WorksheetsQuiz về Khám Lồng Ngực - Tim Mạch
Total questions: 53
Worksheet time: 10mins
Nguyên tắc vàng trong khám lồng ngực - tim mạch là gì?
Nhìn – Hỏi – Gõ – Sờ – Nghe
Hỏi bệnh – Nhìn – Sờ – Gõ – Nghe
Nghe – Sờ – Hỏi – Gõ – Nhìn
Sờ – Nghe – Hỏi – Gõ – Nhìn
Mục tiêu chính của khám ngoại khoa tim mạch, lồng ngực là gì?
Phát hiện bệnh nội khoa
Phát hiện bệnh lý cần can thiệp ngoại khoa và đánh giá toàn trạng
Theo dõi sau mổ
Khám sức khỏe định kỳ
Trong hỏi bệnh, bước đầu tiên cần thực hiện là gì?
Hỏi lý do vào viện
Giới thiệu bản thân và xin phép hỏi bệnh
Đánh giá toàn thân
Hỏi tiền sử gia đình
Quy tắc khai thác triệu chứng đau thường dùng là gì?
ABCDE
OPQRST hoặc SOCRATES
SAMPLE
DRABC
Vị trí bình thường của mỏm tim là ở đâu?
Khoang LS4 đường giữa đòn phải
Khoang LS5 đường giữa đòn trái
Khoang LS3 đường giữa đòn trái
Khoang LS6 đường giữa đòn phải
Âm gõ quá vang ở lồng ngực gợi ý tình trạng gì?
Tràn khí màng phổi
Tràn dịch màng phổi
Viêm phổi
Xẹp phổi
Âm gõ đục ở một vùng phổi gợi ý điều gì?
Tràn khí màng phổi
Xẹp phổi hoặc tràn dịch màng phổi
Phổi bình thường
Hen phế quản
Rung thanh tăng thường gặp trong bệnh lý nào?
Viêm phổi đông đặc
Tràn dịch màng phổi
Tràn khí màng phổi
Hen phế quản
Nghe thấy rales ẩm/nổ thường gặp trong bệnh lý gì?
Viêm phổi hoặc phù phổi
Tràn khí màng phổi
Hen phế quản
Khí phế thũng
Âm thổi tâm thu ở LS2 cạnh ức phải gợi ý tổn thương van nào?
Van động mạch phổi
Van hai lá
Van ba lá
Van động mạch chủ
Trong hỏi bệnh, câu 'Cơn đau có lan xuống cánh tay không?' thuộc phần nào của OPQRST?
Onset
Quality
Radiation
Severity
Mức độ đau được đánh giá theo thang điểm:
0–5
0–10
1–10
1–5
Khi bệnh nhân khó thở kèm đau ngực, nên hỏi thêm:
Vàng da
Vã mồ hôi, choáng váng, hồi hộp
Tiểu ít
Nôn ói
Giảm di động lồng ngực một bên gợi ý:
Viêm phổi
Tràn dịch/khí hoặc xẹp phổi
Hen phế quản
Khí phế thũng
Rung miu ở vùng mỏm tim gợi ý:
Hở van hai lá
Hẹp van động mạch chủ
Thông liên nhĩ
Van ba lá
Mất vùng đục trước tim là dấu hiệu:
Tràn dịch màng phổi phải
Dấu hiệu Grocco – tràn khí màng phổi trái
Xẹp phổi trái
Viêm phổi
Âm thổi tâm trương ở mỏm tim thường gặp trong:
Hẹp van hai lá
Hẹp van ba lá
Hở van động mạch chủ
Hở van ba lá
Tiếng T3 và T4 thường xuất hiện trong:
Suy tim
Viêm phổi
Hen phế quản
Tràn dịch màng phổi
Van động mạch phổi nghe ở:
LS2 cạnh ức phải
LS2 cạnh ức trái
Mỏm tim
Mũi ức
Màu da xanh tái, vã mồ hôi có ý nghĩa:
Bình thường
Giảm tưới máu, sốc tim
Sốt cao
Thiếu sắt
Tại sao cần so sánh hai bên lồng ngực?
