wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

jello

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của học phần I môn GDQP&AN là gì?

a)

Nghiên cứu về Đường lối quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sản Việt

b)

Nghiên cứu về Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Nghiên cứu về Đường lối quốc phòng của Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Nghiên cứu về Đường lối chiến lược quân sự của Đảng Cộng sản Việt Nam

2.

Về mặt thời gian tham gia học tập trên lớp sinh viên được dự thi kết thúc học phần khi

a)

Có đủ 75% thời gian học tập trên lớp

b)

Có đủ 90% thời gian học tập trên lớp

c)

Có đủ 70% thời gian học tập trên lớp

d)

D. Có đủ 80% thời gian học tập trên lớp

3.

Đối tượng nghiên cứu của học phần II môn GDQP&AN là gì?

a)

Nghiên cứu về Công tác xây dựng khu vực phòng thủ

b)

Nghiên cứu về Công tác quốc phòng, an ninh

c)

Nghiên Nghiên cứu về Công tác xây dựng nền quốc phòng, an ninh

d)

Nghiên cứu về Công tác xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân

4.

Đối tượng nghiên cứu của học phần III môn GDQP&AN là gì?

a)

Nghiên cứu về Các môn kỹ thuật, chiến thuật quốc phòng, an ninh

b)

Nghiên cứu về Chiến thuật, kỹ thuật chiến đấu và đội ngũ đơn vị

c)

Nghiên cứu về Quân sự chung

d)

Nghiên cứu về Các môn chung về quân sự, an ninh và bắn súng tiểu liên AK

5.

Chứng chỉ QP-AN là một trong những điều kiện để:

a)

Tính điểm trung bình các môn học

b)

Xét tốt nghiệp cao đẳng, đại học

c)

Xét học bồng

d)

xếp loại học lực sinh viên

6.

Một trong những phương pháp được sử dụng để nghiên cứu giáo dục quốc phòng, an ninh

a)

phương pháp nghiên cứu lý thuyết

b)

phương pháp nnghieen cứu tổng hợp

c)

phương pháp nghiên cứu thực tế

d)

phương pháp nghiên cứu giả thuyết

7.

một trong những pp được sử dụng để nghiên cứu giáo d qp an ninh

a)

pp nghiên cứu lý thuyết

b)

pp nghiên cứu tổng hợp

c)

pp nghiên cứu thực tế

d)

pp nghiên cứu giả thuyết

8.

cơ sở pp luận chung nhất của việc nghiên cứu gdqp a n

a)

tư tưởng hcm và đường lối quan điểm của đảng

b)

chủ nghĩa mác-ln và tư tưởng quân sư của hcm

c)

triết học mác và tư tưởng hcm

d)

học thuyết mác- và tư tưởng hcm

9.

Trong nghiên cứu lĩnh hội các kiến thức, kỹ năng quốc phòng, an ninh cần sửdụng kết hợp pp dạy học nào

a)

A. Lý luận và thực tiên

b)

B. Kỹ thuật và chiến thuật

c)

Lý thuyết và thực hành

d)

Học tập và rèn luyện

10.

Cơ sở lý luận quan trọng nhất để Đảng ta đề ra đường lối quốc phòng và an ninh là học thuyết Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh:

a)

Về cách mạng giải phóng dân tộc

b)

Về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc

c)

Về giai cấp và đấu tranh giai cấp

d)

Về đấu tranh giành chính quyền

11.

Theo thông tư 05/2020/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 3 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chương trình Giáo dục Quốc phòng

a)

A. 3 học phần, thời lượng 135 tiết

b)

B. 4 học phần, thời lượng 165 tiết

c)

C. 4 học phần, thời lượng 135 tiết.

d)

D. 3 học phần, thời lượng 165 tiết.

12.

Câu 1: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, chiến tranh là:

a)

Một hiện tượng chính trị xã hội có tính lịch sử

b)

Những cuộc xung đột tự phát ngẫu nhiên.

c)

Một hiện tượng xã hội mang tính vĩnh viễn

d)

D. Những xung đột do mâu thuẫn không mang tính xã hội.

13.

