Font size
Worksheets50c TN + TF Địa
Total questions: 58
Worksheet time: 31mins
Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng
đặt bên theo những điểm cụ thể.
di chuyển theo các hướng bất kì.
phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
tập trung thành vùng rộng lớn.
Vận động nội lực theo phương nằm ngang thường
sảy ra chậm và trên một diện tích lớn.
vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi hiện nay.
làm cho lớp đá uốn nếp lên hay hạ xuống.
gây ra các hiện tượng núi lửa, động đất.
Phương pháp đường chuyển động dùng để thể hiện các đối tượng
phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
tập trung thành vùng rộng lớn.
phân bố theo những điểm cụ thể.
di chuyển theo các hướng bất kì.
Ngoại lực có nguồn gốc từ
bên trong Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
lực hút của Trái Đất.
nhân của Trái Đất.
Phương pháp chấm điểm dùng để thể hiện các hiện tượng có đặc điểm
A. phân bố theo những điểm cụ thể.
B. di chuyển theo các hướng bất kì.
C. phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
D. tập trung thành vùng rộng lớn.
Biểu hiện nào sau đây là kết quả của vận động nội lực theo phương thẳng đứng?
Núi uốn nếp.
Các địa lũy.
Các địa hào.
Lục địa nâng.
Trong phương pháp kí hiệu, để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ thường đặt
các mũi tên vào đúng vị trí của đối tượng.
các kí hiệu vào đúng vị trí của đối tượng.
các chấm điểm vào đúng vị trí của đối tượng.
các biểu đồ vào đúng phần của lãnh thổ.
Đá macma được hình thành
A. từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
B. nổi trùng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
C. từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
D. từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Nguồn năng lượng sinh ra ngoài lực chủ yếu là của
sự phóng xạ chất phóng xạ.
sự dịch chuyển các động vật chết.
các phản ứng hoá học khác nhau.
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
Phong hoá lí học chủ yếu do
sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
Địa trầm tích được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
nổi trùng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Mảng chuyển động tiếp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và
phần trên của lớp Man-ti.
phần dưới của lớp Man-ti.
nhân ngoài của Trái Đất.
nhân trong của Trái Đất.
Giới hạn thạch quyển ở độ sâu khoảng
50 km.
100 km.
150 km.
200 km.
Nhóm nghề nào sau đây có liên quan thường xuyên nhất tới Địa lí xã hội?
Khí hậu học.
Dân số học.
Quy hoạch đô thị.
Công nghệp.
Để các ứng dụng GPS và bản đồ số trở nên hiệu quả và hữu ích cần có
thiết bị vô tuyến điện.
thiết bị điện tử kết nối internet.
bản đồ in trên giấy và la bàn.
thiết bị từ chuyển động.
Các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau gọi là
múi giờ.
giờ địa phương.
giờ quốc tế.
giờ GMT.
Nói lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua
quá trình nâng châu.
vận động kiến tạo.
quá trình vận chuyển.
quá trình phong hoá.
Các múi giờ trên Trái Đất được đánh số thứ tự theo hướng tây - đông từ múi số
0 đến 23.
1 đến 24.
24 đến 1.
23 đến 0.
Phong hoá hoá học chủ yếu do
sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.
tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.
Mùa hạ ở các nước thuộc đường lối kĩ thuật cầu Nam được bắt đầu từ
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Tại nơi cực Trái Đất, hiện tượng ngày và đêm diễn ra như thế nào?
Ngày dài, đêm ngắn.
Sáu tháng ngày, sáu tháng đêm.
Ngày ngắn, đêm dài.
Chỉ có ngày kéo dài suốt năm.
Phong hoá sinh học chủ yếu do
sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.
tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.
Nút tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo sẽ thường xuất hiện
động đất, núi lửa.
bão.
ngập lụt.
thủy triều dâng.
Vành đai động đất ở phía tây khu vực Bắc Mỹ được hình thành chủ yếu do sự tiếp xúc của các mảng kiến tạo nào sau đây?
Thái Bình Dương và Bắc Mỹ.
Thái Bình Dương và Nam Mỹ.
Bắc Mỹ và Âu - Á.
Âu - Á và Mãng Phi.
Vành đai núi lửa ở phía đông Đại Tây Dương được hình thành chủ yếu do sự tiếp xúc của các mảng kiến tạo nào sau đây?
A. Thái Bình Dương và Bắc Mỹ.
B. Thái Bình Dương và Nam Mỹ.
C. Bắc Mỹ và Âu - Á.
D. Âu - Á và Mãng Phi.
Kết quả của phong hoá lí học là
đá bị nứt vỡ thành từng tảng nhỏ và mảnh vụn.
tính chất hoá học của đá, khoáng vật biến đổi.
tạo thành lớp vỏ phong hoá ở bề mặt Trái Đất.
đá bị nứt vỡ thành tảng và bị biến đổi màu sắc.
Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí
trên một đơn vị lãnh thổ hành chính.
trong một khoảng thời gian nhất định.
được phân bố ở các vùng khác nhau.
được sắp xếp thứ tự theo thời gian.
