên là tổ chức, văn bản xác nhận vốn, dự thảo điều lệ công ty.

d)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu, dự thảo Điều lệ công ty, danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo, văn bản xác nhận vốn, chứng chỉ hành nghề nếu pháp luật yêu cầu.

9.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần gồm các giấy tờ gì?

a)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu, dự thảo Điều lệ công ty, danh sách cổ đông sáng lập và các giấy tờ kèm theo, văn bản xác nhận vốn, chứng chỉ hành nghề nếu pháp luật yêu cầu.

b)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với thành viên là cá nhân, dự thảo Điều lệ công ty, chứng chỉ hành nghề nếu pháp luật yêu cầu.

c)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu, bản sao quyết định thành lập đối với thành viên là tổ chức, dự thảo Điều lệ công ty, chứng chỉ hành nghề nếu pháp luật yêu cầu.

d)

Bản sao giấy chứng minh nhân dân, sơ yếu lý lịch có xác nhận của xã, bản sao quyết định thành lập đối với thành viên là tổ chức, dự thảo Điều lệ công ty, chứng chỉ hành nghề nếu pháp luật yêu cầu.

10.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, cơ quan, cá nhân nào có thẩm quyền tổ chức đăng ký doanh nghiệp?

a)

Thủ tướng Chính phủ.

b)

Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

c)

Ủy ban nhân dân cấp huyện.

d)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

11.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, tổ chức lại doanh nghiệp được hiểu là gì?

a)

Là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

b)

Là việc chia, hợp nhất, sắp xếp lại tổ chức hoặc lập mới các đơn vị tổ chức của doanh nghiệp.

c)

Là việc sắp xếp lại tổ chức hoặc lập mới các đơn vị tổ chức của doanh nghiệp.

d)

Là việc chia, hợp nhất hoặc lập mới các đơn vị tổ chức của doanh nghiệp.

12.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, chia doanh nghiệp được hiểu là gì?

a)

Là việc công ty trách nhiệm hữu hạn tách một công ty ra thành một số doanh nghiệp độc lập cùng loại hình; doanh nghiệp bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các doanh nghiệp mới được đăng ký kinh doanh.

b)

Là việc công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh bị chia thành nhiều công ty; công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được đăng ký doanh nghiệp.

c)

Là việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chia thành nhiều doanh nghiệp nhưng công ty bị chia không bị chấm dứt tồn tại sau khi bị chia xong.

d)

Là việc một công ty cổ phần được chia thành nhiều công ty cùng loại, công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được đăng ký kinh doanh.

13.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, việc chia doanh nghiệp dẫn đến hậu quả pháp lý gì?

a)

Công ty bị chia song song tồn tại với các công ty mới và liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của công ty mới theo quy định của pháp luật.

b)

Công ty bị chia song song tồn tại với các công ty mới nhưng không chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của công ty mới theo quy định của pháp luật.

c)

Công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được đăng ký doanh nghiệp; các công ty mới phải liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của công ty bị chia.

d)

Công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được đăng ký doanh nghiệp; các công ty mới không phải liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của công ty bị chia.

14.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, tách doanh nghiệp được hiểu là gì?

a)

Là việc một công ty trách nhiệm hữu hạn tách một phần tài sản của công ty hiện có để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.

b)

Là việc một công ty cổ phần tách một phần tài sản của công ty hiện có để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.

c)

Là việc công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần tách một phần tài sản của công ty hiện có để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại và chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.

d)

Là việc công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần tách một phần tài sản của công ty hiện có để thành lập một hoặc một số công ty mới mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.

15.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, cơ quan, cá nhân nào có quyền quyết định tách doanh nghiệp?

a)

Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông.

b)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh.

c)

Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

d)

Thủ tướng Chính phủ.

