Font size
WorksheetsHÓA nháp
Total questions: 90
Worksheet time: 46mins
Công thức phân tử nào sau đây không thể của ester?
C4H8O2 .
C4H10O2 .
C2H4O2 .
C4H6O2 .
Hợp chất ester là
CH3CH2Cl .
HCOOC6H5 .
CH3CH2NO3 .
C2H5COOH .
Công thức phân tử của ester X mạch hở là C4H6O2 . X thuộc loại ester
no, đa chức.
không no, đơn chức.
no, đơn chức.
không no, có một nối đôi C=C , đơn chức.
Công thức phân tử tổng quát của ester tạo bởi alcohol no, đơn chức và carboxylic acid no, hai chức, mạch hở
CnH2nO2 ( n≥2 ).
CnH2n+2O4 ( n≥3 ).
CnH2n−2O4 ( n≥4 ).
CnH2nO4 ( n≥24 ).
Công thức của ethyl acetate là
CH3COOCH3 .
CH3COOC2H5 .
HCOOCH3 .
HCOOC2H5 .
Tên gọi của HCOOC2H5 là
methyl formate.
ethyl formate.
methyl acetate.
ethyl acetate.
Chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3 . Tên gọi của X là
propyl acetate.
methyl propionate.
methyl acetate.
ethyl acetate.
Cho các ester có công thức như sau: C2H5COOCH3 (1); CH3CH2CH2COOC2H5 (2); CH3COOCH3 (3);
C2H5COOC2H5 (4). Thứ tự tăng dần độ tan trong nước là
(1); (2); (3); (4).
(3); (1); (2); (4).
(2); (4); (1); (3).
(2); (1); (3); (4).
Ester vinyl acetate có công thức là
CH3COOCH=CH2 .
CH3COOCH3 .
CH2=CHCOOCH3 .
HCOOCH3 .
Cho các chất mạch không phân nhánh có công thức sau: C4H9OH (1), C3H7COOH (2), CH3COOC2H5 (3). Thứ
tự nhiệt độ sôi tăng dần là
(1); (2); (3).
(3); (1); (2).
(2); (3); (1).
(2); (1); (3).
Thủy phân ester X trong dung dịch NaOH , thu được CH3COONa và C2H5OH . Công thức cấu tạo của X là
C2H5COOCH3 .
C2H5COOC2H5 .
CH3COOCH3 .
CH3COOC2H5 .
Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là
C2H5ONa .
C2H5COONa .
CH3COONa .
HCOONa .
Thủy phân ester X trong dung dịch acid, thu được CH3COOH và CH3OH . Công thức cấu tạo của X là
HCOOC2H5 .
CH3COOC2H5 .
C2H5COOCH3 .
CH3COOCH3 .
Thủy phân hỗn hợp methyl formate và ethyl formate trong dung dịch H2SO4, thu được sản phẩm gồm
1 muối và 1 alcohol.
1 muối và 2 alcohol.
1 acid và 2 alcohol.
2 acid và 1 alcohol.
Ester X được tạo bởi methyl alcohol và formic acid. Công thức của X là
HCOOC2H5 .
HCOOCH3 .
CH3COOC2H5 .
CH3COOCH3 .
Ester X có công thức phân tử C4H8O2 . Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được sản
phẩm gồm methyl alcohol và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là
C2H5COOH .
HCOOH .
C2H5OH .
CH3COOH .
Thủy phân ester nào sau đây trong dung dịch NaOH thu được sodium formate?
CH3COOCH3 .
CH3COOC2H5 .
HCOOC2H5 .
CH3COOC3H7 .
Thủy phân ester X ( C4H6O2 ) trong môi trường acid, thu được aldehyde. Công thức của X là
CH3COOCH3 .
CH3COOCH=CH2 .
CH2=CHCOOCH3 .
HCOOCH2CH=CH2 .
Xà phòng hóa ester X có công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch NaOH dư thu được muối Y và alcohol Z (bậc II). Công thức cấu tạo thu gọn của X là
HCOOCH(CH3)2 .
