wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Giữa Học Kỳ I Môn Địa Lý

Total questions: 47

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Các nước đang phát triển có đặc điểm là (Việt Nam, Châu Phi)

a)

GDP bình quân đầu người cao.

b)

đầu tư nước ngoài (FDI) nhiều.

c)

chỉ số phát triển con người cao.

d)

còn có nợ nước ngoài nhiều.

2.

Nhóm nước phát triển có

a)

thu nhập bình quân đầu người cao.

b)

tỉ trọng của địch vụ trong GDP thấp.

c)

chỉ số phát triển con người còn thấp.

d)

tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn.

e)

Vi nguyên

3.

Các hoạt động nào sau đây hiện nay thu hút mạnh mẽ đầu tư nước ngoài?

a)

Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.

b)

Nông nghiệp, thủy lợi, giáo dục.

c)

Văn hóa, giáo dục, công nghiệp.

d)

Du lịch, công nghiệp, giáo dục.

4.

Phát biểu nào sau đây không đúng với các nước đang phát triển?

a)

GDP bình quân đầu người thấp.

b)

Chỉ số phát triển con người thấp.

c)

Đầu tư nước ngoài (FDI) nhỏ.

d)

Các khoản nợ nước ngoài rất nhỏ.

5.

Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới không phải về

a)

kinh tế.

b)

văn hóa.

c)

khoa học.

d)

chính trị.

6.

Biểu hiện của Thương mại Thế giới phát triển mạnh là

a)

mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới.

b)

đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ.

c)

vai trò của Tổ chức Thương mại Thế giới ngày càng rất lớn.

d)

các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rất rộng.

7.

Cách mạng khoa học và công nghệ thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng

a)

giảm nhanh nông, lâm, ngư; tăng rất nhanh công nghiệp, dịch vụ.

b)

giảm nông, lâm, ngư; giảm nhẹ công nghiệp; tăng nhanh dịch vụ.

c)

tăng rất nhanh dịch vụ và công nghiệp; giảm nhẹ nông, lâm, ngư.

d)

tăng nhanh dịch vụ và công nghiệp; giảm rất nhanh nông, lâm, ngư.

8.

Nền kinh tế tri thức được dựa trên tri thức, công nghệ, kĩ thuật (2 đáp án đúng)

a)

vốn và công nghệ cao.

b)

công nghệ cao và lao động.

c)

công nghệ và kĩ thuật cao.

d)

tri thức và công nghệ cao.

9.

Các nước đang phát triển so với các nước phát triển thường có

a)

chỉ số HDI vào loại rất lớn.

b)

tỉ lệ người biết chữ rất cao.

c)

tỉ lệ gia tăng dân số còn cao.

d)

tuổi thọ trung bình khá thấp.

10.

Phát biểu nào sau đây không đúng với kết quả của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại?

a)

Làm xuất hiện nhiều ngành công nghiệp mới.

b)

Làm xuất hiện rất nhiều ngành dịch vụ mới.

c)

Tạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ.

d)

Làm tăng thất nghiệp và thiếu việc làm.

11.

Cách mạng khoa học và công nghệ thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng

a)

giảm nhanh nông, lâm, ngư; tăng rất nhanh công nghiệp, dịch vụ.

b)

giảm nông, lâm, ngư; giảm nhẹ công nghiệp; tăng nhanh dịch vụ.

c)

tăng rất nhanh dịch vụ và công nghiệp; giảm nhẹ nông, lâm, ngư.

d)

tăng nhanh dịch vụ và công nghiệp; giảm rất nhanh nông, lâm, ngư.

12.

Khoa học và công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, vì đã

a)

thực sự trực tiếp làm ra sản phẩm.

b)

tham gia vào quá trình sản xuất.

c)

sinh ra nhiều ngành công nghiệp.

d)

tạo ra các dịch vụ nhiều tri thức.

13.

