NEW
Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm về phát triển kinh tế và toàn cầu hóa
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Các nước đang phát triển có đặc điểm là
GNI bình quân đầu người rất cao.
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) rất lớn.
chỉ số phát triển con người rất cao.
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
Chỉ số nào dưới đây là thước đo tổng hợp sự phát triển con người
HDI.
GNI.
GDP.
GDP/người.
Khu vực nào sau đây có GNI/người cao nhất?
Đông Á.
Trung Đông.
Bắc Mỹ.
Đông Âu.
Các nước đang phát triển so với các nước phát triển thường có
chỉ số HDI vào loại rất lớn.
tỉ lệ người biết chữ rất cao.
tỉ lệ gia tăng dân số còn cao.
tuổi thọ trung bình rất thấp.
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là
khu vực II rất cao, khu vực I và III thấp.
khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao.
khu vực I và III cao, Khu vực II thấp.
khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao.
Các nước có thu nhập ở mức thấp hiện nay hầu hết đều ở
Bắc Mĩ.
Bắc Á.
châu Phi.
châu Âu.
Dựa vào các tiêu chí chủ yếu nào sau đây để phân chia thế giới thành các nhóm nước?
GNI/người, cơ cấu ngành kinh tế và chỉ số phát triển con người.
GDP/người, đầu tư ra nước ngoài và chỉ số phát triển con người.
GNI, cơ cấu ngành kinh tế và trình độ dân trí, tuổi thọ trung bình.
GDP/người, chỉ số phát triển con người và cơ cấu ngành kinh tế.
Nhóm nước phát triển có
thu nhập bình quân đầu người cao.
tỉ trọng của dịch vụ trong GDP thấp.
chỉ số phát triển con người còn thấp.
tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn.
Đặc điểm kinh tế của nhóm nước phát triển là
Tốc độ tăng GDP rất cao.
Thường có quy mô GDP nhỏ.
Tiến hành công nghiệp hóa từ sớm.
Nông nghiệp có tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.
Điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nhóm nước phát triển so với nhóm nước đang phát triển là
tỉ trọng khu vực III rất cao.
tỉ trọng khu vực II rất thấp.
tỉ trọng khu vực I còn cao.
tỉ trọng khu vực III thấp.
Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về
kinh tế, văn hóa, khoa học.
thương mại, tài chính và văn hóa.
tài chính, giáo dục và chính trị.
giáo dục, chính trị và sản xuất.
Biểu hiện của khu vực hoá kinh tế là
phát triển nhanh mạng lưới tài chính toàn cầu.
ra đời và phát triển các tổ chức kinh tế toàn cầu.
sự ra đời và phát triển của các công ty đa quốc gia.
hình thành và phát triển các tổ chức khu vực.
Tác động tích cực của của toàn cầu hóa kinh tế không phải là
làm gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo trên thế giới.
đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học, công nghệ.
thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
tăng cường sự hợp tác về kinh tế, văn hóa giữa các nước.
Phát biểu nào sau đây đúng về xu hướng khu vực hóa kinh tế?
Quá trình liên kết giữa các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt.
Nhiều tổ chức liên kết kinh tế khu vực được hình thành.
Có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của kinh tế - xã hội thế giới.
Liên kết giữa các quốc gia từ kinh tế đến văn hóa, khoa học.
Toàn cầu hóa kinh tế đã dẫn tới sự ra đời và phát triển của các tổ chức
kinh tế khu vực.
kinh tế toàn cầu.
chính trị khu vực.
chính trị toàn cầu.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
A. chung mục tiêu và lợi ích phát triển.
B. sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
C. tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
D. lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Thách thức to lớn của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là
tự do hóa thương mại được mở rộng.
gây áp lực với tự nhiên, môi trường.
hàng hóa có cơ hội lưu thông rộng rãi.
các quốc gia đón đầu công nghệ mới.