CH3CH2COOCH3 .
CH3COOC2H5 .
COOCH2CH2CH3 .
Hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử C3H6O2 . Cả X và Y đều tác dụng với Na ; X tác dụng được
với NaHCO3 còn Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là
HCOOC2H5 và HOCH2COCH3 .
C2H5COOH và HCOOC2H5 .
HCOOC2H5 và HOCH2CH2CHO .
C2H5COOH và CH3CH(OH)CHO .
Hai chất X và Y có cùng công thức phân tử C2H4O2 . Chất X phản ứng được với kim loại Na và tham gia phản ứng tráng bạc. Chất Y phản ứng được với kim loại Na và hoà tan được CaCO3 . Công thức của X, Y lần lượt là
CH3COOH , HOCH2CHO .
HCOOCH3 , HOCH2CHO .
HCOOCH3 , CH3COOH .
HOCH2CHO , CH3COOH .
Nhóm chức nào sau đây có trong công thức cấu tạo của một chất béo?
acid.
alcohol.
ester.
aldehyde.
Số nguyên tử carbon trong phân tử stearic acid là
18.
15.
19.
16.
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
CH3COOCH2C6H5 .
C15H31COOCH3 .
(C17H33COO)2C2H4 .
(C17H35COO)3C3H5 .
Dầu thực vật hầu hết là lipid ở trạng thái lỏng do
chứa chủ yếu gốc acid béo no.
ong phân tử có chứa gốc glycerol.
chứa chủ yếu gốc acid béo không no.
chứa acid béo tự do.
Palmitic acid là một acid béo có trong mỡ động vật và dầu cọ. Công thức của palmitic acid là
C3H5(OH)3 .
CH3COOH .
C15H31COOH .
C17H35COOH .
Chất nào sau đây là chất béo?
Cellulose.
Stearic acid.
Glycerol.
Tristearin.
Công thức của triolein là
(CH3[CH2]14COO)3C3H5 .
(CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5 .
(CH3[CH2]16COO)3C3H5 .
(CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5 .
Chất nào sau đây có trạng thái lỏng ở điều kiện thường?
(C17H33COO)3C3H5 .
(C17H35COO)3C3H5 .
C6H5OH (phenol).
(C15H31COO)3C3H5 .
Thủy phân tripalmitin ( (C15H31COO)3C3H5 ) trong dung dịch NaOH , thu được muối có công thức là
C15H31COONa .
C17H33COONa .
HCOONa .
CH3COONa .
Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
methyl alcohol và fructose.
xà phòng và glucose.
glycerol và xà phòng.
methyl alcohol và xà phòng.
Cho các chất lỏng sau: acetic acid, glycerol, triolein. Để phân biệt các chất lỏng trên, có thể chỉ cần dùng
nước và quỳ tím.
nước và dung dịch NaOH .
dung dịch NaOH .
nước brom.
Đun nóng triglyceride trong dung dịch NaOH dư đến phản ứng hoàn toàn luôn thu được chất nào sau đây?
Glycerol.
Ethylene glycol.
Ethanol.
Methanol.
Thủy phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH thu được C17H35COONa và C3H5(OH)3 . Công thức
của X là
(C15H31COO)3C3H5 .
(C17H31COO)3C3H5 .
(C17H35COO)3C3H5 .
(C17H33COO)3C3H5 .
Triolein tác dụng với H2 dư ( Ni , t∘ ) thu được chất X. Thủy phân triolein thu được alcohol Y. X và Y lần lượt là
tripalmitin và ethylene glycol.
tripalmitin và glycerol.
tristearin và ethylene glycol.
tristearin và glycerol.
Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?
H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).
Cu(OH)2 (ở điều kiện thường).
Dung dịch NaOH (đun nóng).
H2 (xúc tác Ni , đun nóng).
Từ dầu thực vật làm thế nào để sản xuất được bơ nhân tạo?