Cơ cấu kinh tế khu vực Mỹ la tinh có sự chuyển dịch theo hướng

a)

Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp.

b)

Tăng tỉ trọng ngành nông- lâm, thủy sản.

c)

tăng tỉ trọng ngành dịch vụ.

d)

tỉ trọng công nghiệp tăng nhanh nhất.

14.

Các nước đang phát triển như Việt Nam cần chú ý vấn đề nào sau đây trong quá trình đẩy nhanh công nghiệp hóa?

a)

Sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường.

b)

Sử dụng tốt lao động và tài nguyên ở trong nước.

c)

Xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ và đủ tiện nghi.

d)

Khai thác tốt nguồn lực của mỗi vùng trong nước.

15.

Các nước phát triển có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao hơn hẳn các nước đang phát triển, thể hiện chủ yếu ở việc

a)

chiếm phần lớn giá trị xuất khẩu của thế giới.

b)

tỉ trọng của khu vực kinh tế dịch vụ chưa cao.

c)

công nghiệp - xây dựng tăng trưởng rất nhanh.

d)

tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế ở mức lớn

16.

Vấn đề nào sau đây chỉ được giải quyết khi có sự hợp tác chặt chẽ của tất cả các nước trên toàn thế giới?

a)

Sử dụng nước ngọt.

b)

An ninh toàn cầu.

c)

Chống mưa axit.

d)

Ô nhiễm không khí.

17.

Tác động của đại dịch COVID-19 đến đời sống xã hội thế giới là

a)

làm suy giảm GDP của hầu hết các nước.

b)

làm đình trệ tăng trưởng sản xuất thế giới.

c)

làm tăng tỉ lệ thất nghiệp khắp toàn cầu.

d)

làm ngành du lịch bị suy giảm trầm trọng.

18.

Vấn đề nào sau đây hiện nay đang đe doạ nghiêm trọng đến an ninh của nhiều quốc gia trên thế giới?

a)

Xung đột sắc tộc.

b)

Xung đột tôn giáo.

c)

Các vụ khủng bố.

d)

Buôn bán vũ khí.

19.

Tác động tích cực của của toàn cầu hóa kinh tế không phải là

a)

làm gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo trên thế giới.

b)

đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học, công nghệ.

c)

thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu.

d)

tăng cường sự hợp tác về kinh tế, văn hóa giữa các nước.

20.

Mỹ La tinh nằm giữa hai đại dương lớn nào sau đây?

a)

A. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.

b)

B. Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương.

c)

C. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.

d)

D. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.

21.

Kênh đào Pa-na-ma nối hai đại dương nào sau đây? (Kì quan thép)

a)

A. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.

b)

B. Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương.

c)

C. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.

d)

D. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.

22.

Đồng bằng nào sau đây có diện tích lớn nhất ở Mĩ La tinh?

a)

A. Amadôn.

b)

B. Mixixipi.

c)

C. La Plata.

d)

D. Pampa.

23.

Đô thị nào sau đây có số dân lớn nhất ở Mỹ Latinh?

a)

A. Bu-ê-nôt Ai-ret.

b)

B. Mê-hi-cô Xity. 21,3 triệu dân

c)

C. Xao Pao-lô. 22 triệu dân

d)

D. Bô-gô-ta.

24.

Đô thị hóa ở Mỹ La tinh không có đặc điểm nào sau đây?

a)

A. Quá trình đô thị hóa diễn ra từ sớm.

b)

B. Tỉ lệ dân thành thị cao trong tổng dân số.

c)

C. Nhiều đô thị có số dân từ 10 triệu trở lên.

d)

D. Khu vực đô thị tập trung nhiều di sản văn hóa.

25.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây đã làm cho tốc độ phát triển kinh tế không đều, đầu tư nước ngoài giảm mạnh ở Mĩ La tinh?

a)

Chính trị không ổn định.

b)

Cạn kiệt dần tài nguyên.

c)

Thiếu lực lượng lao động.

d)

Thiên tai xảy ra nhiều.

