wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SINH 11 - GHK1 - 2526

Total questions: 65

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Phát biểu nào sau đây về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật là không đúng?

A. Tất cả các cơ thể sống đều là hệ thống mở, luôn diễn ra đồng thời quá trình trao đổi chất và năng lượng với môi trường

B. Năng lượng trong quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng được sử dụng toàn bộ cho các hoạt động sống của sinh vật

C. Năng lượng trong quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng một phần được các sinh vật dự trữ, một phần sử dụng cho các hoạt động sống và lượng lớn được giải phóng trở lại môi trường dưới dạng nhiệt

D. Cơ thể sử dụng năng lượng ATP cho các hoạt động sống cơ bản và trả lại môi trường một phần năng lượng dưới dạng nhiệt năng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

2.

Câu 2: Đối với sinh vật, trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

A. Chỉ diễn ra ở cấp độ tế bào                                

B. Chỉ diễn ra ở cấp độ cơ thể

C. Chỉ diễn ra ở lục lạp và ti thể                             

D. Diễn ra ở cả cấp tế bào và cơ thể

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

3.

Câu 3: Phát biểu nào sau đây về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật là đúng?
A. Năng lượng trong quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng được sử dụng toàn bộ cho các hoạt động sống của sinh vật.
B. Năng lượng trong quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng một phần được các sinh vật dự trữ, một phần sử dụng cho các hoạt động sống và lượng lớn được giải phóng trở lại môi trường dưới dạng nhiệt.
C. Trao đổi chất không liên quan đến việc sử dụng năng lượng của tế bào.
D. Năng lượng ATP không tham gia vào các hoạt động sống của cơ thể.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

4.

Câu 4: Quá trình trao đổi chất ở cơ thể sống là gì?
A. Quá trình cơ thể lấy thức ăn từ môi trường ngoài.
B. Toàn bộ các quá trình thu nhận, biến đổi và thải loại chất trong tế bào và cơ thể.
C. Quá trình hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ cây.
D. Quá trình vận chuyển các chất trong mạch gỗ và mạch rây.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

5.

Câu 5: Khái niệm "chuyển hóa năng lượng" ở sinh vật được hiểu là:
A. Quá trình tích lũy mỡ trong cơ thể.
B. Quá trình chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học hoặc ngược lại.
C. Sự biến đổi từ năng lượng trong các chất hữu cơ thành ATP để cung cấp cho hoạt động sống.
D. Quá trình tiết năng lượng ra môi trường.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

6.

Câu 7: Trong quá trình chuyển hóa năng lượng ở sinh vật, trình tự nào sau đây là đúng?

 1. Năng lượng hóa học trong chất hữu cơ.           

2. Hô hấp tế bào

 3. ATP.                                                                     

4. Hoạt động sống

A. (1) → (2) → (3) → (4)                                       

B. (2) → (1) → (4) → (3)

C. (3) → (2) → (1) → (4)                                      

D. (1) → (3) → (2) → (4)

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

7.

Câu 8: Đối với các loài thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua bộ phận nào sau đây?

A. Toàn bộ bề mặt cơ thể.           

B. Lông hút của rễ.            

C. Chóp rễ.                         

D. Khí khổng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

8.

Câu 9: Thực vật thuỷ sinh hấp thụ nước qua bộ phận nào sau đây?

A. Qua lông hút rễ.             

B. Qua lá.               

C. Qua thân.               

D. Qua bề mặt cơ thể

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

9.

Câu 10: Rễ cây hấp thụ nước từ đất theo cơ chế

 A. Nhập bào         

B. chủ động                                

C. Thẩm tách                    

D. Thẩm thấu

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

10.

Câu 11: Rễ cây hấp thụ khoáng từ đất theo cơ chế

A. nhập bào                                            

B. hấp thu chủ động                   

C. hấp thụ chủ động và hấp thụ thụ động                  

D. thẩm thấu

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

11.

Câu 12: Thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm nào sau đây?

A. Vận tốc lớn và có thể điều chỉnh được.               

B. Vận tốc bé và không được điều chỉnh.

C. Vận tốc lớn nhưng không được điều chỉnh.        

D. Vận tốc bé và có thể điều chỉnh được.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

12.