Hydrogen hóa acid béo.
Đề hydrogen hóa chất béo lỏng.
Hydrogen hóa chất béo lỏng.
Xà phòng hóa chất béo lỏng.
Cho sơ đồ chuyển hóa giữa các hợp chất hữu cơ:
Tripalmitin → +NaOH , t∘ → X → +HCl → Y → CH3OHH2SO4 (d), t∘ → Z.
Tên gọi của Z là
methyl palmitate.
methyl linoleate.
methyl stearate.
methyl oleate.
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp là
C15H31COONa .
(C17H35COO)2Ca .
CH3[CH2]11−C6H4−SO3Na .
C17H35COOK .
Xà phòng và chất giặt rửa có điểm chung là
chứa muối sodium có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của các chất bẩn.
các muối được lấy từ phản ứng xà phòng hoá chất béo.
sản phẩm của công nghệ hoá dầu.
có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật.
Hoá chất chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất xà phòng là
K2SO4 .
NaCl .
Mg(NO3)2 .
NaOH .
Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm
dễ kiếm.
rẻ tiền hơn xà phòng.
có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng.
có khả năng hoà tan tốt trong nước.
Hợp chất nào dưới đây được sử dụng làm xà phòng?
CH3COONa .
CH3(CH2)14COONa .
CH3(CH2)12COOCH3 .
CH3(CH2)5O(CH2)5CH3 .
Không nên dùng xô, chậu bằng nhôm để đựng quần áo ngâm xà phòng vì
quần áo bị mục nhanh.
xô chậu nhanh hỏng do trong xà phòng có kiềm.
quần áo bị bạc màu nhanh.
quần áo không sạch.
Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì
xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.
gây ô nhiễm môi trường.
tạo ra kết tủa CaCO3 , MgCO3 bám lên sợi vải.
gây hại cho da tay.
Cho các phát biểu sau. Các phát biểu đúng là:
Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH .
Muối sodium hoặc potassium của acid hữu cơ là thành phần chính của xà phòng.
Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH ta được xà phòng.
Từ dầu mỏ có thể sản xuất được chất giặt rửa tổng hợp.
Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4 . Thủy phân X tạo ra hai alcohol đơn chức có số nguyên tử carbon trong phân tử gấp đôi nhau. Công thức của X là
CH3OCO−CH2−COOC2H5 .
C2H5OCO−COOCH3 .
CH3OCO−COOC3H7 .
CH3OCO−CH2−CH2−COOC2H5 .
Phát biểu nào sau đây sai?
Ethyl acetate có công thức phân tử là C4H8O2 .
Phân tử methyl methacrylate có 1 liên kết π trong phân tử.
Methyl acrylate có khả năng tham gia phản ứng cộng Br2 trong dung dịch.
Ethyl formate có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Phát biểu nào sau đây sai?
Ethyl formate có phản ứng tráng bạc.
Thủy phân ethyl acetate thu được methyl alcohol.
Triolein phản ứng được với nước bromine.
Ở điều kiện thường, tristearin là chất rắn.
a) Chất béo là triester của glycerol với các monocarboxylic acid có số chẵn nguyên tử carbon (12 – 24 nguyên tử C ), mạch carbon dài, không phân nhánh.
b) Lipid gồm chất béo, sáp, steroid, phospholipid,...
c) Chất béo là các chất lỏng.
d) Chất béo chứa chủ yếu các gốc không no của acid béo thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng và được gọi là dầu.
e) Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
g) Chất béo là thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật.
Số phát biểu đúng là:
2
3
4
5
Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
C3H4O2+NaOH → X + Y;
X + H2SO4 loãng → Z + T.
Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương. Hai chất Y, Z tương ứng là:
HCHO , CH3CHO .
HCHO , HCOOH .
CH3CHO , HCOOH .
HCOONa , CH3CHO .
Cho các phát biểu sau. Các phát biểu đúng là:
Chất béo thuộc loại hợp chất ester.