16.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, hợp nhất doanh nghiệp được hiểu là gì?

a)

Hai hoặc một số công ty cùng loại hợp nhất thành một công ty lớn cùng loại bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ sang công ty mới và chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

b)

Hai hoặc một số công ty hợp nhất thành một công ty mới, chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ sang công ty mới và chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

c)

Hai hoặc một số công ty không cùng loại hợp nhất thành một công ty mới lớn hơn dưới hình thức tập đoàn hoặc công ty cổ phần, chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ sang công ty mới và chấm dứt tồn tại của công ty bị hợp nhất.

d)

Hai hoặc một số công ty không cùng loại hợp nhất thành một công ty cổ phần mới bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ sang công ty mới và chấm dứt tồn tại công ty bị hợp nhất.

17.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, sáp nhập công ty được hiểu là gì?

a)

Một, một số công ty cùng loại sáp nhập vào một công ty khác bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ sang công ty nhận sáp nhập nhưng không chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.

b)

Một, một số công ty khác loại sáp nhập vào một công ty một tổng công ty bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ sang tổng công ty nhận sáp nhập và chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.

c)

Một, một số công ty cùng loại sáp nhập vào một công ty khác bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ sang công ty nhận sáp nhập và chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.

d)

Một, một số công ty khác loại sáp nhập vào một công ty cổ phần bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ sang công ty cổ phần nhận sáp nhập đồng thời chấm dứt sự tồn tại công ty bị sáp nhập.

18.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, chuyển đổi công ty được hiểu là gì?

a)

Là việc doanh nghiệp tư nhân được chuyển đổi thành công ty hợp danh và ngược lại.

b)

Là việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi thành công ty hợp danh và ngược lại.

c)

Là việc công ty hợp danh được chuyển đổi thành doanh nghiệp tư nhân và ngược lại.

d)

Là việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi thành công ty cổ phần hoặc ngược lại, hoặc doanh nghiệp tư nhân được chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn.

19.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, cơ quan, cá nhân nào có quyền quyết định chuyển đổi công ty?

a)

Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông.

b)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh.

c)

Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

d)

Thủ tướng Chính phủ.

20.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp nào?

a)

Theo quyết định giải thể của Bộ chủ quản, của Đại hội cổ đông, của Hội đồng thành viên; công ty không đủ thành viên theo thỏa thuận; bị mất khả năng tài chính; bị thu hồi giấy phép kinh doanh.

b)

Kết thúc thời hạn hoạt động mà không được gia hạn theo quyết định của lãnh đạo doanh nghiệp; không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu; bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

c)

Kết thúc thời hạn hoạt động kinh doanh ghi trong giấy phép; công ty không đủ thành viên theo luật định; bị mất khả năng thanh toán; bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

d)

Hết thời hạn hoạt động kinh doanh ghi trong giấy phép; chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu công ty quyết định giải thể; bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

21.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi nào?

a)

Khi doanh nghiệp bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và không bị kiện tại tòa án hoặc trọng tài.

b)

Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng ý cho giải thể.

c)

Khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài.

d)

Khi chủ doanh nghiệp không muốn hoạt động kinh doanh tiếp tục.

22.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, việc phá sản doanh nghiệp được thực hiện theo quy định nào?

a)

Theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

b)

Theo quy định của pháp luật hành chính và pháp luật dân sự.

c)

Theo quy định của pháp luật về tài chính và nhân sự.

d)

Theo quy định của pháp luật về phá sản.

23.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, loại tranh chấp nào thường xảy ra trong doanh nghiệp?

a)

Tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của các thành viên doanh nghiệp; về tiền góp vốn; từ thực hiện các quyết định của lãnh đạo doanh nghiệp.

b)

Tranh chấp về nghĩa vụ của các thành viên doanh nghiệp; từ mẫu thuẫn nội bộ; từ các quyết định của đại hội cổ đông, hội đồng thành viên.

c)

Tranh chấp phát sinh từ quản lý và sử dụng đất đai; từ chia lợi nhuận; tranh chấp trong rút vốn, tranh chấp từ các quyết định của giám đốc.

d)

Tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của các thành viên doanh nghiệp; từ chuyển nhượng vốn, chia lợi nhuận; từ mẫu thuẫn nội bộ.

24.