Câu 13: Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây gồm những chất nào sau đây?

A. Nước và ion khoáng từ đất vận chuyển lên. 

B. Đường sucrose và các chất hữu cơ khác được tổng hợp từ lá.

C. Nước và chất vô cơ do rễ hấp thụ.                

D. Sucrose và ion khoáng vận chuyển xuống rễ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

13.

Câu 14: Thoát hơi nước qua cuticle có đặc điểm nào sau đây?

A. Vận tốc lớn và có thể điều chỉnh được.               

B. Vận tốc bé và không được điều chỉnh.

C. Vận tốc lớn nhưng không được điều chỉnh.         

D. Vận tốc bé và có thể điều chỉnh được.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

14.

Câu 15: Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ gồm những chất nào sau đây?

A. Nước và ion khoáng từ đất vận chuyển lên.        

B. Đường sucrose và các chất hữu cơ khác được tổng hợp từ lá.

C. Nước và chất vô cơ do rễ hấp thụ.

D. Sucrose và ion khoáng vận chuyển xuống rễ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

15.

Câu 16: Khẳng định nào dưới đây về vai trò của nước là không đúng?

 A. Nước là thành phần cấu tạo tế bào thực vật

 B. Nước là môi trường liên kết tất cả các bộ phận của cơ thể thực vật.

 C. Nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa trong cơ thể thực vật

 D. Nước điều hòa cân bằng nội môi trong cơ thể thực vật.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

16.

Câu 17: Vào ban ngày nắng nóng, tốc độ thoát hơi nước tăng mạnh, nhưng cây vẫn không bị héo nhanh là nhờ cơ chế nào sau đây?

A. Lực đẩy của rễ tăng cường để bù nước.           

B. Lực hút do thoát hơi nước ở lá kéo nước lên thân.

C. Sự khuếch tán nước từ khí khổng vào tế bào.  

D. Lực liên kết giữa nước và thành mạch gỗ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

17.

Câu 18: Khi bón phân với nồng độ muối cao vượt mức cho phép, lá cây thường bị héo rũ. Nguyên nhân chủ yếu là do:

A. Cây tăng thoát hơi nước để cân bằng.               

B. Nước từ đất thẩm thấu mạnh vào rễ.

C. Nước trong tế bào rễ thoát ra ngoài môi trường đất có áp suất thẩm thấu cao.

D. Quá trình vận chuyển khoáng bị đình trệ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

18.

Câu 19: Buổi sáng sớm độ ẩm không khí cao có thể thấy giọt nước ở mép lá nhiều loại cây thân thảo. Hiện tượng này là do:

A. Lực hút do thoát hơi nước kéo nước lên.         

B. Lực đẩy rễ đẩy nước ra ngoài qua thủy khổng.

C. Quá trình thoát hơi nước ngừng lại hoàn toàn. 

D. Nước dư thừa trong tế bào nhu mô thoát ra ngoài.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

19.

Câu 20: Cắt cây thân thảo đến gần gốc, sau vài phút thấy giọt nhựa rỉ ra ở phần thân bị cắt. Giải thích nào đúng cho hiện tượng trên?

A. Nước bị rễ đẩy lên phần trên bị tràn ra.           

B. Nhựa rỉ ra từ các tế bào bị dập nát

C. Nhựa do rễ đẩy từ mạch gỗ của rễ lên mạch gỗ ở thân.   

D. Nước từ khoang gian bào tràn ra

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

20.

Câu 21: Một bác nông dân nhận thấy cây lúa trên đồng của mình có hiện tượng vàng lá từ chóp lá, sau đó lan rộng ra cả phiến lá, nhưng gân lá vẫn còn xanh. Để khắc phục tình trạng này, bác cần bổ sung nguyên tố nào sau đây?

A. Phosphorus.                       

B. Potassium.               

C. Calcium.                   

d. Magnesium

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

21.

Câu 22: Vườn cam của ông An đang gặp vấn đề: lá cây bị vàng ở phần thịt lá nhưng gân lá vẫn còn xanh rõ rệt, chủ yếu là các lá già. Ngoài ra, quả cam cũng kém phát triển, vỏ mỏng và dễ rụng. vấn đề này thường do thiếu nguyên tố khoáng nào?

