NEW
Font size
WorksheetsÔN LÍ THUYẾT KT T10. VL 10
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Đối tượng nghiên cứu của môn Vật lí là gì?
Các hiện tượng hóa học xảy ra trong tự nhiên.
Các hiện tượng kinh tế - xã hội trong đời sống.
Các hiện tượng tự nhiên và kĩ thuật liên quan đến vật chất và năng lượng.
Các hiện tượng sinh học trong cơ thể sống.
Học môn Vật lí giúp học sinh hiểu biết về:
Các quá trình sinh học và tiến hóa.
Các quy luật của tự nhiên chi phối chuyển động, năng lượng, sóng, điện, ánh sáng,...
Các quy luật di truyền và biến dị.
Cấu trúc xã hội và hành vi con người.
Một trong những mục tiêu học tập của môn Vật lí ở trường phổ thông là:
Giúp học sinh thuộc lòng các công thức.
Phát triển tư duy logic, khả năng giải quyết vấn đề dựa trên bằng chứng thực nghiệm.
Học thuộc các sự kiện vật lí trong lịch sử.
Chỉ học để thi tốt nghiệp.
Vì sao Vật lí được xem là môn khoa học nền tảng trong các ngành khoa học tự nhiên?
Vì nó chỉ nghiên cứu vật thể chuyển động.
Vì các định luật Vật lí là cơ sở cho các ngành như Hóa học, Sinh học, Kĩ thuật,…
Vì nó dễ học và không cần thí nghiệm.
Vì nó chỉ dùng trong đời sống hằng ngày.
Khi học Vật lí, học sinh rèn luyện được năng lực nào sau đây?
Năng lực cảm thụ văn học.
Năng lực thẩm mỹ và hội họa.
Năng lực tư duy khoa học, giải thích và dự đoán hiện tượng tự nhiên.
Năng lực ghi nhớ máy móc.
Bước đầu tiên trong phương pháp nghiên cứu Vật lí là gì?
Tiến hành thí nghiệm để đo các đại lượng.
Nêu ra câu hỏi hoặc xác định vấn đề cần nghiên cứu.
Viết báo cáo kết quả.
So sánh với các môn khoa học khác.
Trong nghiên cứu Vật lí, mục đích của việc làm thí nghiệm là:
Kiểm tra dự đoán và mô hình lí thuyết đã nêu ra.
Ghi chép số liệu cho đủ bài.
Học thuộc kết quả sẵn có.
Làm theo hướng dẫn mà không cần suy nghĩ.
Khi quan sát hiện tượng rơi của các vật, học sinh đưa ra giả thuyết rằng “mọi vật rơi nhanh dần đều”. Bước này thuộc giai đoạn nào trong phương pháp nghiên cứu Vật lí?
Đưa ra giả thuyết.
Tiến hành thí nghiệm.
Thu thập số liệu.
Viết báo cáo kết quả.
Sau khi làm thí nghiệm, học sinh biểu diễn kết quả bằng bảng và đồ thị, sau đó rút ra mối quan hệ giữa hai đại lượng. Bước này gọi là gì?
Quan sát hiện tượng.
Xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra kết luận.
Lựa chọn dụng cụ đo.
Đặt vấn đề nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu Vật lí giúp chúng ta:
Ghi nhớ nhanh hơn các công thức vật lí.
Hiểu và khám phá quy luật tự nhiên thông qua quan sát, thí nghiệm, phân tích và khái quát hóa.
Biết cách đo dạc chính xác tuyệt đối mọi đại lượng.
Không cần kiểm chứng các hiện tượng thực tế.
Sự phát triển của công nghệ thông tin và viễn thông có liên quan chặt chẽ đến lĩnh vực nào của Vật lí?
Nhiệt học
Quang học và Điện tử học
Cơ học
Hạt nhân – Nguyên tử
Máy chụp X-quang trong y học hoạt động dựa trên hiện tượng vật lí nào?
Tán sắc ánh sáng
Tia X và khả năng xuyên qua vật chất
Khúc xạ ánh sáng
Áp suất của chất khí
Trong lĩnh vực giao thông vận tải, kiến thức vật lí được ứng dụng chủ yếu để:
Trang trí và thiết kế hình dáng đẹp cho phương tiện.
Nghiên cứu lực, ma sát, năng lượng và sự an toàn khi chuyển động.
Lựa chọn màu sơn phù hợp với thời tiết.
Quảng cáo sản phẩm phương tiện.
Việc sử dụng năng lượng mặt trời để phát điện dựa trên nguyên lí vật lí nào sau đây?