Theo pháp luật về dân sự hiện hành, việc giao kết hợp đồng dân sự phải tuân theo các nguyên tắc nào?

a)

Tự do giao kết; bình đẳng; thiện chí; trung thực; tự chịu trách nhiệm.

b)

Tự do thỏa thuận; bình đẳng; thiện chí; giúp đỡ lẫn nhau; tự chịu trách nhiệm.

c)

Tự do ký kết; tuân thủ pháp luật; thiện chí; tự nguyện, không lừa dối; tự chịu trách nhiệm.

d)

Tự do thỏa thuận; bình đẳng; thiện chí; tự nguyện, không lừa dối; tự chịu trách nhiệm.

25.

Theo pháp luật về dân sự hiện hành, hợp đồng dân sự có hiệu lực khi đáp ứng các điều kiện gì?

a)

Chủ thể hợp pháp; hình thức hợp pháp; nội dung hợp pháp; giao kết đảm bảo đúng nguyên tắc.

b)

Người ký hợp pháp; hình thức hợp pháp; nội dung hợp pháp; đảm bảo nguyên tắc công khai.

c)

Chủ thể hợp pháp; hình thức theo mẫu; nội dung hợp pháp; đảm bảo nguyên tắc dân chủ.

d)

Chủ thể hợp pháp; hình thức hợp pháp; nội dung hợp pháp; đảm bảo nguyên tắc thiện chí.

26.

Theo pháp luật về dân sự hiện hành, chủ thể hợp đồng dân sự phải đáp ứng điều kiện gì?

a)

Có năng lực pháp luật dân sự và khả năng giao dịch, thực hiện hợp đồng dân sự.

b)

Có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi giao kết hợp đồng dân sự.

c)

Có năng lực tài chính và năng lực hành vi thực hiện hợp đồng dân sự.

d)

Có đủ tư cách pháp lý dân sự và năng lực hành vi giao kết hợp đồng dân sự.

27.

Theo pháp luật về dân sự hiện hành, năng lực pháp luật dân sự được hiểu là gì?

a)

Là khả năng được có được các quyền dân sự theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.

b)

Là khả năng phải thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

c)

Là khả năng có được các quyền và nghĩa vụ dân sự theo quy định của pháp luật.

d)

Là năng lực có được quyền và nghĩa vụ theo quy định của nhà nước.

28.

Theo pháp luật về dân sự hiện hành, năng lực hành vi dân sự được hiểu là gì?

a)

Là khả năng của chủ thể bằng hành vi của mình tạo ra cho chính mình và cho các chủ thể khác các quyền dân sự nhất định mà được pháp luật bảo vệ.

b)

Là khả năng của chủ thể bằng hành vi của mình tạo ra cho chính mình và cho các chủ thể khác các nghĩa vụ dân sự nhất định mà được pháp luật bảo vệ.

c)

Là năng lực bằng chính hành vi của mình tham gia vào các giao dịch dân sự hoặc thông qua người khác thực hiện các giao dịch thay mình mà được pháp luật bảo vệ.

d)

Là khả năng của chủ thể bằng hành vi của mình tạo ra cho chính mình và cho các chủ thể khác các quyền và nghĩa vụ dân sự mà được pháp luật bảo vệ.

29.

Theo pháp luật về dân sự hiện hành, cá nhân có năng lực hành vi theo các điều kiện nào?

a)

Độ tuổi và trí tuệ

b)

Sức khỏe và trí tuệ

c)

Khả năng và trí tuệ

d)

Chỉ số thông minh

30.

Theo pháp luật về dân sự hiện hành, cá nhân nào có năng lực hành vi dân sự đầy đủ?

a)

Tròn 20 tuổi trở lên, có trí tuệ bình thường và không bị tòa án tuyên bố hạn chế hoặc tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

b)

Tròn 18 tuổi trở lên, có trí tuệ bình thường và không bị tòa án tuyên bố hạn chế hoặc tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

c)

Tròn 16 tuổi trở lên, có trí tuệ bình thường và không bị tòa án tuyên bố hạn chế hoặc tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

d)

Tròn 14 tuổi trở lên, có trí tuệ bình thường và không bị tòa án tuyên bố hạn chế hoặc tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

31.