A. Calcium.                          

B. Iron.                          

C. Magnesium.            

D. Zinc

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

22.

Câu 23:Yếu tố nào sau đây làm giảm tốc độ thoát hơi nước ở thực vật?

A. Cường độ ánh sáng tăng cao.                   

B. Nhiệt độ không khí tăng

C. Độ ẩm không khí cao.                               

D. Gió thổi mạnh

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

23.

Câu 24: Thoát hơi nước của thực vật thường diễn ra mạnh nhất vào thời điểm nào trong ngày?

A. Buổi sáng sớm.              

B. Buổi trưa nắng gắt.         

C. Buổi chiều tối.                    

D. Ban đêm

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

24.

Câu 25: Yếu tố nào sau đây không tác động đến tốc độ thoát hơi nước ở TV?

 A. Ánh sáng       

B. hàm lượng nitrogen trong không khí.        

C. Nhiệt độ                   

D. gió

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

25.

Câu 26: Tốc độ thoát hơi nước mạnh nhất trong ngày cần có điều kiện

 A. lạnh, ẩm và gió                                            

B. nóng, ẩm và không gió

 C. Nóng, ẩm và có gió                                      

D. Nóng, khô và có gió

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

26.

Câu 6: Quá trình chuyển hóa năng lượng trong tế bào chủ yếu nhằm mục đích gì?
A. Tích lũy năng lượng ánh sáng trong diệp lục.
B. Biến đổi năng lượng trong chất hữu cơ thành dạng dễ sử dụng cho các hoạt động sống.
C. Chuyển hóa toàn bộ năng lượng thành nhiệt năng.
D. Chuyển năng lượng thành mỡ để dự trữ lâu dài.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

27.

Câu 27: Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hút nước của rễ?

A. Hàm lượng đường trong lá.                          

B. Hàm lượng muối khoáng trong đất

C. Cường độ hô hấp của hạt.                             

D. Nồng độ CO₂ trong khí quyển

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

28.

Câu 28. Khi chuyển cây non từ vườn ươm ra ruộng trồng, người ta thường che bóng tạm thời cho cây. Biện pháp này có tác dụng gì?
A. Giúp cây quang hợp mạnh hơn.                   

B. Giảm thoát hơi nước, hạn chế mất nước ở cây
C. Tăng cường trao đổi khí qua lá.                   

D. Kích thích rễ cây phát triển nhanh

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

29.

Câu 29: Sau khi trồng mía, người ta thường phủ rơm hoặc cỏ khô lên mặt đất. Việc làm này chủ yếu nhằm mục đích gì?

A. Làm đất tơi xốp.                                           

B. Hạn chế thoát hơi nước, giữ ẩm cho đất

C. Bổ sung chất khoáng cho đất.                      

D. Ngăn côn trùng gây hại

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

30.

Câu 30. Trời nắng nóng, cây rau thường bị héo rũ nhưng khi chiều mát lại tươi trở lại. Hiện tượng này chủ yếu do:

A. Rễ cây không hút được nước

B. Thoát hơi nước ban ngày quá mạnh, mất cân bằng với lượng nước hút vào

C. Lá cây không quang hợp được

D. Rễ bị thiếu oxy vào ban ngày

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

31.

Câu 31. Khi bị ngập úng lâu ngày, nhiều loại cây trên cạn bị vàng lá và chết. Nguyên nhân chính là:

A. Thiếu ánh sáng cho quang hợp.                  

B. Nước ngập làm rễ thiếu oxy, giảm hô hấp và hút khoáng

C. Thoát hơi nước tăng mạnh.                         

D. Vi khuẩn tấn công rễ cây

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

32.

Câu 32: Khi chuyển một cây gỗ lớn đi trồng một nơi khác, người ta thường cắt bỏ bớt lá nhằm mục đích nào sau đây?

A. Giảm bớt khối lượng để dễ vận chuyển.     

B. Giảm tối đa lượng nước thoát ra, tránh cho cây bị thiếu nước

C. Hạn chế hiện tượng cành bị gãy khi vận chuyển.         

D. Hạn chế bộ lá bị hỏng khi vận chuyển.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

33.