Đánh giá toàn thân
Phát hiện bất đối xứng tổn thương
Đánh giá mạch máu
Khảo sát hình dạng xương
Bệnh nhân sau phẫu thuật tim cần chú ý:
Vết sẹo mổ cũ và tuần hoàn bằng hệ
Tình trạng răng miệng
Tình trạng tiêu hóa
Cân nặng
Nghe thấy tiếng cọ màng phổi gợi ý:
Tràn dịch màng phổi
Viêm màng phổi
Tràn khí màng phổi
Viêm phổi
Gõ vùng tim thấy vùng đục mở rộng gợi ý:
Tim to
Phổi xẹp
Tràn khí
Tràn dịch
Tràn khí dưới da phát hiện bằng:
Gõ
Sờ thấy lạo xạo dưới da
Nhìn thấy sẹo
Nghe rales
Mỏm tim đập sang trái và rộng gợi ý:
Tim to
Phổi xẹp
Tràn khí
Tràn dịch
Tóm tắt lại thông tin hỏi bệnh giúp:
Làm bệnh nhân sợ
Rút ngắn thời gian
Đảm bảo hiểu đúng và bổ sung
Kết thúc nhanh
Hỏi tiền sử dị ứng thuốc để:
Biết sở thích bệnh nhân
Tránh thuốc gây phản ứng nặng
Tăng hiệu quả điều trị
Xác định bệnh
Bệnh nhân COPD có lồng ngực dạng:
Phễu
Thùng
Bình thường
Xẹp
Rung thanh giảm, gõ đục, mất âm thở cùng bên gợi ý:
Viêm phổi
Tràn dịch màng phổi
Hen phế quản
Tim to
BN 65 tuổi, đau ngực trái, khó thở, rung thanh giảm, gõ đục, mất âm thở trái. Chẩn đoán sơ bộ:
Tràn khí màng phổi
Suy tim
Viêm phổi
Tràn dịch màng phổi
BN nữ 45 tuổi, đau ngực khi hít sâu, nghe tiếng cọ màng phổi. Chẩn đoán:
Tràn dịch màng phổi
Viêm màng phổi
Hen phế quản
Viêm phổi
BN 60 tuổi, khó thở, rales ngáy lan tỏa hai phổi. Gợi ý:
Viêm phổi
COPD hoặc hen phế quản
Tràn khí
Suy tim
BN âm gõ quá vang, mất âm thở, rung thanh giảm. Nghĩ tới:
Viêm phổi
Tràn khí màng phổi
Xẹp phổi
Phù phổi
BN đau ngực lan ra tay trái, toát mồ hôi, nghe âm thổi LS2 phải. Gợi ý:
Hẹp van động mạch chủ
Hẹp van hai lá
Hở van hai lá
Viêm màng ngoài tim
BN sau mổ tim có mạch máu nổi ngoằn ngoèo quanh ngực:
Tuần hoàn bàng hệ
Phù phổi
Tràn dịch màng phổi
Suy tim
BN có tiếng tim T3, T4 rõ:
Suy tim
Bình thường
Viêm màng ngoài tim
Hẹp van DMP
BN viêm phổi: rung thanh, âm gõ, âm thở thay đổi như thế nào?
Giảm – vang – giảm
Tăng – đục – rales ẩm nổ
Giảm – đục – mất âm
Bình thường
BN sau tai nạn ngực, sờ lạo xạo dưới da:
Tràn khí dưới da
Phù nề
Viêm mô tế bào
Xẹp phổi
BN trẻ, đau ngực đột ngột, mất âm thở phải, gõ vang:
Tràn khí màng phổi phải
Tràn dịch màng phổi trái
Xẹp phổi phải
Viêm phổi phải
BN đau ngực tăng khi nằm, giảm khi cúi người:
Hẹp van hai lá
Viêm màng ngoài tim
Tràn dịch màng phổi
Viêm phổi
BN mỏm tim lệch trái, T2 mạnh LS2 trái:
Tăng áp lực ĐMP
Suy tim phải
Tràn dịch màng phổi
Viêm phổi
BN sau mổ tim khó thở, mạch nhanh, TM cổ nổi:
Sốc phản vệ
Chèn ép tim cấp
Viêm màng phổi
Tràn dịch màng phổi
BN âm thổi tâm thu tại mũi ức, tăng khi hít sâu:
Hẹp van ĐMP
Hở van ba lá
Hẹp van hai lá
Hở van hai lá
BN đau tức ngực, biến dạng hình phễu:
Lồng ngực hình phễu
Lồng ngực hình thùng
Gù cột sống
Ứ đọng khí
BN 70 tuổi, nghe âm thổi tâm trương mỏm tim lan ra nách:
Hẹp van hai lá
Hở van hai lá
Hẹp van ba lá
Hở van ba lá
BN viêm màng phổi, ngoài tiếng cọ còn có triệu chứng nào?
Đau ngực tăng khi hít sâu
Khó nuốt
Đau đầu
Ho ra máu
BN chấn thương ngực, X-quang có mức dịch – khí:
Tràn khí – tràn dịch màng phổi
Tràn khí đơn thuần
Tràn dịch đơn thuần
Viêm màng phổi
BN da tái, mạch yếu, HA tụt sau mổ tim nên làm gì?
Hồi sức, siêu âm tim cấp cứu
Theo dõi thường quy
Uống thuốc lợi tiểu
Chụp X-quang sau 1 ngày
BN được chỉ định X-quang, siêu âm tim, CT scan sau khám để làm gì?
Tổng kết và chỉ định cận lâm sàng
Theo dõi sau mổ
Hỏi bệnh
Gõ lồng ngực
BN 70 tuổi, khó thở, có tiếng rales ẩm hai phổi. Chẩn đoán sơ bộ:
Hen phế quản
Suy tim
Viêm phổi
Tràn dịch màng phổi
Âm thổi tâm thu ở mỏm tim gợi ý tổn thương van nào?
Van động mạch chủ
Van ba lá
Van động mạch phổi
Van hai lá
BN 50 tuổi, đau ngực, khó thở, có tiếng cọ màng phổi. Chẩn đoán:
Tràn dịch màng phổi
Viêm phổi
Tràn khí màng phổi
Viêm màng phổi