Các ester không tan trong nước do chúng nhẹ hơn nước.
Các ester không tan trong nước và nổi trên mặt nước do chúng không tạo được liên kết hydrogen với nước và nhẹ hơn nước.
Khi đun chất béo lỏng trong nồi hấp rồi sục dòng khí hydrogen vào (có xúc tác nickel) thì chúng chuyển thành chất béo rắn.
Chất béo lỏng là các triglyceride chứa gốc acid không no trong phân tử.
Chất X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH , thu được hai chất Y và Z. Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được Y. Chất X là
CH3COOCH=CH2 .
HCOOCH3 .
CH3COOCH=CH−CH3 .
HCOOCH=CH2 .
Xà phòng hóa hoàn toàn ester X mạch hở trong dung dịch NaOH , thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm: (COONa)2 , CH3CHO và C2H5OH . Công thức phân tử của X là
C6H10O4 .
C6H10O2 .
C6H8O2 .
C6H8O4 .
X là một ester no đơn chức, có tỉ khối hơi so với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam X với dung dịch NaOH dư thì thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
CH3COOC2H5 .
HCOOCH2CH2CH3 .
C2H5COOCH3 .
HCOOCH(CH3)3 .
Hydrogen hóa hoàn toàn 17,68 gam triolein cần vừa đủ amol khí H2 . Giá trị của a là
0,03.
0,02.
0,06.
0,04.
Methyl salicylate dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau, được điều chế theo phản ứng sau:
HOC6H4COOH + CH3OH ⇌ HOC6H4COOCH3 + H2O (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng)
Để sản xuất 3,8 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau cần tối thiểu m tấn salicylic acid. Biết mỗi tuýp thuốc chứa 2,7 gam methyl salicylate và hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 75%. Giá trị của m là
9,315.
12,420.
6,986.
15,068.
Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH , đun nóng, thu được 9,2 gam glycerol và 91,8 gam muối. Giá trị của m là
89.
101.
85.
93.
Cho 8,8 gam ester X đơn chức phản ứng hoàn toàn với dd NaOH , thu được 3,2 gam CH3OH . Tên của X là
ethyl acetate.
methyl acetate.
propyl formate.
methyl propionate.
Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol ester X bằng NaOH , thu được một muối của carboxylic acid Y và 7,6 gam alcohol Z. Chất Y có phản ứng tráng bạc, Z hoà tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam. Công thức cấu tạo của X là
HCOOCH2CH(CH3)OOCH .
HCOOCH2CH2OOCCH3 .
HCOOCH2CH2CH2OOCH .
CH3COOCH2CH2OOCCH3 .
Carbohydrate nào sau đây thuộc loại disaccharide?
Amylose.
Saccharose.
Glucose.
Cellulose.
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử fructose là
10.
12.
22.
6.
Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho?
Glucose.
Saccharose.
Fructose.
Tinh bột.
Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Fructose.
Glucose.
Tinh bột.
Saccharose.
Cho dãy các chất: glucose, cellulose, saccharose, tinh bột, maltose. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
3.
2.
4.
5.
Carbohydrate chứa đồng thời liên kết α–1,4–glycoside và liên kết α–1,6–glycoside trong phân tử là
tinh bột.
cellulose.
saccharose.
fructose.
Hai chất đồng phân của nhau là
glucose và maltose.
fructose và glucose.
fructose và maltose.
saccharose và glucose.
Chất nào sau đây có phản úng tráng bạc?
Saccharose.
Cellulose.
Tinh bột.
Glucose.
Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
glucose.
saccharose.
fructose.
cellulose.
Để chứng minh trong phân tử của glucose có nhiều nhóm hydroxyl, người ta cho dd glucose phản ứng với
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Cu(OH)2 trong NaOH , đun nóng.
kim loại Na .
AgNO3 trong dung dịch NH3 , đun nóng.
Phân tử maltose được tạo bởi
một gốc glucose và một gốc maltose.
hai gốc fructose.
một gốc glucose và một gốc fructose.
hai gốc glucose.