Hệ quả tích cực của khu vực hóa kinh tế không phải là
thúc đẩy sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
tăng cường tự do hóa thương mại trong khu vực.
góp phần bảo vệ lợi ích kinh tế nước thành viên.
tăng sức ép tính tự chủ về quyền lực mỗi nước.
Các công ty đa quốc gia có đặc điểm nào sau đây?
Số lượng cổ xư hướng ngày càng giảm.
Phạm vi hoạt động trong một khu vực.
Góp phần liên kết các quốc gia lại với nhau.
Chỉ phối hoạt động chính trị của nhiều nước.
Khu vực hóa kinh tế là:
liên kết kinh tế giữa các quốc gia trên toàn thế giới.
liên kết kinh tế giữa các quốc gia trong cùng một khu vực.
quá trình thu hẹp quan hệ hợp tác quốc tế.
quá trình đóng cửa thị trường và ngăn dòng thương mại.
Hệ quả quan trọng nhất của toàn cầu hóa kinh tế là
đẩy nhanh đầu tư.
xóa đói giảm nghèo.
giao lưu, học tập.
thúc đẩy sản xuất.
Phát biểu nào sau đây không đúng với lợi ích do khu vực hóa kinh tế mang lại?
Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường của các quốc gia.
Tạo lập những thị trường chung của khu vực rộng lớn.
Gia tăng sức ép cho mỗi quốc gia về tính tự chủ kinh tế.
Tăng cường thêm quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới.
Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới không phải về
kinh tế.
văn hóa.
khoa học.
chính trị.
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
Ngân hàng thế giới (WB).
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa là
tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt.
đẩy nhanh đầu tư, làm sản xuất phát triển.
gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Khu vực hóa kinh tế không dẫn đến
tăng cường tự do hóa thương mại ở trong khu vực.
thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường các quốc gia.
tăng cường quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới.
xung đột và cạnh tranh giữa các khu vực với nhau.
Đảm bảo sự ổn định tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Liên hợp quốc (UN)
Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm nào sau đây?
2005.
2006.
2007.
2008.
Phát biểu nào sau đây đúng với tôn chỉ hoạt động của Tổ chức thương mại thế giới (WTO)?
Cung cấp các khoản cho vay.
Bảo vệ các quyền con người.
Minh bạch trong thương mại.
Thực hiện các cứu trợ nhân đạo.
Giải pháp để đảm bảo an ninh năng lượng là
đẩy mạnh khai thác.
tăng mức tiêu thụ.
sử dụng tiết kiệm.
hạn chế khai thác.
Tổ chức nào sau đây tham gia và chi phối trên 95% hoạt động thương mại toàn cầu?
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Ngân hàng thế giới (WB).
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc (UN) vào năm nào?
1975
1976
1977
1978
Phát biểu nào sau đây đúng về Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC)?
Tổ chức liên chính phủ lớn thế giới.
Là một liên minh tiền tệ quốc tế lớn nhất.
Tổ chức thương mại lớn nhất trên thế giới.
Là một diễn đàn kinh tế mở với GDP lớn.
Để giúp các nước giải quyết các vấn đề an ninh toàn cầu cần phải
bảo vệ môi trường.
bảo vệ hòa bình.
sản xuất lương thực.
bảo vệ an ninh mạng.
IMF là tên viết tắt của tổ chức nào sau đây?
Ngân hàng Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế.
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Tính đến năm 2020, tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đã có bao nhiêu quốc gia thành viên?
150.
154.
160.
164.
Vai trò to lớn của Tổ chức thương mại thế giới là
củng cố nền kinh tế toàn cầu.
tăng cường liên kết các khối kinh tế.
thúc đẩy tự do hóa thương mại.
giải quyết xung đột giữa các nước.
Đe dọa trực tiếp tới ổn định, hòa bình của thế giới không phải là
xung đột sắc tộc.
xung đột tôn giáo.
biến đổi khí hậu.
các vụ khủng bố.