Một trong những biểu hiện tính lịch sử của chiến tranh là

a)

Chiến tranh tồn tại vĩnh viễn cùng với lịch sử loài người

b)

Chiến tranh chỉ tồn tại trong những giai đoạn lịch sử nhất định của loài người

c)

Chiến tranh là một hiện tượng diễn ra từ khi loài người xuất hiện trên trái đất.

d)

Chiến tranh do các vị thần trong lịch sử tạo nên.

14.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, nguồn gốc của chiến tranh là:

a)

A. Bát nguồn ngay từ khi xuất hiện loài người, xuất hiện chế độ tư hữu.

b)

Bắt nguồn từ khi xuất hiện chế độ tư hữu, có giai cấp và nhà nước.

c)

Bắt nguồn từ sự phát triển tất yếu khách quan của xã hội loài người

d)

Bắt nguồn từ khi xuất hiện các hình thức tôn giáo.

15.

4. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê nin thì trong những hình thái kinh tế xã hội sauđây, hình thái kinh tế xã hội nào không có chiến tranh?

a)

Chiếm hữu nô lệ

b)

Phong kiến

c)

Từ bản

d)

Cộng sản chủ nghĩa

16.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin tại sao trong hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa thì không còn chiến tranh?

a)

Vì loài người đã chán ghét chiến tranh

b)

Vì khi đó không còn chế độ tư hữu, giai cấp và nhà nước

c)

Vì một nước nào đó lớn mạnh, đã thôn tỉnh các nước còn lại trên thế giới

d)

D. Vì khi đó các nước, các giai cấp đều phát triển, có sức mạnh ngang nhau

17.

: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin thì bản chất của chiến tranh là:

a)

Sự tiếp tục mục tiêu kinh tế bằng thủ đoạn bạo lực B- Thủ đoạn để đạt được chính trị của một nhóm người BThủ

b)

Thủ đoạn để đạt được chính trị của một nhóm người

c)

CSự tiếp tục của chính trị bằng bạo lực Sut

d)

D. Thủ đoạn chính trị của một giai cấp

18.

Chọn phương án sai theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin? A. Chính trị là vấn đề quyền lực, biểu hiện ở quyền lực nhà nước, giai

a)

A. Chính trị là vấn đề quyền lực, biểu hiện ở quyền lực nhà nước, giai cấp lượng xã hội nào nắm quyền lực ấy để thực hiện lợi ích và quyền lực của mình trong xã hội.

b)

Chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế, lợi ích kinh tế chính là nguyên nhân xã hội của những hành động chính trị

c)

Biện pháp cuối cùng để giải quyết vấn đề chính trị chính là tiến hành chiến tranh.

d)

D) Chiến tranh và chính trị là hai hoạt động khác nhau, giữa chúng không có mối liên hệ với nhau, tổn tại biệt lập trong xã hội loài người

19.

Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định thái độ của chúng ta đối với chiến tranh là:

a)

Phản đối tất cả các cuộc chiến tranh

b)

B. Ủng hộ các cuộc chiến tranh chính nghĩa chống áp bức, nô dịch

c)

C. Phản đối các cuộc chiến tranh phản cách mạng

d)

ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa.

20.

Câu 9. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về quan hệ giữa chiến tranh với chính trị như thế nào?

a)

A. Chính trị là con đường, là phương tiện của chiến tranh

b)

B. Chính trị là một thời đoạn, một bộ phận của chiến tranh

c)

C. Chính trị chỉ phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh

d)

D. Chính trị không thể sử dụng kết quả sau chiến tranh đề ra nhiệm vụ, mục tiêu mới cho giai cấp

21.

: Hồ Chí Minh xác định tính chất xã hội của chiến tranh như thế nào

a)

Chiến tranh chính nghĩa và chiến tranh phí nghĩa

b)

B. Chiến tranh thực dân và chiến tranh đế quốc

c)

C. Chiến tranh hiện đại và chiến tranh truyền thống

d)

D. Chiến tranh trong tự nhiên và chiến tranh trong xã hội

22.

Câu 11: Hồ Chí Minh đã chỉ rõ cuộc chiến tranh của dân ta chống thực dân Pháp xâm

lược là nhằm mục đích gì?

a)

A/ Bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ, bảo vệ tổ quốc, tiêu diệt hết quân xâm lược.

b)

B. Bảo vệ lãnh thổ đất nước và đánh đuổi quân xâm lược

c)

C. Bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, và nền kinh tế đất nước

d)

D. Bảo vệ độc lập, chủ quyền và thống nhất đất nước

23.