Phương pháp khoanh vùng cho biết
vùng phân bố của đối tượng riêng lẻ.
số lượng của đối tượng riêng lẻ.
tính phổ biến của đối tượng riêng lẻ.
cơ cấu của đối tượng riêng lẻ.
Kết quả của phong hoá hoá học là
đá bị nứt vỡ thành từng tảng nhỏ và mảnh vụn.
tính chất hoá học của đá, khoáng vật biến đổi.
tạo thành lớp vỏ phong hoá ở bề mặt Trái Đất.
đá bị nứt vỡ thành tảng và bị biến đổi màu sắc.
Hình thức biểu hiện đặc điểm các đối tượng địa lí trên bản đồ của phương pháp chấm điểm là
các điểm chấm trên bản đồ.
những mũi tên trên bản đồ.
các biểu đồ trên bản đồ.
các ký hiệu trên bản đồ.
Phương pháp kí hiệu thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm phân bố
A. không đồng đều.
B. khắp lãnh thổ.
C. phân tán, lẻ tẻ.
D. theo điểm cụ thể.
Đá biến chất được hình thành
A. từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất người đi.
B. ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
C. từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
D. từ khối magma nóng chảy dưới mặt đất trào lên.
Kết quả của phong hoá sinh học là
đá bị nứt vỡ thành từng tảng nhỏ và mảnh vụn.
tính chất hoá học của đá, khoáng vật biến đổi.
tạo thành lớp vỏ phong hoá ở bề mặt Trái Đất.
đá bị nứt vỡ thành tảng và bị biến đổi màu sắc.
Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo chủ yếu bởi loại đá nào?
Đá trầm tích.
Đá Granit.
Đá bazan.
Đá cát kết.
Thạch quyển là lớp vỏ cứng của Trái Đất bao gồm vỏ trái đất và
vỏ lục địa.
manti ở trên.
manti dưới.
vỏ đại dương.
Phát biểu nào sau đây đúng về thạch quyển?
Gồm vỏ Trái Đất và toàn bộ lớp man-ti.
Độ dày của thạch quyển không đồng nhất.
Thạch quyển ở lục địa mỏng hơn đại dương.
Thành phần chủ yếu là vật chất quánh dẻo.
Khoa học nào sau đây thuộc vào Địa lí học?
Địa chất học.
Địa lí nhân văn.
Thủy văn học.
Nhân chủng học.
GPS và bản đồ số có thể ứng dụng rộng rãi trong việc tìm đường chỉ có yếu nhất
khả năng định vị.
giá thành thấp.
công nghệ đơn giản.
tốc độ xử lí nhanh.
Bốc mòn là quá trình
chuyển đổi các vật liệu khỏi vị trí của nó.
di chuyển vật liệu nơi này đến nơi khác.
tích tụ (lắng tụ) các vật liệu đã bị phá hủy.
phá hủy và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Theo giờ địa phương, các địa phương có cùng 1 giờ khi nằm trong cùng một
múi giờ.
kinh tuyến.
vĩ tuyến.
khu vực.
Các lục địa bị đứt gãy trong điều kiện vận động kiến tạo theo phương
A. ngang ở vùng đá cứng.
B. ngang ở vùng đá mềm.
C. đứng ở vùng đá mềm.
D. đứng ở vùng đá cứng.
Kinh tuyến nằm giữa múi giờ số +7 là
75°Đ
75°T
105°Đ
105°T
Mặt nào trên Trái Đất quanh năm có độ dài của ngày và đêm luôn bằng nhau?
Vùng cực.
Hai cực.
Chí tuyến.
Xích đạo.
Mùa xuân ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày
21/3
22/6
23/9
22/12
Vận chuyển là quá trình
chuyển đổi các vật liệu khỏi vị trí của nó.
di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
tích tụ (tích lũy) các vật liệu đã bị phá huỷ.
phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Những vùng bờ biển của vỏ Trái Đất thường nằm ở
trung tâm các đại dương.
ngoài khơi đại dương.
nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo.
trên các dãy núi cao
Sông ngòi miền núi dãy Đại Tây Dương là kết quả của vận động
ép đẩy giữa mảng Bắc Mỹ và mảng Âu - Á.
tách dãn giữa mảng Bắc Mỹ và mảng Âu - Á.
tách dãn giữa mảng Ấn Độ và mảng Âu - Á.
dồn ép giữa mảng Ấn Độ và mảng Âu - Á.
Bồi tụ là quá trình
chuyển đổi các vật liệu khỏi vị trí của nó.
di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
tích tụ (tích lũy) các vật liệu đã bị phá huỷ.
phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Vành đai núi lửa ở phía tây Thái Bình Dương được hình thành chủ yếu do sự tiếp xúc của các mảng kiến tạo nào sau đây?
Thái Bình Dương và Âu - Á.
Thái Bình Dương và Nam Mỹ.
Bắc Mỹ và Âu - Á.
Âu - Á và Mảng Phi.
Việt Nam (múi giờ số 7) muộn hơn Nhật Bản (nằm ở múi giờ số 9) là
1 giờ.
2 giờ.
3 giờ.
4 giờ.
Ý kiến nào sau đây đúng khi bàn về hoạt động của nội lực?