Liên hợp quốc (UN) có nhiệm vụ chủ yếu nào sau đây?
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Thúc đẩy hợp tác tiến tệ toàn cầu.
Duy trì nền thương mại toàn cầu.
Thúc đẩy tự do thương mại và đầu tư.
Tổ chức thương mại thế giới WTO được thành lập năm nào sau đây?
1944.
1945.
1989.
1995.
Phát biểu nào sau đây đúng với mục tiêu của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)?
Hỗ trợ tài chính tạm thời.
Bảo vệ các quyền con người.
Minh bạch trong thương mại.
Thực hiện các cứu trợ nhân đạo.
Giải pháp mang tính cấp bách khi giải quyết vấn đề khủng hoảng an ninh lương thực là
cung cấp lương thực và cứu trợ nhân đạo.
nghiên cứu giống mới và phát triển bền vững.
khai thác hợp lí sử dụng tiết kiệm năng lượng.
bình ổn giá, kiểm soát nguồn lương thực.
Phía đông khu vực Mỹ La tinh giáp với
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Nam Đại Dương.
Bộ phận nào sau đây không thuộc phạm vi lãnh thổ khu vực Mỹ La tinh?
Bắc Mỹ.
Eo đất Trung Mỹ.
Quần đảo Ca-ri-bê.
Lục địa Nam Mỹ
Rừng rậm xích đạo và nhiệt đới ẩm tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây của Mỹ La tinh?
Đồng bằng A-ma-dôn.
Đồng bằng Pam-pa.
Vùng núi An-đét.
Đồng bằng La Pla-ta.
Tiềm năng tự nhiên lớn nhất ở dãy An-đét là
khoáng sản, thủy điện.
thủy điện, đất trống.
đất trống, sinh vật.
sinh vật, khoáng sản.
Dân cư Mỹ La tinh có đặc điểm
dân số ít, đa dạng về chủng tộc.
gia tăng dân số cao, cơ cấu dân số già.
dân số đông, đa dạng về chủng tộc.
gia tăng dân số thấp, cơ cấu dân số già.
Khu vực Mỹ La tinh có phía bắc giáp với
Hoa Kỳ.
Ca-na-đa.
quần đảo Ăng-ti lớn.
quần đảo Ăng-ti nhỏ.
Đồng bằng rộng lớn nhất ở Mỹ La tinh là
La-nốt.
A-ma-dôn.
La Pla-ta.
Pam-pa.
Phát biểu nào sau đây không đúng về rừng ở khu vực Mỹ La tinh?
Cung cấp các loại lâm sản có giá trị.
Góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.
Giúp cân bằng môi trường sinh thái.
Là nơi dân cư phân bố rất tập trung.
Đô thị nào sau đây có số dân lớn nhất ở Mỹ La tinh?
Bu-ê-nốt Ai-rét.
Mê-hi-cô Xi-ti.
Xao Pao-lô.
Bô-gô-ta.
Khu vực Mỹ La tinh có phía tây giáp với
Thái Bình Dương
Ấn Độ Dương
Đại Tây Dương
Nam Đại Dương
Sơn nguyên rộng lớn nhất ở Mỹ La tinh là
Mê-hi-cô.
Guy-a-na.
Bra-xin.
Pa-ta-gô-ni.
Dầu mỏ và khí tự nhiên tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây của khu vực Mỹ La tinh?
Vê-nê-xu-ê-la, Cô-lôm-bi-a, vùng biển Ca-ri-bê.
Phía đông sơn nguyên Bra-xin.
Phía tây sơn nguyên Mê-hi-cô.
Phía tây dãy núi An-đét.
Dân cư Mỹ La tinh sống tập trung ở
khu vực núi cao.
rừng mưa nhiệt đới.
hoang mạc khô hạn.
vùng ven biển.