26.

Đồng bằng lớn nhất ở Mỹ la tinh là

a)

A- Ma- dôn

b)

Mi-xi-xi-pi

c)

La Plat-ta

d)

Pam- pa

27.

Thế mạnh trong nông nghiệp của Mỹ la tinh là

a)

cây lương thực.

b)

Cây ăn quả.

c)

Cây công nghiệp.

d)

Chăn nuôi.

28.

Ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng nhất đối với khu vực Mỹ la tinh là

a)

thực phẩm.

b)

Cơ khí.

c)

điện tử- tin học.

d)

Khai thác khoáng sản.

29.

Mỹ la tinh là khu vực thu hút khách du lịch do có

a)

cảnh quan thiên nhiên đa dạng, nền văn hóa đặc sắc.

b)

giá chi trả cho dịch vụ du lịch rẻ.

c)

cơ sở hạ tầng du lịch có chất lượng tốt.

d)

lao động trong ngành du lịch có trình độ cao.

30.

Biết diện tích của khu vực Mĩ La tinh khoảng 20 triệu km2, diện tích rừng năm 2020 là 9,32 triệu km2. Hãy cho biết tỉ lệ che phủ rừng của khu vực Mĩ La tinh là bao nhiêu (%). (lấy kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %)

(a)  

31.

Chọn các đáp án đúng

a)

Tỉ lệ dân số nhóm dưới 15 tuổi giảm liên tục.

b)

Tỉ lệ dân số từ 15 đến 64 tuổi giảm liên tục.

c)

Dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở khu vực Mỹ la tinh giai đoạn 2000 - 2020 là biểu đồ miền.

d)

Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên tăng nhiều nhất.

32.

Dân cư Mỹ la tinh sống tập trung ở

a)

các vùng núi cao

b)

Vùng núi An- đét

c)

Hoang mạc A-ta-ca-ma.

d)

Vùng ven biển.

33.

Kinh tế Mỹ la tinh phát triển thiếu ổn định không do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Tỉ lệ người nghèo cao và có sự chênh lệch lớn.

b)

Sự bất ổn về chính trị, xã hội trong thời gian dài.

c)

Nền kinh tế phụ thuộc vào nước ngoài.

d)

Xung đột xã hội xuất hiện ở một số quốc gia.

34.

Bộ phận nào sau đây không thuộc phạm vi lãnh thổ khu vực Mỹ la tinh?

a)

Bắc Mỹ.

b)

Eo đất Trung Mỹ.

c)

Quần đảo Ca-ri-bê.

d)

Lục địa Nam Mỹ

35.

Giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế hiện nay của khu vực Mỹ la tinh là

a)

thu hút vốn đầu tư nước ngoài, lệ thuộc vào các nước tư bản

b)

tăng cường hợp tác quốc tế, cải cách kinh tế.

c)

Duy trì chế độ phong kiến, phát triển sản xuất hàng hóa.

d)

Tự do hóa thương mại, tập trung phát triển nông nghiệp.

36.

Cho biểu đồ về GDP của khu vực Mỹ La Tinh giai đoạn 1961-2020. Biểu đồ trên thể hiện nội dung gì?

a)

Cơ cấu GDP của khu vực Mỹ La Tinh qua các năm.

b)

Biến động cơ cấu GDP của khu vực Mỹ La Tinh qua các năm.

c)

Tốc độ tăng GDP của khu vực Mỹ La Tinh qua các năm.

d)

Quy mô và cơ cấu GDP của khu vực Mỹ La Tinh qua các năm.

37.

Khu vực Mỹ la tinh có phía tây giáp với

a)

Ấn Độ Dương.

b)

Thái Bình Dương.

c)

Đại tây Dương.

d)

Bắc Băng Dương

38.

khu vực phần phía bắc Nam Mỹ, đông và nam đồng bằng Ama dôn có kiểu khí hậu

a)

cận xích đạo.

b)

Nhiệt đới.

c)

Xích đạo.

d)

Cận nhiệt.