Hiện tượng phân xạ ánh sáng.
Hiện tượng quang điện – biến đổi năng lượng ánh sáng thành điện năng.
Sự nổi vì nhiệt của vật rắn.
Sự rơi tự do của vật.
Trong lĩnh vực y học, Vật lí góp phần phát triển các thiết bị chẩn đoán hình ảnh như MRI, siêu âm. Mục đích chính của việc ứng dụng này là gì?
Để trang trí phòng khám.
Để chẩn đoán bệnh chính xác hơn.
Để tăng tốc độ làm việc của bác sĩ.
Để giảm chi phí điều trị.
Công nghệ pin năng lượng mặt trời hoạt động dựa trên hiện tượng nào của Vật lí, và mang lại lợi ích gì?
Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ, giúp giảm tiếng ồn.
Dựa vào hiện tượng quang điện, giúp tạo ra điện năng sạch từ ánh sáng Mặt Trời.
Dựa vào hiện tượng phản xạ ánh sáng, giúp tăng nhiệt độ.
Dựa vào hiện tượng nở vì nhiệt, giúp làm mát nhà.
Hiện tượng ma sát có vai trò quan trọng trong giao thông vì:
Làm các phương tiện di chuyển chậm lại, gây tốn nhiên liệu.
Giúp bánh xe bám đường, đảm bảo an toàn khi phanh và rẽ.
Là nguyên nhân gây hư hỏng lốp xe.
Chỉ tồn tại trong điều kiện khô ráo.
Trong y học, siêu âm giúp bác sĩ quan sát hình ảnh bên trong cơ thể nhờ:
Tia X xuyên qua mô mềm.
Sóng âm phản xạ lại khi gặp các mô có mật độ khác nhau.
Ánh sáng hồng ngoại chiếu vào cơ thể.
Sử dụng nhiều xạ của ánh sáng trong mô người.
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng được ứng dụng trong:
Kính lúp và kính cận để điều chỉnh tầm nhìn.
Cân điện tử để đo khối lượng vật.
La bàn để xác định phương hướng.
Đồng hồ cơ học để đo thời gian.
Trong kĩ thuật chế tạo máy bay, kiến thức vật lí giúp:
Thiết kế động cơ chạy bằng năng lượng mặt trời.
Giải thích lực nâng cánh nhờ nguyên lí Bernoulli và dòng khí động học.
Làm đẹp hình dáng máy bay.
Giảm khối lượng mà không cần tính toán.
Trong máy điều hòa nhiệt độ, nguyên lí vật lí nào được áp dụng để làm mát không khí trong phòng?
Dòng điện cảm ứng.
Sự bay hơi và ngưng tụ của môi chất lạnh hấp thu – tỏa nhiệt.
Sự phản xạ ánh sáng.
Hiện tượng quang điện.
Trong hệ thống phanh ABS của ô tô, Vật lí được ứng dụng để:
Tự động điều chỉnh lực phanh, tránh bánh xe bị trượt do ma sát kém.
Làm giảm trọng lượng xe.
Tăng tốc độ xe.
Giảm tiêu hao nhiên liệu.
Máy MRI (cộng hưởng từ) trong y học sử dụng nguyên lí vật lí nào để chẩn đoán hình ảnh cơ thể người?
Hiện tượng giao thoa sóng ánh sáng.
Sự cộng hưởng của hạt nhân nguyên tử trong từ trường mạnh, tạo tín hiệu ảnh.
Hiện tượng cảm ứng điện từ trong cơ thể.
Sóng âm phản xạ từ các mô.
Khi làm thí nghiệm trong phòng học Vật lí, việc đầu tiên học sinh cần thực hiện là:
Bắt đầu thí nghiệm ngay để tiết kiệm thời gian.
Tự ý thử nghiệm các thiết bị mới.
Đọc kĩ hướng dẫn, nắm rõ quy trình và quy tắc an toàn.
Nhờ bạn làm giúp cho nhanh.
Khi làm việc với dòng điện, học sinh cần chú ý điều gì để đảm bảo an toàn?
Chạm tay vào ổ điện để kiểm tra có điện hay không.
Ngắt nguồn điện trước khi lắp mạch hoặc thay linh kiện.
Sử dụng dây dẫn không cách điện để mạch dễ hoạt động.
Dùng nước làm mát thiết bị điện.
Khi làm thí nghiệm với dụng cụ phát nhiệt hoặc đun nóng, học sinh cần:
Sờ trực tiếp vào dụng cụ để kiểm tra nhiệt độ.