Nội lực tạo ra các vận động kiến tạo, làm thay đổi địa hình
Nội lực là lực sinh ra bên trong Trái Đất
Vận động nội lực theo phương thẳng đứng gây ra hiện tượng uốn nếp, đứt gãy
Vận động nội lực theo phương nằm ngang gây ra hiện tượng biển tiến và biển thoái
Ý kiến nào sau đây đúng khi bàn về hoạt động ngoại lực?
Phong hoá hoá học làm thay đổi thành phần, tính chất của đá
Phong hoá vật lí làm vỡ đá nhưng không thay đổi thành phần và tính chất của đá
Ngoại lực tạo ra các vận động kiến tạo, làm thay đổi địa hình
Ngoại lực là lực sinh ra bên trong Trái Đất
Trên bề mặt Trái Đất có 24 khu vực giờ. Giờ của kinh tuyến đi qua giữa khu vực được lấy làm giờ chung cho cả khu vực đó. Để thống nhất việc sử dụng giờ trên toàn thế giới, Hội nghị quốc tế về kinh tuyến họp tại Oa-sinh-tơn (Hoa Kỳ) vào năm 1884 đã thống nhất lấy giờ ở khu vực giờ có kinh tuyến gốc đi qua làm giờ quốc tế hay còn gọi là giờ GMT (Greenwich Mean Time) và đánh số 0.
Thông tin nào đúng?
a) Giờ trên Trái Đất là hệ quả của sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
Chủ yếu lãnh thổ nước ta nằm ở múi giờ số 7
Các khu vực trên Trái Đất đều có giờ trùng nhau
Để thuận lợi cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội, các quốc gia đã sử dụng giờ địa phương
Do tác động của nội lực, tại những khu vực cấu tạo bởi đá cứng, vận động kiến tạo làm các lớp đá của vỏ Trái Đất bị nứt vỡ, hình thành các vết nứt hoặc đứt gãy kéo dài. Hai bên đứt gãy có bộ phận được nâng lên và có bộ phận hạ thấp.
Nội lực là các lực sinh ra từ bên trong Trái Đất
Vùng Tây Bắc và Tây Nguyên của nước ta vẫn thường xảy ra động đất
Hiện tượng uốn nếp thường được hình thành ở những miền đá cứng khi có vận động kiến tạo
Hoạt động núi lửa không xuất hiện ở biển và đại dương do có lượng nước rất lớn
Hiện tượng uốn nếp là hiện tượng đất đá bị uốn thành nếp nhưng không bị phá vỡ tính liên tục. Đứt gãy xảy ra ở những vùng đá cứng, làm cho đất đá bị gãy, vỡ rồi bị di chuyển ngược hướng nhau theo phương thẳng đứng hay nằm ngang, tạo thành các hẻm vực, các thung lũng, địa hào, địa lũy.
Hiện tượng uốn nếp thường được hình thành ở những miền đá mềm khi có vận động kiến tạo
Vùng Nam Bộ là nơi thường xảy ra động đất nhất ở nước ta
Hoạt động núi lửa chỉ xảy ra trên lục địa do có nội lực tác động mạnh.
Nội lực là các lực sinh ra từ Mặt Trời và Mặt Trăng
" Tại những khu vực cấu tạo bởi đá cứng, vận động kiến tạo làm các lớp đá của vỏ Trái Đất bị nứt vỡ, hình thành các vết nứt hoặc đứt gãy kéo dài. Hai bên đứt gãy có bộ phận được nâng lên và có bộ phận hạ thấp.”
Bộ phận hạ thấp của đứt gãy tạo thành thung lũng
Vận động kiến tạo theo phương ngang hình thành đứt gãy
Đứt gãy thường chỉ xảy ra ở những khu vực có đá cứng
a) Đứt gãy không tạo thành dãy núi, khối núi
" Ngoại lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua các quá trình: phong hoá, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ. Các quá trình ngoại lực không có ranh giới rõ ràng và chúng có thể đan xen lẫn nhau.”
Phong hóa có thể xảy ra đồng thời hoặc xảy ra trước quá trình bóc mòn
Vận chuyển có thể xảy ra do tác động của gió, nước, sóng biển và băng hà
Bồi tụ là quá trình tạo nên các dạng địa hình như đồng bằng, ven biển.
Bóc mòn là quá trình di chuyển vật chất từ nơi này sang nơi khác do tác động của ngoại lực
Trong khi Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời, do trục Trái Đất không đổi phương và không đổi góc nên khi thì bán cầu này quay về phía Mặt Trời, khi thì bán cầu kia quay về phía Mặt Trời. Bán cầu nào quay về phía Mặt Trời thì nhận được nhiều nhiệt và ánh sáng, đó là mùa hạ của bán cầu đó; bán cầu kia thì ngược lại.
Nguyên nhân sinh ra hiện tượng mùa là do hệ quả chuyển động quay quanh Mặt Trời của Trái Đất
Hiện tượng mùa diễn ra ngược nhau giữa hai bán cầu
Vùng ôn đới có bốn mùa rõ rệt
Thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa ở nước ta trùng khớp giữa âm lịch với dương lịch