Câu 33: Quang hợp chủ yếu diễn ra ở cơ quan nào của cây?

A. Ti thể.                            

B. Lá cây.             

C. Lục lạp.                         

D. rễ cây

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

34.

Câu 34:  Quang hợp chủ yếu diễn ra ở bào quan nào của cây?

A. Ti thể.                           

B. Lá cây.              

C. Lục lạp.                         

D. rễ cây

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

35.

Câu 35: Quá trình quang hợp không có vai trò nào sau đây?

A. Cung cấp thức ăn cho sinh vật.                   

B. Chuyển hoá quang năng thành hoá năng

C. Phân giải các chất hữu cơ thành năng lượng.     

D. Điều hoà không khí

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

36.

Câu 36: Một kỹ sư nông nghiệp được giao nhiệm vụ chọn giống cây trồng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và hạn chế tác động bất lợi của khí hậu (nếu có), ở hai khu vực:

-        Khu A: cường độ ánh sáng cao, nhiệt độ thường xuyên trên 35oC.

-        Khu B: ánh sáng trung bình, khí hậu ôn hoà (khoảng 20-25oC).

Để đưa ra khuyến nghị phù hợp, anh dựa vào đồ thi sau mô tả mối liên hệ giữa cường độ ánh sáng, nhiệt độ và cường độ của hai nhóm thực vật C3 (đường II, IV) và C4 (đường I, III), kết luận nào sau đây là hợp lý nhất?

a)

A. Cây C3 phù hợp trồng ở khu A.                      

b)

C. Cây C4 nên trồng ở khu A.              

c)

B.  Cây C4 phù hợp trồng ở khu B

d)

               

D. Cả hai khu vực đều thích hợp trồng cây C3 và C4.

37.

Câu 38: Hình bên mô tả quá trình trao đổi chất và chuyển hóa nǎng lượng trong sinh giới. Các chữ số (1), (2), (3) chú thích cho các nhóm sinh vật khác nhau trong sinh giới gồm nhóm sinh vật sản xuất, nhóm sinh vật tiêu thụ, nhóm sinh vật phân giải. Phân tích hình và xác định đúng hay sai cho mỗi câu sau.

a)

a) (1) là nhóm sinh vật sản xuất, bao gồm sinh vật tự dưỡng và sinh vật dị dưỡng.  

b)

b) (2) là sinh vật tiêu thụ và (3) là sinh vật phân giải.   

c)

c) (2) và (3) đều thuộc nhóm sinh vật dị dưỡng.

   

d)

d) Năng lượng được giải phóng và trả lại môi trường từ các nhóm sinh vật là nhiệt nǎng       

38.

Câu 39: Hình bên mô tả quá trình trao đổi chất và chuyển hóa nǎng lượng trong sinh giới. Các chữ số (1), (2), (3) chú thích cho các nhóm sinh vật khác nhau trong sinh giới gồm nhóm sinh vật sản xuất, nhóm sinh vật tiêu thụ, nhóm sinh vật phân giải. Phân tích hình và xác định đúng hay sai cho mỗi câu sau.

a)

a) Sinh vật phân giải vừa có vai trò kết thúc vòng tuần hoàn vật chất, vừa góp phần duy trì dòng năng lượng trong hệ sinh thái.

b)

b) Trong chuỗi chuyển hóa năng lượng của hệ sinh thái, năng lượng được truyền từ nhóm (3) → nhóm (2) → nhóm (1).

c)

c) Khi ủ rơm rạ, lá cây khô trong điều kiện ẩm, sau một thời gian đống ủ nóng lên là do hoạt động phân giải chất hữu cơ của nhóm (3) trong hình.    

d)

d) Trong một hồ nước bị ô nhiễm hữu cơ nặng, tảo chết hàng loạt làm giảm năng lượng cung cấp cho nhóm (2) và (3) trong hình.

39.