Để dụng cụ trên bàn gỗ, tránh gần vật dễ cháy và dùng kẹp khi cầm.
Làm nhanh để tránh tốn thời gian.
Đặt sát mép bàn để tiện quan sát.
Để phòng tránh tai nạn trong phòng thí nghiệm, học sinh cần:
Mang dép lê, áo rộng thoải mái.
Mang đầy đủ đồ bảo hộ, gọn gàng, kín đáo.
Không cần chú ý trang phục.
Mang giày cao gót để di chuyển nhanh.
Khi xảy ra sự cố cháy điện hoặc chập mạch, việc làm đúng nhất là:
Đổ nước vào thiết bị để dập lửa nhanh.
Dùng tay không kéo dây điện ra.
Ngắt ngay nguồn điện và báo cho giáo viên.
Tiếp tục thí nghiệm như bình thường.
Mục đích chính của việc tuân thủ các quy định an toàn trong phòng thí nghiệm là gì?
Để bài thí nghiệm hoàn thành nhanh hơn.
Để tránh tai nạn, bảo vệ bản thân và thiết bị.
Để làm đẹp phòng học.
Để đạt điểm cao.
Khi tiến hành thí nghiệm có sử dụng nguồn điện, học sinh cần:
Lắp mạch khi chưa có sự cho phép của giáo viên.
Kiểm tra dây dẫn, phích cắm và ngắt nguồn trước khi thao tác.
Dùng tay ướt cắm phích điện cho nhanh.
Đặt dây điện dưới sàn để đi lại.
Để đảm bảo an toàn khi sử dụng các thiết bị thủy tinh (ống nghiệm, cốc, bình), học sinh cần:
Sử dụng khi còn nứt vỡ nhẹ vì không ảnh hưởng.
Dùng nhiệt trực tiếp làm nóng bất kỳ dụng cụ nào.
Kiểm tra trước khi dùng, không dùng dụng cụ nứt vỡ.
Rửa sơ qua bằng nước lạnh sau khi đun nóng.
Trong khi làm thí nghiệm với nguồn sáng mạnh hoặc laze, học sinh nên:
Nhìn thẳng vào chùm sáng để quan sát rõ hơn.
Hướng chùm sáng về phía bạn bè để cùng xem.
Không chiếu tia sáng vào mắt và sử dụng kính bảo vệ khi cần.
Dùng gương để phản xạ ánh sáng khắp phòng.
Trước khi rời phòng thí nghiệm, học sinh phải thực hiện việc nào sau đây?
Để nguyên dụng cụ và thiết bị như cũ.
Tắt nguồn điện, thu dọn gọn gàng, báo cáo tình trạng dụng cụ.
Bỏ lại rác thí nghiệm trên bàn.
Nói chuyện và rời phòng tùy ý.
Vì sao không được chạm tay ướt vào ổ điện hoặc thiết bị điện trong phòng thí nghiệm?
Vì nước làm hỏng thiết bị.
Vì nước dẫn điện, dễ gây điện giật nguy hiểm.
Vì tay ướt làm giảm độ chính xác của phép đo.
Vì tay ướt làm thiết bị bị bẩn.
Trong thí nghiệm có dùng nguồn sáng laze, học sinh cần đeo kính bảo hộ vì:
Giúp quan sát chùm tia rõ hơn.
Kính giúp phản xạ ánh sáng cho đẹp mắt.
Tia laze có thể gây tổn thương võng mạc nếu chiếu trực tiếp vào mắt.
Giữ mắt khỏi bụi trong phòng.
Khi làm việc với các vật nóng, học sinh nên dùng kẹp hoặc găng tay cách nhiệt vì:
Giúp tay không bị bẩn.
Làm tăng độ chính xác khi thao tác.
Giảm nguy cơ bỏng do dẫn nhiệt từ vật nóng sang tay.
Làm dụng cụ trông chuyên nghiệp hơn.
Khi làm đổ hóa chất hoặc nước gần thiết bị điện, học sinh cần báo ngay cho giáo viên thay vì tự xử lí, vì:
Giáo viên biết cách xử lí đúng, tránh nguy cơ chập điện hoặc cháy nổ.
Giáo viên có trách nhiệm dọn dẹp.
Làm như vậy cho nhanh gọn.
Đó là quy định bắt buộc mà không cần hiểu lý do.
Đơn vị đo chiều dài trong hệ SI là:
cm
m
mm
km
Đơn vị đo thời gian trong hệ SI là:
phút
giờ
giây (s)
mili giây (ms)
Đơn vị đo khối lượng trong hệ SI là:
gam (g)
tấn (t)
ki-lô-gam (kg)
mi-li-gam (mg)
1 km bằng bao nhiêu mét?