Theo pháp luật về dân sự hiện hành, hợp đồng dân sự được giao kết dưới những hình thức nào?

a)

Bằng lời nói hoặc bằng văn bản cụ thể.

b)

Bằng văn bản theo quy định của nhà nước.

c)

Bằng lời nói hoặc bằng văn bản tùy từng trường hợp.

d)

Bằng lời nói, văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

32.

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, hợp đồng dân sự phải có những nội dung gì?

a)

Đối tượng của hợp đồng; thời hạn, địa điểm thực hiện hợp đồng; quyền, nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; các nội dung khác.

b)

Tên và thông tin địa chỉ các bên; nội dung và phạm vi công việc thực hiện; dòng tiền thanh toán; địa điểm, phương thức giao hàng; nơi giải quyết tranh chấp.

c)

Nội dung và phạm vi công việc thực hiện; giá cả và chất lượng hàng hóa; quy cách, phẩm chất hàng hóa; phương thức thanh toán; phương thức giao hàng.

d)

Tên và thông tin địa chỉ các bên; nội dung và phạm vi công việc thực hiện; giá cả và số lượng hàng hóa; quy cách, phẩm chất hàng hóa; phương thức thanh toán.

33.

Theo pháp luật về dân sự hiện hành, hợp đồng dân sự vô hiệu trong trường hợp nào?

a)

Nội dung hợp đồng vi phạm điều cấm của pháp luật; Chủ thể của hợp đồng không trung thực; không thiện chí; không tuân thủ về hình thức do luật định.

b)

Chủ thể của hợp đồng không có năng lực hành vi dân sự; Mục đích và nội dung của hợp đồng vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội; Chủ thể của hợp đồng hoàn toàn tự nguyện; Các trường hợp khác.

c)

Nội dung hợp đồng vi phạm điều cấm của pháp luật; bị giả mạo; Chủ thể của hợp đồng bị nhầm lẫn, bị đe dọa phải giao kết; hợp đồng không tuân thủ về hình thức do luật định.

d)

Nội dung hợp đồng trái đạo đức xã hội; bị giả mạo; bị nhầm lẫn; Chủ thể của hợp đồng bị đe dọa; hợp đồng không tuân thủ về hình thức do luật định; Chủ thể của hợp đồng hoàn toàn tự nguyện.

34.

Theo pháp luật về dân sự hiện hành, biện pháp xử lý hợp đồng vô hiệu như thế nào?

a)

Hợp đồng phải được sửa đổi cho phù hợp với các quy định của pháp luật. Bên có lỗi phải bồi thường thiệt hại bằng tiền mặt cho bên bị hại.

b)

Hợp đồng có thể có hiệu lực nếu các bên loại bỏ những điều trái pháp luật và tiếp tục thực hiện mà không hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận.

c)

Hợp đồng không có giá trị. Các bên tự giải quyết hoặc nhờ luật sư giải quyết. Bên có lỗi phải bồi thường.

d)

Hợp đồng không có giá trị; Các bên phải khôi phục lại trạng thái ban đầu và hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận. Bên có lỗi phải bồi thường.

35.

Theo pháp luật về dân sự hiện hành, có thể áp dụng các biện pháp nào để đảm bảo thực hiện hợp đồng?

a)

Cầm cố tài sản; cầm đồ; thế chấp tài sản; đặt cược; ký quỹ; bảo lãnh và tín chấp.

b)

Cầm giữ tài sản; giải chấp tài sản; đặt cược; đặt cọc; ký quỹ; bảo lãnh và tín chấp.

c)

Cầm cố tài sản; thế chấp tài sản; đặt cọc; ký cược; ký quỹ; bảo lãnh và tín chấp.

d)

Cầm đồ; tài sản; thế chấp tài sản; đặt cọc; ký cược; ký quỹ; bảo lãnh, cầm cố đồ.

36.