Câu 37: Hình bên mô tả quá trình trao đổi chất và chuyển hóa nǎng lượng trong sinh giới. Các chữ số (1), (2), (3) chú thích cho các nhóm sinh vật khác nhau trong sinh giới gồm nhóm sinh vật sản xuất, nhóm sinh vật tiêu thụ, nhóm sinh vật phân giải. Phân tích hình và xác định đúng hay sai cho mỗi câu sau.

a)

a) Khi nông dân đốt rơm rạ sau thu hoạch, toàn bộ năng lượng trong chất hữu cơ của cây lúa được chuyển hóa thành chất dinh dưỡng cho đất, giúp cây trồng phát triển tốt hơn.

b)

b) Trong chuỗi chuyển hóa năng lượng của hệ sinh thái, năng lượng được truyền từ nhóm (1) → nhóm (2) → nhóm (3).

c)

c) Trong bể nuôi cá cảnh có trồng thêm cây thủy sinh, sự tồn tại của cây giúp giảm chất thải hữu cơ và cung cấp oxy cho cá – đây là ví dụ cho mối quan hệ năng lượng giữa các nhóm sinh vật trong hình.

d)

d) Nhóm (1) là nhóm có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ; nhóm 2,3 không có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, phải sử dụng chất hữu cơ có sẵn.

40.

 Câu 40: Thuỷ canh là một phương pháp được sử dụng để trồng cây trồng mà không cần đất. Nó liên quan đến việc trồng cây trong dung dịch dinh dưỡng được tăng khí như minh họa trong sơ đồ dưới đây. Cà chua thường được trồng bằng hệ thống thuỷ canh. Một dung dịch dinh dưỡng thuỷ canh có sẵn trên thị trường chứa các nồng độ như bảng bên dưới bao gồm sáu nguyên tố thiết yếu cho sự phát triển của cây trồng.

 

a)

a) Trong hệ thống thủy canh, rễ cây hấp thụ trực tiếp chất dinh dưỡng từ dung dịch thay vì từ đất.

b)

b) Hệ thống thủy canh hoàn toàn không cần oxy hòa tan trong dung dịch dinh dưỡng để cây phát triển.

c)

c) Trong hệ thống thủy canh, cây được trồng trong dung dịch dinh dưỡng thay vì trong đất.

d)

d) Thủy canh giúp kiểm soát dễ dàng lượng dinh dưỡng và độ pH của dung dịch nuôi cây.

41.

 Câu 41: Thuỷ canh là một phương pháp được sử dụng để trồng cây trồng mà không cần đất. Nó liên quan đến việc trồng cây trong dung dịch dinh dưỡng được tăng khí như minh họa trong sơ đồ dưới đây. Cà chua thường được trồng bằng hệ thống thuỷ canh. Một dung dịch dinh dưỡng thuỷ canh có sẵn trên thị trường chứa các nồng độ như bảng bên dưới bao gồm sáu nguyên tố thiết yếu cho sự phát triển của cây trồng.

 

a)

a) Trong thủy canh, cây không thể thực hiện quá trình quang hợp vì không có đất.

b)

b) Việc tăng thêm Mg trong quá trình phát triển của cây cà chua là không cần thiết vì nồng độ của nó đã cao hơn các nguyên tố khác.

c)

c) Khi nồng độ ion K⁺ trong dung dịch tăng quá cao, quá trình hấp thu các ion Ca²⁺ và Mg²⁺ của rễ có thể bị giảm do xảy ra cạnh tranh giữa các ion.

d)

d) Trong hệ thống thủy canh, việc sục khí giúp tăng cường quá trình hô hấp của rễ, từ đó thúc đẩy quá trình hấp thu và vận chuyển các chất khoáng lên thân và lá.

42.

 Câu 42: Thuỷ canh là một phương pháp được sử dụng để trồng cây trồng mà không cần đất. Nó liên quan đến việc trồng cây trong dung dịch dinh dưỡng được tăng khí như minh họa trong sơ đồ dưới đây. Cà chua thường được trồng bằng hệ thống thuỷ canh. Một dung dịch dinh dưỡng thuỷ canh có sẵn trên thị trường chứa các nồng độ như bảng bên dưới bao gồm sáu nguyên tố thiết yếu cho sự phát triển của cây trồng.