Phía đông khu vực Mỹ La tinh giáp với
Thái Bình Dương
Ấn Độ Dương
Đại Tây Dương
Nam Đại Dương
Sông lớn nhất ở khu vực Mỹ La tinh là
Ô-ri-nô-cô.
Ni-ca-ra-goa.
Pa-ra-na.
A-ma-dôn.
Các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành nào sau đây?
Khai khoáng.
Thủy điện.
Du lịch.
Chăn nuôi.
Nước đông dân nhất khu vực Mỹ La tinh là
Mê-hi-cô.
Bra-xin.
Cô-lôm-bi-a.
Ac-hen-ti-na.
Thế mạnh trong nông nghiệp của Mỹ La tinh là
cây lương thực.
cây ăn quả.
cây công nghiệp.
chăn nuôi.
Tốc độ tăng GDP của khu vực Mỹ La tinh năm 2020 xuống -6,6% do ảnh hưởng của
dịch bệnh COVID-19.
xung đột vũ trang trong khu vực.
thiên tai bão lũ, động đất.
khủng hoảng kinh tế thế giới.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây đã làm cho đầu tư nước ngoài giảm mạnh ở Mỹ La tinh?
Chính trị không ổn định.
Cạn kiệt dần tài nguyên.
Thiếu lực lượng lao động.
Thiên tai xảy ra nhiều.
Cây lương thực chính của Khu vực Mỹ La tinh là
lúa mì, ngô.
lúa gạo, ngô.
cà phê, lúa mì.
cao su, cà phê.
Ngành nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của các nước Mỹ La tinh?
nông nghiệp.
công nghiệp.
lâm nghiệp.
dịch vụ.
Kinh tế Mỹ La tinh phát triển thiếu ổn định không phải do nguyên nhân nào sau đây?
A. Tỉ lệ người nghèo cao và có sự chênh lệch lớn.
B. Sự bất ổn về chính trị, xã hội trong thời gian dài.
C. Nền kinh tế phụ thuộc vào nước ngoài.
D. Xung đột xã hội xuất hiện ở một số quốc gia.
Ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng nhất đối với khu vực Mỹ La tinh là
thực phẩm.
cơ khí.
điện tử - tin học.
khai thác khoáng sản.
Tốc độ phát triển GDP của Mỹ La tinh không đều qua các năm chủ yếu do
tình hình chính trị thường xuyên bất ổn định.
thị trường thế giới thường xuyên biến động.
nguồn tài nguyên đang ngày càng cạn kiệt.
nguồn lao động kĩ thuật cao không bổ sung.
Giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế hiện nay của khu vực Mỹ La tinh là
thu hút vốn đầu tư nước ngoài, lệ thuộc vào các nước tư bản.
tăng cường hợp tác quốc tế, cải cách kinh tế.
duy trì chế độ phong kiến, phát triển sản xuất hàng hóa.
tự do hóa thương mại, tập trung phát triển nông nghiệp.
Mỹ La tinh là khu vực thu hút khách du lịch do có
cảnh quan thiên nhiên đa dạng, nền văn hóa đặc sắc.
giá dịch vụ du lịch rẻ.
cơ sở hạ tầng du lịch có chất lượng tốt.
lao động trong ngành du lịch có trình độ cao.
Cơ cấu kinh tế khu vực Mỹ La tinh có sự chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng ngành công nghiệp
tăng tỉ trọng ngành nông - lâm - thủy sản
tăng tỉ trọng ngành dịch vụ.
tỉ trọng công nghiệp tăng nhanh nhất.
Kinh tế Mỹ La tinh phát triển thiếu ổn định không phải là do
phụ thuộc nhiều vào nước khác, nợ nước ngoài lớn.
tình hình chính trị bất ổn, ảnh hưởng của dịch bệnh.
điều kiện tự nhiên khó khăn, ít tài nguyên thiên nhiên.
duy trì cơ cấu xã hội phong kiến trong thời gian dài.