Theo pháp luật về lao động hiện hành, Hợp đồng lao động được hiểu là gì?

a)

Là sự thỏa thuận giữa người lao động đủ 18 tuổi trở lên và giám đốc doanh nghiệp về việc làm có trả tiền công, về điều kiện lao động, về quyền và nghĩa vụ các bên tham gia quan hệ lao động.

b)

Là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về công việc có trả lương, về điều kiện lao động, về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ lao động.

c)

Là sự thỏa thuận giữa người lao động và đại diện người sử dụng lao động về việc làm có trả tiền công, về quyền và nghĩa vụ các bên tham gia quan hệ lao động.

d)

Là sự thỏa thuận giữa đại diện người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, về điều kiện lao động, về quyền và nghĩa vụ các bên tham gia quan hệ lao động.

37.

Theo pháp luật về lao động hiện hành, hợp đồng lao động được giao kết dưới hình thức nào?

a)

Chỉ bằng văn bản.

b)

Bằng văn bản, bằng lời nói.

c)

Bằng hành vi cụ thể, văn bản.

d)

Các bên tự lựa chọn.

38.

Theo pháp luật về lao động hiện hành, hợp đồng lao động phải được ký kết bằng văn bản trong các trường hợp nào?

a)

Hợp đồng dài hạn.

b)

Hợp đồng từ một năm trở lên.

c)

Hợp đồng từ ba tháng trở lên.

d)

Hợp đồng từ sáu tháng trở lên.

39.

Theo pháp luật về lao động hiện hành, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng có thời hạn trong trường hợp nào?

a)

Người lao động gặp khó khăn trong đi lại; địa điểm, điều kiện làm việc theo hợp đồng không thuận lợi; bị ngược đãi, bị cưỡng bức lao động.

b)

Người lao động bị điều động đi công tác xa nhà; gặp hoàn cảnh khó khăn; phụ nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của thầy thuốc.

c)

Người lao động không muốn làm việc vì lương thấp; địa điểm, điều kiện làm việc không thuận lợi; phụ nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của thầy thuốc.

d)

Người lao động không được bố trí đúng công việc, địa điểm, điều kiện làm việc theo hợp đồng; bị ngược đãi, bị cưỡng bức lao động.

40.

Theo pháp luật về lao động hiện hành, người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

a)

Khi người lao động bị tai nạn, ốm đau tạm nghỉ theo chỉ định của thầy thuốc; người lao động đang nghỉ hàng năm theo quy định của pháp luật.

b)

Khi người lao động ốm đau điều trị một thời gian mà khả năng lao động chưa hồi phục; con ốm; vì lý do gia đình; người lao động đang nghỉ việc riêng.

c)

Khi người lao động nghỉ việc vì việc riêng; người lao động được phép nghỉ theo luật lao động.

d)

Khi người lao động ốm đau, tai nạn theo chỉ định của thầy thuốc; người lao động đi muộn vì tắc đường, kẹt xe.

41.

Theo pháp luật về lao động hiện hành, kỷ luật lao động được hiểu là gì?

a)

Là những quy định của công đoàn ngành về việc tuân theo điều hành sản xuất, kinh doanh thể hiện chủ yếu trong nội quy lao động.

b)

Là những quy định của công đoàn nhà nước về thời gian làm việc, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh được ghi trong nội quy lao động.

c)

Là những quy định của giám đốc về thời gian làm việc, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh chủ yếu trong nội quy lao động.

d)

Là những quy định của giám đốc về thời gian làm việc, nghỉ ngơi và điều hành sản xuất, kinh doanh chủ yếu trong nội quy lao động.

42.

Theo pháp luật về lao động hiện hành, tranh chấp lao động được hiểu là gì?

a)

Là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động.

b)

Là tranh chấp chủ yếu giữa người lao động và người sử dụng lao động phát sinh từ tiền lương.

c)

Là tranh chấp, mâu thuẫn hàng ngày giữa người lao động với nhau trong cơ sở lao động.

d)

Là tranh chấp về tiền lương, về công việc giữa người lao động và người sử dụng lao động.

43.

Theo pháp luật về lao động hiện hành, tranh chấp lao động được giải quyết bằng phương thức nào?

a)

Thương lượng, hòa giải, trọng tài lao động, tòa án.

b)

Qua công đoàn cấp cơ sở, công đoàn cấp trên.

c)

Ban chấp hành công đoàn cơ sở, công đoàn ngành.

d)

Ban lãnh đạo công ty và người lao động tự giải quyết.