Câu 1: Quốc phòng là công cuộc giữ nước của một quốc gia, gồm tổng thể các hoạt của nhà nước và của nhân dân nhằm tạo ra sức mạnh toàn diện, cân đối trong đơ mạnh:

a)

A. quân sự là đặc trưng

b)

B. kinh tế là đặc trưng

c)

C. văn hóa là đặc trưng

d)

D. chính trị là đặc trưng

24.

: Nền quốc phòng toàn dân là nền quốc phòng mang tính chất:

a)

chính quy hiện đại

b)

toàn dân toàn diện

c)

tự cung tự cấp

d)

chính trị trực tiếp

25.

Câu 3: Theo quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam thì nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có vị trí như thế nào trong sự nghiệp Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN?

a)

quan trọng

b)

chiến lược

c)

hàng đầu

d)

trọng tâm

26.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là gì?

a)

B. Bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa và xây dựng đất nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Xây dựng phát triển kinh tế và bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc

c)

Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Bảo vệ độc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

27.

: Trong các nội dung sau, nội dung nào là đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân , an ninh nhân dân?

a)

Là nền quốc phòng, an ninh bảo vệ quyền và lợi ích của giai cấp công nhân.

b)

B. Là nền quốc phòng, an ninh do lực lượng quân đội nhân dân, an ninh nhân dân tiến hành.

c)

Là nền quốc phòng, C. Là an ninh vì dân, của dân và do nhân dân tiến hành

d)

Đ. Là nền quốc phòng do nhân dân xây dựng, mang tính nhân dân sâu sắc.

28.

Theo quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam thì sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân ở Việt Nam là gì?

a)

A. Sức mạnh do các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học.

b)

(B. Sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành.

c)

C. Sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong nước.

d)

D. Sức mạnh của toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại, trong đó sức mạnh thời đại là chủ yếu

29.

Câu 7: Trong các nội dung sau đây, đâu là nội dung xây dựng thế trận phòng thủ của quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?

a)

A. Tổ chức phòng thủ quân sự, kết hợp với chủ động tiến công tiêu diệt địch.

b)

B. Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp với hệ thống điểm tựa vững chắc.

c)

Crổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng và các công trình quốc phòng, an ninh.

d)

D. Tổ chức phòng thủ quân sự, kết hợp với các biện pháp phòng chống địch tiến công.

30.

Câu 8: Quá trình hiện đại hóa nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân phải gắn liền với:

a)

A. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

b)

B. Tiềm lực khoa học công nghệ của nước ta

c)

hiện đại hóa nên kinh tế nước nhà

d)

hiện đại hóa quân sự an ninh

31.

Câu 9: Một trong những mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an nình nhân dân vững mạnh là:

a)

A. Tạo ra những cơ sở vật chất nâng cao đời sống cho lực lượng vũ trang

b)

B. Tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

c)

C. Tạo ra tiềm lực quân sự để phòng thủ, bảo vệ vững chắc Tổ quốc

d)

D. Tạo ra môi trường hòa bình để phát triển kinh tế đất nước

32.

Câu 10: Đê xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay cần thực hiện pp nào sau ddây

a)

Thường xuyên giáo dục ý thức trách nhiệm của mọi người

b)

Tăng cường vai trò của các tổ chức quần chúng

c)

C. Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng, an ninh

d)

D. Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng, an ninh

33.

Câu 11: Trong các nội dung sau, đâu là nội dung xây dựng nên quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân là:

a)

A. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

b)

B. Xây dựng và củng cố hệ thống chính trị

c)

GXây dựng khối đại đoàn kết toàn dân

d)

D. Xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh

34.

Câu 12: Nền quốc phòng toàn dân của Việt Nam, được xây dựng

a)

CẢ nhanh chóng hiện đại

b)

B. ngày càng hiện

c)

C. vô cùng hiện đại

d)

D. chính quy, hiện đại

35.

Câu 13: Nền quốc phòng toàn dân của Việt Nam, được xây dựng trên cơ sở kết hợp chặc chẽ

a)

A kinh tế với quốc phòng-an ninh

b)

B. chính trị với quân sự

c)

C. kinh tế với chính trị

d)

D. chính trị với ngoại giao

36.