39.

HDI là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện: sức khỏe, học vấn, thu nhập. Dựa vào chỉ tiêu này, Liên hợp quốc phân chia các nước thành nước có HDI rất cao (từ 0,800 trở lên), cao (từ 0,700 đến dưới 0,800), trung bình (từ 0,550 đến dưới 0,700) và thấp (dưới 0,550). 

a) HDI là một chỉ tiêu phân loại trình độ phát triển giữa các nhóm nước.

b) Một trong những thước đo trình độ học vấn là số năm đi học của người trên 25 tuổi.  

c) HDI cao thì tuổi thọ trung bình cao.

d) Việt Nam và các nước đang phát triển khác có thu nhập bình quân đầu người cao do có tốc độ tăng trưởng GDP cao.

a)

SSSD

b)

DDDS

c)

DDSS

d)

alelelealelas

40.

Cho thông tin sau: Phần đất liền Mỹ la tinh trải dài từ khoảng vĩ độ 330B đến gần vĩ độ 540N, tiếp giáp với ba đại dương: phía đông là Đại tây dương, phía tây là Thái Bình Dương và phía nam là Nam Đại Dương. (Chọn các đáp án đúng)

a)

Mỹ la tinh nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

b)

Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây.

c)

Kinh tế biển là thế mạnh của Mỹ la tinh.

d)

Thuận lợi cho giao lưu với các châu lục và khu vực khác bằng đường bộ.

41.

Chọn các đáp án đúng

a)

GDP/người của Bra xin là 6795 USD.

b)

Chi lê là quốc gia có GDP/ người cao nhất.

c)

Dạng biểu đồ thích hợp thể hiện số dân của một số nước trong khu vực Mỹ la tinh là đường.

d)

Quy mô GDP của các nước trong khu vực có sự chênh lệch lớn.

42.

Biết diện tích của Mĩ La tinh là 20111,5 nghìn km2, dân số là 659300 nghìn người (năm 2022). Hãy cho biết mật độ dân số của Mĩ La tinh năm 2022 là bao nhiêu người/ km2.(lấy kết quả đến hàng đơn vị của người/ km2).

(a)  

43.

Căn cứ vào bảng số liệu, tính tỉ trọng nhóm tuổi từ 0 đến 14 tuổi trong tổng số dân Achentina (lấy kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %).

(a)  

44.

Năm 2019, Mỹ la tinh đón 202 triệu khách du lịch quốc tế và doanh thu từ khách quốc tế đạt 75.600 triệu USD. Hãy tính chi tiêu bình quân của mỗi lượt khách quốc tế (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của USD/người).

(a)  

45.

Năm 2020, dân số của Bra- xin là 213,2 triệu người, số dân thành thị là 185,7 triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ dân thành thị của Bra- xin (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).

(a)  

46.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng GDP của Bra-xin năm 2015. Lấy năm 2000 là năm gốc. (Làm tròn đến kết quả hàng đơn vị của %)

(a)  

47.

Kinh tế tri thức là nền kinh tế phát triển dựa trên sức mạnh của tri thức để sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế. Bao gồm các hoạt động chuyển giao, cải tiến, nghiên cứu các công nghệ …. 

a) Kinh tế tri thức là hệ quả của cuộc Cách mạng khoa học công nghệ hiện đại.

b) Sản xuất công nghệ là hình thức quan trọng nhất của nền kinh tế tri thức.

c) Kinh tế tri thức thúc đẩy Toàn cầu hóa diễn ra nhanh hơn

d) Kinh tế tri thức khiến tình trạng chảy máu chất xám của Việt Nam trở nên phổ biến hơn.

a)

DDDS

b)

SDSD

c)

SSSS

d)

DDDD