44.

Theo pháp luật về thương mại hiện hành, hợp đồng thương mại được hiểu là gì?

a)

Là sự thỏa thuận bằng văn bản, lời nói, hành vi cụ thể, giữa các bên tham gia quan hệ thương mại nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp lý thương mại.

b)

Là sự thỏa thuận bằng văn bản, lời nói, hành vi cụ thể, giữa thương nhân với thương nhân, giữa thương nhân với tổ chức, cá nhân khác trong hoạt động thương mại.

c)

Là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa thương nhân với thương nhân, thương nhân với cá nhân để thực hiện các hoạt động thương mại nhằm mục đích phục vụ xã hội.

d)

Là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa thương nhân với thương nhân, giữa thương nhân với tổ chức, để thực hiện các hoạt động thương mại nhằm mục đích phát triển kinh tế.

45.

Theo pháp luật về thương mại hiện hành, hợp đồng thương mại phải có các nội dung cơ bản nào?

a)

Đối tượng của hợp đồng; số lượng, chất lượng, giá cả, thanh toán; thời hạn, địa điểm thực hiện hợp đồng; quyền, nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; các nội dung khác.

b)

Tên và thông tin địa chỉ các bên; số lượng, chất lượng, giá cả; đồng tiền và phương thức thanh toán; địa điểm, phương thức giao hàng; nơi giải quyết tranh chấp; các nội dung khác.

c)

Đối tượng của hợp đồng; giá cả và chất lượng hàng hóa; quy cách, phẩm chất hàng hóa; phương thức thanh toán; phương thức giao hàng; các nội dung khác.

d)

Tên và thông tin chi tiết của các bên; đối tượng của hợp đồng; giá cả và số lượng hàng hóa; quy cách, phẩm chất hàng hóa; phương thức thanh toán; các nội dung khác.

46.

Theo Luật Đất đai năm 2013, đất đai thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nào?

a)

Thuộc sở hữu Nhà nước và do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy định của pháp luật.

b)

Thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.

c)

Thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy định của pháp luật.

d)

Thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức, hộ gia đình nhưng phải đăng ký với Nhà nước.

47.

Theo pháp luật về đất đai hiện hành, đất đai được phân thành mấy nhóm?

a)

Hai nhóm.

b)

Ba nhóm.

c)

Bốn nhóm.

d)

Năm nhóm.

48.

Theo pháp luật về đất đai hiện hành, nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất nào?

a)

Đất trồng cây; Đất rừng; Đất sản xuất; Đất làm muối; Đất nuôi trồng thủy sản; Đất ở; Đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước; Đất quốc phòng, an ninh và các loại đất khác

b)

Đất trồng cây hàng năm, trồng cây nhiều năm và nuôi trồng vật nuôi dưới nước; Đất ở; Đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước; Đất quốc phòng, an ninh và các loại đất khác

c)

Đất trồng cây hàng năm; Đất trồng cây lâu năm; Đất rừng sản xuất; Đất rừng phòng hộ; Đất rừng đặc dụng; Đất nuôi trồng thủy sản; Đất làm muối; Đất nông nghiệp khác

d)

Đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm và nuôi trồng thủy, hải sản; Đất làm muối; Đất ở; đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước; đất quốc phòng, an ninh và các loại đất khác

49.

Theo pháp luật về đất đai hiện hành, nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất nào?

a)

Đất ở, đất xây dựng trường học, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh, đất không thể trồng trọt, chăn nuôi; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất phi nông nghiệp khác.

b)

Đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất phi nông nghiệp khác.

c)

Đất ở, đất không trồng cây được; đất quốc phòng, an ninh, công trình sự nghiệp, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất phi nông nghiệp khác.

d)

Đất ở, xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh, sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất phi nông nghiệp khác.

50.

Theo pháp luật về đất đai hiện hành, nhóm đất chưa sử dụng bao gồm các loại đất nào?

a)

Các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.

b)

Các loại đất hoang hóa chưa có kế hoạch sử dụng.

c)

Các loại đất đã được giao cho các dự án nhưng chưa sử dụng.

d)

Các loại đất không ai sử dụng hoặc không giao cho cơ quan, tổ chức nào sử dụng.