Câu 01: Đối tượng tác chiến của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là?

a)

A. Chủ nghĩa đế quốc và chủ nghĩa ly khai

b)

B) Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

c)

C. Các thế lực phản cách mạng trong và ngoài nươc

d)

D. Chủ nghĩa khủng bố quốc tế

37.

Câu 02: Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, khó khăn cơ bản của địch là gì?

a)

A.

Phải đương đầu với một dân tộc có truyền thống kiên cường bất khuất chống giặc ngoại xâm

b)

Phải tác chiến trong điều kiện địa hình, thời tiết phức tạp.

c)

tiến hành 1 cuộc chiến tranh phi nghãi sẽ bị thế giới lên án

d)

a,c,b đúng

38.

Câu 05. Chiến tranh nhân dân là cuộc chiến tranh do đông đảo quần chúng nhân dân tiến hành

a)

B. do giai cấp cách mạng hoặc lực lượng tiến bộ xã hội lãnh đạo

b)

có lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt

c)

C. để chống ngoại xâm hoặc ách thống trị trong nước

d)

đúng hết

39.

âm mưu thủ đoạn chủ yếu của kẻ thù xâm lược nước ta là gì

a)

A. Bao vây phong tỏa, cấm vận, dùng hoả lực đánh bất ngờ, đánh từ xa không trực tiếp

b)

t B/ Đánh nhanh, thẳng nhanh kết hợp tiến công từ bên ngoài và bạo loạn lật đổ từ bên trong

c)

C. Dùng vũ khí công nghệ cao đánh từ xa không trực tiếp tiếp xúc là chủ yếu.

d)

D. Dùng vũ khí công nghệ cao đánh từ xa, kết hợp vận động, lôi kéo các đồng minh hỗ trợ

40.

Điểm mạnh cơ bản của địch khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta là gì?

a)

AVũ khí trang bị kỹ thuật quân sự tương đối hiện đại.

b)

B. Có sức mạnh về kinh tế, quân sự, tiềm lực khoa học công nghệ.

c)

C. Có lực lượng đồng mình tham gia vũ khí hiện đại.

d)

D. Có ưu thế về quân số, thích nghi tốt với địa hình thời tiết.

41.

Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì?

a)

A. Là cuộc chiến tranh toàn dân, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.

b)

B Là cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.

c)

C. Là cuộc chiến tranh toàn diện lấy lực lượng quân sự là quyết định, lực lượng an ninh là quan trọng.

d)

D. Là cuộc chiến tranh cách mạng chống các thế lực khủng bố.

42.

Câu 07: Tính hiện đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc được thể hiện ở chỗ nào?

a)

A. Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại để tiến hành chiến tranh

b)

B. Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại để đánh bại kẻ thù có vũ khí hiện đại hơn

c)

C Hiện đại về vũ khí trang bị, tri thức và nghệ thuật quân sự.

d)

D. Kết hợp sử dụng vũ khí tương đối hiện đại với hiện đại để tiến hành chiến tranh

43.

Một trong những đặc điểm lớn của đất nước khi tiến hành chiến tranh nhân

dân bảo vệ Tổ quốc là gì?

a)

A. Đất nước thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội

b)

B Đất nước đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá

c)

C Hình thái đất nước được chuẩn bị sẵn sàng, thế trận quốc phòng, an ninh được cũng cố vững chắc.

d)

D. Các tuyến phòng thủ đất nước được củng cố vững chắc

44.

Câu 01: Cơ sở lý luân của sự kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh là gì?

a)

A. Kinh tê quyết định việc cung ứng vật chất cho quốc phòng an ninh cấp trang thiết bị cho quốc phòng an ninh

b)

kt quyết định việc cung cấp trang thiết bị cho qp anh ninh

c)

kt quyết định đến nguồn gốc ra đời, sức mạnh cảu qp an ninh

d)

kt quyết định việc cung cấp kt công nghệ cho qp an ninh

45.

Câu 02. Hoạt động kinh tế-xã hội với hoạt động quốc phòng, an ninh có quan hệ gi D. Kinh tế

bó, hỗ trợ, thúc đẩy nhau. Trong đó:

a)

A kinh tế giữ vai trò quyết định

b)

. quốc phòng, an ninh giữ vai trò quyết định

c)

thời bình kinh tế giữ vai trò quyết định

d)

D. thời chiến quốc phòng giữ vai trò quyết định

46.