Saccharose tham gia phản ứng hóa học nào sau đây?
Phản ứng tráng gương.
Phản ứng thủy phân.
Phản ứng xà phòng hóa.
Phản ứng ester hóa.
Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màuvàng.
vàng.
xanh tím.
hồng.
nâu đỏ.
Cho các dung dịch: Glucose, glycerol, formaldehyde, ethanol. Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt
được cả 4 dung dịch trên?
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Dung dịch AgNO3 / NH3 .
Na .
Nước bromine.
Để nhận biết 3 dung dịch: glucose, ethyl alcohol, saccharose đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn, ta dùng thuốc thử là
Cu(OH)2 / OH−
Na .
dung dịch AgNO3 / NH3 .
CH3OH / HCl .
Cho dãy các chất sau: glucose, fructose, saccharose, cellulose. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản
ứng tráng bạc là
4.
2.
1.
3.
Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm −OH hemiacetal hoặc nhóm −OH hemiketal?
Maltose.
Fructose.
Saccharose.
Glucose.
Dung dịch chất nào sau đây hòa tan Cu(OH)2 , thu được dung dịch có màu xanh lam?
Saccharose.
Ethyl alcohol.
Propan-1,3-diol.
Anbumin.
Chất nào sau đây bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường acid?
Saccharose.
Glycerol.
Glucose.
Fructose.
Polymer thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iodine hợp chất có màu xanh tím. Polymer X là
tinh bột.
cellulose.
saccharose.
glicogen.
Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân hoàn toàn X (xúc tác acid) thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Hai chất X và Y lần lượt là
tinh bột và glucose.
cellulose và saccharose.
cellulose và fructose.
tinh bột và saccharose.
Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là
glucose, tinh bột và cellulose.
glucose, tinh bột và cellulose.
glucose, saccharose và fructose.
fructose, saccharose và tinh bột.
Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là:
Glucose, maltose, formic acid, aldehyde acetic.
Fructose, maltose, glycerol, aldehyde acetic.
Glucose, glycerol, maltose, formic acid.
Glucose, fructose, maltose, saccharose.
Phát biểu nào sau đây sai?
Thủy phân hoàn toàn cellulose thu được glucose.
Fructose và glucose là đồng phân của nhau.
Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Fructose là sản phẩm của phản ứng thủy phân tinh bột.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Dung dịch fructose hoà tan được Cu(OH)2 .
Thủy phân (xúc tác H+
, t° ) saccharose cũng như maltose đều cho cùng một monosaccharide.
Sản phẩm thủy phân cellulose (xúc tác H+
, t° ) có thể tham gia phản ứng tráng gương.
Dung dịch maltose tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Glucose bị thủy phân trong môi trường acid.
Tinh bột là chất lỏng ở nhiệt độ thường.
Cellulose thuộc loại disaccharide.
Dung dịch saccharose hòa tan được Cu(OH)2 .
Phát biểu nào sau đây đúng?
Dung dịch saccharose có phản ứng tráng bạc.
Tinh bột và cellulose là đồng phân của nhau.
Saccharose thuộc loại polysaccharide.
Glucose là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Cho các phát biểu sau về carbohydrate. Các phát biểu đúng là
Tất cả các carbohydrate đều có phản ứng thủy phân.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucose.
Glucose, fructose và maltose đều có phản ứng tráng bạc.
Glucose làm mất màu nước bromine.
Cho các phát biểu sau. Trong các phát biểu trên, các phát biểu đúng là
Glucose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người có sinh ra maltose.
Maltose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Saccharose được cấu tạo từ hai gốc β-glucose và α-fructose.
Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng nước bromine để phân biệt glucose và fructose.
(b) Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hoá lẫn nhau.
(c) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
(d) Trong dung dịch, glucose và fructose đều hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.
(e) Trong dung dịch, fructose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.
(g) Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (dạng α và β).
Số phát biểu đúng là
4.
5.
3.
2.