51.

Theo pháp luật về thuế hiện hành, tổ chức, cá nhân nào phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp?

a)

Các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

b)

Các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh, dịch vụ có thu nhập theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

c)

Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình buôn bán hàng hóa có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

d)

Các doanh nghiệp, thương nhân sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

52.

Theo pháp luật về thuế hiện hành, thuế bảo vệ môi trường được hiểu là gì?

a)

Là loại thuế gián thu, đánh vào sản phẩm, hàng hóa có nguy cơ gây tác động xấu đến môi trường sống.

b)

Là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường sống.

c)

Là loại thuế gián thu được áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa có tác động xấu đến môi trường sống quanh ta.

d)

Là loại thuế đánh vào sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng có nguy cơ gây tác động xấu đến môi trường.

53.

Theo pháp luật thương mại quốc tế hiện hành, hàng hóa được hiểu là gì?

a)

Là sản phẩm được liệt kê, được mô tả, được mã hóa trong danh mục hàng hóa của Liên Hiệp quốc.

b)

Là sản phẩm được liệt kê, được mô tả, được mã hóa trong danh mục hàng hóa của Tổ chức Thương mại thế giới ban hành.

c)

Là hàng hóa được liệt kê, được mô tả, được mã hóa trong danh mục hàng hóa của mỗi nước ban hành.

d)

Là sản phẩm được liệt kê, được mô tả, được mã hóa trong Phụ lục của Công ước HS của Tổ chức Hải quan thế giới.

54.

Theo pháp luật thương mại quốc tế hiện hành, các rào cản trong thương mại hàng hóa quốc tế bao gồm những loại nào?

a)

Các rào cản thuế quan và cơ chế cấp giấy phép nhập khẩu.

b)

Các rào cản thuế quan và các rào cản phi thuế quan.

c)

Các rào cản phi thuế quan và cơ chế kiểm dịch động thực vật.

d)

Các rào cản phi thuế quan và các thủ tục hành chính đối với hàng hóa.

55.

Theo pháp luật thương mại quốc tế hiện hành, dịch vụ được hiểu là gì?

a)

Là sản phẩm được liệt kê, được mô tả, được mã hóa trong danh mục phân loại các dịch vụ (PCPC) của Liên Hợp quốc.

b)

Là sản phẩm được liệt kê, được mô tả, được mã hóa trong danh mục dịch vụ (CPC) của Tổ chức Thương mại thế giới.

c)

Là sản phẩm được liệt kê, được mô tả, được mã hóa trong danh mục dịch vụ của mỗi nước ban hành.

d)

Là sản phẩm được liệt kê, được mô tả, được mã hóa trong Phụ lục của Công ước HS của Tổ chức Hải quan thế giới.

56.

Theo pháp luật thương mại quốc tế hiện hành, các rào cản trong thương mại dịch vụ quốc tế bao gồm những loại nào?

a)

Thủ tục hành chính, giấy phép, hạn chế về tổng giá trị các giao dịch dịch vụ, kiểm kê, tổng số lao động được thuê, về tỷ lệ vốn góp, loại hình pháp lý tổ chức kinh doanh, cấm đoán.

b)

Các hạn ngạch về số lượng giao dịch, về tổng giá trị của các giao dịch dịch vụ, kiểm toán, hạn chế về tổng số thể nhân có thể được thuê trong một lĩnh vực, hạn chế về góp vốn.

c)

Hạn chế cấp phép, hạn chế về tổng giá trị của các giao dịch dịch vụ, kiểm tra, cấm thể nhân kinh doanh trong một số lĩnh vực, loại hình pháp lý tổ chức kinh doanh.

d)

Các hạn ngạch về số lượng giao dịch, về tổng giá trị các giao dịch, tổng số lao động được thuê, về tỷ lệ vốn góp, loại hình pháp lý tổ chức kinh doanh, nhu cầu cần thiết về mặt kinh tế.