Điền vào chỗ trố

trống trong phát biểu sau: “Đối với dân tộc Việt Nam, dựng nướ đi đôi với giữ nước trở thành... tồn tại và phát triển

a)

nhu cầu

b)

mục tiêu

c)

nguyên tắc

d)

quy luât

47.

Mỗi quan hệ giữa kinh tế với quốc phòng an ninh là gì?

a)

A. Kinh tế quyết định nguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng an ninh.

b)

B. Bản chất của kinh tế-xã hội quyết định bản chất của quốc phòng an ninh

c)

C Quốc phòng an ninh tác động trở lại kinh tế theo hướng tích cực hoặc tiêu cực.

d)

đúng hết

48.

Câu 15. Quốc phòng là công việc giữ nước của một quốc gia, nhằm mục đích:

a)

A) Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, tạo môi trường thuận lợi để xây dựng đất nước

b)

B. Bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân, bảo vệ thành quả cách mạng

c)

C. Bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động

d)

D. Bảo vệ chính quyền, chống lại mọi âm mưu thủ đoạn chống phá của chủ nghĩa để quốc và các thế lực phản động

49.

Hoạt động an ninh của một quốc gia là để bảo đảm:

a)

A Đất nước ổn định, bình yên, tính mạng và tài sản nhân dân được bảo vệ, xã hội không ngừng phát triển

b)

B. Đất nước an toàn, xã hội trật tự không bị rối loạn, mọi người được sống bình yên, xã hội tồn tại và phát triển

c)

C. Đất nước thanh bình, xã hội có trật tự kỷ cương, mọi người được an toàn, xã hội tồn tại và phát triển

d)

D. Đất nước trạng thái ổn định an toàn, không có dấu hiệu nguy hiểm đe dọa sự tồn tại và phát triển

50.

Câu 07. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường cũng cố quốc phòng – an ninh ở nước ta hiện nay là:

a)

A. Hoạt động tích cực, chủ động của Nhà nước và nhân dân trong việc gắn kết chặt chẽ hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh trong một chỉnh thể thống nhất

b)

B. Hoạt động của toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng thực hiện thống nhất các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh

c)

C. Hoạt động tích cực của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân thực hiện trên phạm vi cả nước gắn kết các hoạt động lại với nhau

d)

D. Hoạt động một cách chủ động của nhà nước điều hành thực hiện thống nhất, chặt chẽ các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh trên phạm vi cả nước

51.

. Tác động tích cực của quốc phòng, an ninh đối với kinh tế là:

a)

Tiêu thụ sản phẩm của kinh tế, tạo điều kiện kích thích tăng trưởng kinh tế

b)

B/ Tạo môi trường hòa bình, ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế phát triển Tao

c)

C. Tiêu dùng của quốc phòng, an ninh rất lớn sẽ là thị trường cho kinh tế tiêu thụ sản phẩm

d)

D. Lực lượng thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự sẽ là nguồn lao động tốt

52.

Câu 09: Khẳng định: “Thắng lợi hay thất bại của chiến tranh đều phụ thuộc vào kinh tế" là của?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

B. Ph. Ăngghen

c)

CN.L.Lênin

d)

D. C.Mác

53.

Câu 10. Một trong những kế sách của ông cha ta đã thể hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng

a)

A. Ngụ binh ư nông

b)

B. Ngụ nông ư binh

c)

C. Nông binh cư ngụ

d)

D. Ngụ binh công nông

54.

Câu 11: “Động vi binh, tỉnh vi dân” nghĩa là gì?

a)

A. Khi đất nước hoà bình làm người lính sẵn sàng chiến đấu.

b)

B. Khi đất nước chiến tranh làm người dân phát triển kinh tế

c)

C. Khi đất nước có chiến tranh hoặc bình yên đều phải làm người dân xây dựng, phát triển kinh tế

d)

Khi đất nước có chiến tranh làm người lính, đất nước bình yên làm người dân phát triển xây dựng kinh tế.

55.