 

a)

a) Nếu nồng độ N trong dung dịch giảm thấp, lá cây sẽ có màu xanh đậm hơn do tăng tổng hợp diệp lục.

b)

b) Việc duy trì tỷ lệ cân đối giữa N, P và K trong dung dịch giúp quá trình sinh trưởng của cây diễn ra hài hòa giữa phát triển thân lá và ra hoa, kết quả.

c)

c) Khi tăng nồng độ nguyên tố N lên 120 mg/dm³ trong dung dịch, sau một tuần nhận thấy lá non xanh đậm nhưng rễ phát triển chậm, để cây sinh trưởng bền vững, nên tiếp tục duy trì nồng độ nitơ cao để tăng cường quang hợp.

d)

d) Trong hệ thống thủy canh, việc sục khí giúp tăng cường quá trình hô hấp của rễ, từ đó thúc đẩy quá trình hấp thu và vận chuyển các chất khoáng lên thân và lá.

43.

Câu 43:

Trong sinh giới các sinh vật tự dưỡng đóng vai trò là nhóm sinh vật sản xuất, cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho nhóm sinh vật dị dưỡng. Cho các vai trò sau đây:

 (1). Cung cấp O2 cho hoạt động sống của các sinh vật.

 (2). Cung cấp thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.

 (3). Điều hoà khí hậu.

 (4). Phân hủy các chất hữu cơ trả lại cho môi trường.

 Hãy cho biết sinh vật sản xuất có bao nhiêu vai trò trong số các vai trò được nêu trên?

(a)  

44.

Câu 44: Trong hệ sinh thái, sinh vật phân giải có vai trò quan trọng trong việc tái chế vật chất. Xét các vai trò sau:

(1) Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ trả lại môi trường.

(2) Tham gia chu trình tuần hoàn vật chất.

(3) Giúp làm sạch môi trường.

(4) Cung cấp O2 cho hoạt động sống của các sinh vật.

Hãy cho biết sinh vật phân giải có bao nhiêu vai trò trong số các vai trò trên?

(a)  

45.

Câu 45: Trong các dạng tồn tại của Nitrogen sau: NO2-, N2, NO3-, NH4+; cây hấp thụ được nitrogen (N) ở bao nhiêu dạng?

(a)  

46.

Câu 46: Có bao nhiêu con đường hấp thụ ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút của rễ cây?

(a)  

47.

Câu 47: Ở thực vật, nước thoát ra khỏi cơ thể qua bao nhiêu con đường chính?

(a)  

48.

Câu 48: Mạch gỗ vận chuyển một chiều các chất được hấp thụ từ rễ lên lá và các cơ quan phía trên của cây. Trong các chất sau mạch gỗ vận chuyển được bao nhiêu chất: nước, muối khoáng hòa tan, amino acid, chất hữu cơ sản phẩm của quang hợp

(a)  

49.

Câu 49: Mạch gỗ vận chuyển một chiều các chất được hấp thụ từ rễ lên lá và các cơ quan phía trên của cây. Có bao nhiêu động lực đảm bảo cho sự vận chuyển chất trong mạch gỗ?

(a)  

50.

Câu 50: mạch rây vận chuyển các chất từ lá đến rễ và các cơ quan dự trữ. Có bao nhiêu động lực đảm bảo cho sự vận chuyển chất trong mạch rây?

(a)  

51.

Câu 51: Mạch rây vận chuyển các chất từ lá đến rễ và các cơ quan dự trữ của cây. Trong các chất sau mạch rây vận chuyển được bao nhiêu chất: các sản phẩm của quang hợp, các ion khoáng tái sử dụng, nước hấp thụ từ lông hút.

(a)  

52.

Câu 52:  Hai nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm chứng minh vai trò của đai Caspary ở tế bào nội bì của rễ như sau: Lấy một chậu cây, một máy đo cường độ quang hợp và một dung dịch X có tác dụng ức chế quá trình quang hợp của cây.

●      Nhóm 1: Cho chất ức chế quang hợp vào dung dịch dinh dưỡng rồi tưới trực tiếp vào rễ cây, sau đó đo cường độ quang hợp.

●      Nhóm 2: Phun chất ức chế quang hợp lên bề mặt lá, sau đó đo cường độ quang hợp.
Theo lí thuyết, cây của nhóm nào vẫn có khả năng quang hợp?


(a)  

53.