10 m.
100 m.
1 000 m.
10 000 m
1 giờ bằng:
60 giây.
600 giây
3 600 giây
36 000 giây
Đại lượng nào sau đây có đơn vị đo là kilôgam trên mét khối (kg/m³)?
Lực
Áp suất
Khối lượng riêng
Thể tích
Thứ nguyên của vận tốc là:
[L]
[L][T]
[L][T⁻¹]
[L²][T⁻¹]
Thứ nguyên của gia tốc là:
[L][T⁻¹]
[L][T⁻²]
[L²][T⁻¹]
[L²][T⁻²]
1 N (niutơn) bằng:
1kg·m/s
1kg·m/s²
1g·m/s
1kg²·s/m
Khi đổi đơn vị từ cm³ sang m³, ta có:
1cm³ = 10⁻⁶ m³
1cm³ = 10⁻³ m³
1cm³ = 10⁻² m³
1cm³ = 10⁻⁴ m³
Công thức v = s/t (trong đó v: vận tốc, s: quãng đường, t: thời gian) là đúng về thứ nguyên vì:
Thứ nguyên của v là [L][T⁻¹], phù hợp với [L]/[T].
Thứ nguyên của v là [L][T], không phù hợp.
Thứ nguyên của v là [T][L⁻¹].
Không thể xác định được.
Nếu a = v/t, trong đó a là gia tốc, v là vận tốc, t là thời gian, thì thứ nguyên của a là:
[L][T⁻¹]
[L][T⁻²]
[L²][T⁻¹]
[L²][T⁻²]
Một vật có khối lượng 2 kg, thể tích 0,001 m³. Khối lượng riêng có đơn vị là:
kg·m
kg·m⁻¹
kg·m⁻³
m·kg⁻¹
Khi đổi đơn vị vận tốc từ m/s sang km/h, ta nhân với hệ số:
3,6
36
360
0,36
Cho công thức E = 1/2 mv². Kiểm tra thứ nguyên của hai vế cho thấy đại lượng E (động năng) có thứ nguyên là:
[L][T⁻¹]
[L²][T⁻²]
[M][L²][T⁻²]
[M][L][T⁻¹]
Hiện tượng nào sau đây là một chuyển động cơ học?
Hạt điện trong nguyên tử dao động quanh hạt nhân.
Chiếc xe đang chạy trên đường.
Cây đang lớn lên.
Đồng hồ kêu tích tắc.
Một vật được coi là chất điểm khi:
Có khối lượng rất nhỏ.
Kích thước của vật rất nhỏ so với quãng đường chuyển động.
Là vật có hình dạng đơn giản.
Vật có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
Quỹ đạo của một vật là:
Đường thẳng nối hai vị trí ban đầu và cuối cùng của vật.
Đường cong biểu diễn vận tốc theo thời gian.
Đường mà vật vẽ ra trong không gian khi chuyển động.
Đường nối tâm vật với mốc tọa độ.
Trong các vật sau đây, vật nào không thể coi là chất điểm trong chuyển động của nó?
Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
Viên bi lăn trên mặt bàn.
Một học sinh chạy quanh sân trường.
Một hạt cát rơi từ trên cao xuống.
Chuyển động cơ học của một vật là:
Sự thay đổi hình dạng của vật theo thời gian.
Sự thay đổi vị trí của vật so với vật mốc theo thời gian.
Sự biến đổi khối lượng của vật.
Sự dao động của các hạt cấu tạo nên vật.
Một vật được coi là đứng yên khi:
Vật không có khối lượng.
Vật không thay đổi vị trí so với vật mốc theo thời gian.
Vật chuyển động theo quỹ đạo tròn.
Vật có vận tốc bằng 0 tại một thời điểm.
Trong chuyển động của chiếc quạt trần đang quay, một điểm trên cánh quạt có quỹ đạo là:
Đường thẳng
Đường tròn
Đường cong bất kỳ
Đường gấp khúc
Khi nói "Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời", thì Mặt Trời được chọn làm:
Chất điểm
Vật mốc
Quỹ đạo
Hệ quy chiếu
Một ô tô chạy trên đường thẳng. Trong trường hợp này, quỹ đạo chuyển động của ô tô là:
Đường cong
Đường tròn
Đường thẳng
Đường elip
Trong ví dụ “viên bi lăn trong máng trượt hình cong”, dạng quỹ đạo của viên bi là:
Đường tròn
Đường thẳng
Đường cong
Đường gấp khúc