Câu 12: Trong kháng chiến chống Pháp, Đảng ta đề ra chủ trương kết hợp kinh tế với quốc phòng an ninh như thế nào?

a)

Vừa tiến hành chiến tranh, vừa củng cố tiềm lực kinh tế

b)

Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc

c)

Vừa tăng gia sản xuất, vừa tích trữ lương thực

d)

D. Vừa xây dựng làng kháng chiến, vừa củng cố nhân lực.

56.

Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước là?

a)

Xây dựng đất nước mạnh về quốc phòng và an ninh.

b)

B. Quan tâm bảo vệ đất nước là mục tiêu hàng đầu.

c)

Giữ đất nước là chủ yếu, là vấn đề quan trọng nhất.

d)

Dựng nước đi đôi với giữ nước.

57.

Câu 02. Trong lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn bị các thế lực ngoại xâm nhôm ngó, xăm lược vì

a)

A Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi Việt

b)

B. Việt Nam có nhiều khoáng sản

c)

C. Việt Nam có nhiều cảnh đẹp

d)

D. Việt Nam có truyền thống quý báu

58.

Câu 03. Một trong những cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam là: A. Từ

a)

A. Từ

nghệ thuật quân sự của các nước láng giềng

b)

B Từ truyền thống đánh giặc của tổ tiên

c)

C. Từ luận điểm đầu đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác - Lênin

d)

D. Từ kinh nghiệm của các cuộc chiến tranh trong khu vực

59.

Câu 14: Lý Thường Kiệt sử dụng kế sách “Tiên phát chế nhân" nhằm?

a)

A. Chuẩn bị chu đáo, chặn đánh địch từ khi mới xâm lược

b)

B. Chuẩn bị thế trận phòng thủ vững chắc để đánh địch

c)

Chủ động phòng thủ làm cho địch lúng túng trong tiến công

d)

D. Chủ động tiến công trước, làm giảm thiểu sức mạnh, ý chí và hành động xâm lược của quân địch

60.

Câu 05: “Mỗi người dân là một người lính, đánh giặc theo cương vị, chức trách của mình. Mỗi thôn, xóm, làng, bản là một pháo đài...” thuộc nội dung nào trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta?

a)

- Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận chính trị, quân sự, ngoại giao.

b)

B) Nghệ thuật chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc.

c)

C. Nghệ thuật lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều

d)

D. Nghệ thuật chiến tranh toàn dân, toàn diện lấy đấu tranh quân sự là chủ chốt.

61.

Câu 06: Một trong những nội dung nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì ?

a)

A. Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, bình vận.

b)

(B) Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao.

c)

C. Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận chính trị, quân sự, ngoại thương nh

d)

D. Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, kinh tế, thương mại, bình vận

62.

: Trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì chính trị đóng vai trò

a)

A. Là mặt trận chủ yếu nhất

b)

B. Là mặt trận quyết định thắng lợi trực tiếp.

c)

C. Là cơ sở để tạo ra sức mạnh về quân sự.

d)

Đ. Là mặt trận chủ yếu để phân hóa, cô lập kẻ thù.

63.

Câu 08: Trong nghệ thuật đánh giặc của dân tộc ta, tư tưởng “Tích cực chủ động tiến công giặc" là:

a)

A. Tư tưởng nhất thời

b)

B. Tư tưởng xuyên suốt

c)

C. Tư tưởng trong tiến công

d)

D. Tư tưởng trong phòng thủ

64.

Câu 09: Nghệ thuật đánh giặc giữ nước của ông cha ta luôn thể hiện:

a)

A. Lấy kế thắng lực

b)

B. Lấy thế thắng lực

c)

C. Lấy mưu thắng lực

d)

D. Lấy chí thắng lực

65.

Câu 10. Tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong chiến tranh giữ nước của ông cha ta là:

a)

A. Nắm vững tư tưởng phòng ngự

b)

B. Nắm vững tưởng phòng thủ

c)

Nắm vững tư tưởng tiến công

d)

D. Nắm vững tư tưởng chiến thắng

66.

Câu 11: Nội dung nào là chủ đạo trong nghệ thuật quân sự VN từ khi có Đăng linh đạo?

a)

CẢ Nghệ thuật chiến lược

b)

B. Chiến thuật quân sự

c)

C. Nghệ thuật chiến dịch

d)

D. Tất cả các câu đều đúng