Câu 53: Cân bằng nước khi lượng nước hấp thu vào bằng hoặc lớn hơn lượng nước lượng nước thoát ra. Khi lượng nước thoát ra lớn hơn lượng nước hấp thụ, mất cân bằng nước lá và thân non khô héo. Trong một thí nghiệm, học sinh A xác định được lượng nước thoát ra và lượng nước hút vào của mỗi cây trong cùng một đơn vị thời gian như sau:

Cây số mấy không bị héo

(a)  

54.

Câu 54: Trong các nhân tố sau:

(1) ánh sáng.                             (2) nhiệt độ.              (3) loại đất.                           (4) tốc độ gió

Có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ thoát hơi nước của cây?

(a)  

55.

Câu 55: Trong các nhân tố:

(1) lượng nước trong đất.                (2) pH đất.       (3) ánh sáng.                            (4) chất dinh dưỡng.

Có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ ion khoáng của rễ?

(a)  

56.

Câu 56: Trong các điều kiện môi trường:

(1) ánh sáng mạnh.                          (2) ánh sáng yếu.      (3) thiếu nước.                   (4) độ ẩm thấp. 

Có bao nhiêu điều kiện làm giảm thoát hơi nước ở lá?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

57.

Câu 56: Trong các điều kiện môi trường:

(1) ánh sáng mạnh.                          (2) ánh sáng yếu.      (3) thiếu nước.                   (4) độ ẩm thấp. 

Có bao nhiêu điều kiện làm giảm thoát hơi nước ở lá?

(a)  

58.

Câu 57: Xét các quá trình sinh lý như sau:

   (1). Quang hợp;                     

(2). Vận chuyển nước trong cây;

   (3). Trao đổi khoáng;               

 (4). Thoát hơi nước.

Có bao nhiêu quá trình sinh lí ở thực vật nêu trên chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi ánh sáng?

(a)  

59.

Câu 58: Trong các yếu tố môi trường sau đây: ánh sáng, nước, nhiệt độ, khí O2, khí CO2. Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật.

(a)  

60.

Câu 59: Trong các sản phẩm trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở thực vật sau đây: C6H12O6, CO2,  N2, O2,. Có bao nhiêu chất là  sản phẩm của quá trình quang hợp.

(a)  

61.

Câu 60: Trong các cơ quan sau ở cây thuỷ sinh: lá, rễ, hoa, thân non. Có bao nhiêu cơ quan có thể diễn ra quang hợp ở thực vật?

(a)  

62.

Câu 61: Trong các giai đoạn sau: pha sáng, chu trình Canvin, hô hấp sáng, đường phân.
Có bao nhiêu giai đoạn là các
pha chính của quang hợp ở thực vật?

(a)  

63.

Câu 62: Trong các chất sau: ATP, NADPH, O₂, H₂O. Có bao nhiêu chất là sản phẩm trực tiếp của pha sáng trong quang hợp?

(a)  

64.

Câu 63: Hình dưới đây mô tả cấu tạo của lục lạp và sơ đồ quang hợp ở tế bào thực vật.

Hãy phân tích hình ảnh và cho biết phát biểu nào sau đây là đúng? (Viết liên theo thứ tự từ bé đến lớn)

 

1. Tại [1] thực hiện quá trình phân li nước.

2. Tại [2] thực hiện quá trình cố định CO₂ khí quyển.

3. [3] = NADPH; [4] = ATP; [5] = CO₂; [6] = O₂.

4. Trên [1] có nhiều sắc tố quang hợp, là nơi diễn ra phân li nước và tạo ATP.

(a)  

65.

Câu 63: Hình dưới đây mô tả cấu tạo của lục lạp và sơ đồ quang hợp ở tế bào thực vật.

Hãy phân tích hình ảnh và cho biết phát biểu nào sau đây là đúng? (Viết liên theo thứ tự từ bé đến lớn)

 

1. Tại [1] thực hiện quá trình phân li nước.

2. [3] = NADPH; [4] = ATP; [5] = CO₂; [6] = O₂.

3. Tại [2] thực hiện quá trình cố định CO₂ khí quyển.

4. Trên [1] có nhiều sắc tố quang hợp, là nơi diễn ra phân li nước và tạo ATP.

(a)