wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lich Su

Total questions: 97

Worksheet time: 1hrs 25mins

Name
Class
Date
1.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 nhằm đáp ứng nhu cầu nào sau đây của toàn thể nhân loại?


a)

 Bảo vệ hòa bình, an ninh toàn thế giới.    

b)

Chống biến đổi khí hậu trên toàn cầu.


c)

 Nâng cao đời sống tinh thần con người.

d)

Thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển.


2.

Tại hội nghị Tê - hê - ran (1943), nguyên thủ quốc gia nào sau đây khẳng định quyết tâm thành lập tổ chức Liên hợp quốc?


a)

Anh

b)

 Nhật Bản 

c)

Đức       

d)

Trung Quốc


3.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc đều được quy định rõ trong văn kiện nào sau đây?


a)

Hiến chương Liên hợp quốc.


b)

Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.


c)

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.


d)

Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền.


4.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?


a)

 Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội


b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.


c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

d)

Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.

5.

Một trong những mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc trong việc đảm bảo quyền con người là

a)

tăng cường bình đẳng giới.

b)

chống biến đổi khí hậu.

c)

phòng chống các dịch bệnh.

d)

cấm vũ khí hạt nhân.

6.

 Nội dung nào sau đây không được thông qua tại Hội nghị I-an-ta (2-1945)?


a)

Chia cắt Việt Nam và bán đảo Đông Dương.         


b)

 Chia cắt bán đảo Triều Tiên thành hai miền.    

c)

Quyết định thành lập tổ chức Liên hợp quốc. 

d)

Vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ

7.

Sự chia cắt bán đảo Triều Tiên sau Chiến tranh thế giới thứ hai là hệ quả từ những quyết định của 


a)

Hội nghị I-an-ta.  

b)

Hội nghị Xan Phran - xi- xcô.

c)

Hội nghị Tê - hê - ran.

d)

Hội nghị Pốt- xđam.

8.

Trật tự hai cực Ianta được xác lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế hàng đầu của hai cường quốc nào?


a)

 Liên Xô và Mỹ.    

b)

Mỹ và Anh. 

c)

Liên Xô và Anh.

d)

Liên Xô và Pháp.

9.

Quyết định nào sau đây của hội nghị I-an-ta (2 - 1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Đông Dương?


a)

Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

b)

Liên Xô sẽ tham chiến chống quân phiệt Nhật Bản ở châu Á.

c)

Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 38.

d)

 Quân Trung Hoa Dân quốc và quân Anh giải giáp quân Nhật Đông Dương.

10.

Hội nghị Ianta (2/1945) không đưa đến tác động nào sau đây?


a)

Hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới, ổn định hòa bình toàn cầu

b)

Mở đầu sự hình thành cục diện “hai cực”, “hai phe” sau chiến tranh thế giới.

c)

Làm cho quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới trở nên căng thẳng, phức tạp

d)

 Khiến quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ dần thay đổi theo chiều hướng đối đầu nhau.

11.

Đặc trưng của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

thế giới chia thành hai cực, hai phe đối lập nhau


b)

Mĩ trở thành cường quốc duy nhất có ảnh hưởng lớn

c)

sự vươn lên mạnh mẽ của nhiều cường quốc ở châu Á

d)

hòa bình được củng cố trên phạm vi toàn cầu

12.

Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là giai đoạn trật tự hai cực I-an-ta


a)

xác lập và phát triển   

b)

 suy yếu và sụp đổ     

c)

xói mòn và tan rã      

d)

 bước đầu xác lập

13.

Đặc trưng nổi bật của trật tự hai cực I-an-ta từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là


a)

 sự hình thành hai hệ thống đối đầu nhau về tư tưởng.


b)

sự phát triển mạnh mẽ của xu thế liên kết khu vực


c)

kinh tế là nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

d)

xu thế hòa hõa Đông - Tây chiếm ưu thế chủ đạo.

14.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt? 


a)

Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác 


b)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.


c)

Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

d)

 Mỹ nắm vai trò là siêu cường duy nhất chi phối quan hệ quốc tế

15.

Đặc điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt là 


a)

Hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo.

b)

Hai siêu cường Xô - Mĩ đối đầu gay gắt.

c)

Hợp tác chính trị - văn hóa là xu thế chủ đạo.

d)

Hai siêu cường Xô - Mĩ đối thoại, hợp tác.


16.

Hội nghị I-an-ta diễn ra khi chiến tranh thế giới thứ hai

a)

bước vào giai đoạn quyết liệt.

b)

bước vào giai đoạn kết thúc.

c)

bước vào giai đoạn phản công.

d)

bước vào giai đoạn giằng co.

17.

Hội nghị I-an-ta diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Phe Đồng minh bắt đầu chuyển sang phản công trên các mặt trận.

b)

Phe phát xít đã xâm chiếm và thống trị hầu hết châu Âu và châu Á.

c)

Phe Đồng minh giành được thắng lợi quan trọng trên các mặt trận.

d)

Chiến tranh thế giới II bắt đầu lan sang châu Á-Thái Bình Dương.

18.

Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị Ianta (tháng 2-1945)?

a)

Nhật Bản.

b)

Pháp.

c)

Đức.

d)

Mỹ.

19.

Nội dung nào sau đây không phải là vấn đề cấp bách đặt ra đối với các cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh vào đầu năm 1945?

a)

Nhanh chóng đánh bại phát xít.

b)

Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh.

c)

Phân chia thành quả chiến thắng.


d)

Thành lập khối Đồng minh chống phát xít.

20.

Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị Ianta (tháng 2-1945)?


a)

Trung Quốc.

b)

Pháp.

c)

Đức.

d)

Liên Xô.

21.

Hội nghị Ianta thỏa thuận phân chia phạm vi ảnh hưởng của ba cường quốc ở khu vực nào?

a)

Châu Á, Châu Phi.

b)

Châu Á, Châu Âu.

c)

Châu Âu, Châu Mĩ.

d)

Châu Á, châu Mĩ.

22.

Hội nghị Ianta (2-1945) không quyết định

a)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

b)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.


c)

Thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

d)

Đưa quân Đồng minh vào Đông Duơng giải giáp quân đội Nhật Bản.

23.

Một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945) là

a)

Hồng quân Liên Xô chiếm đóng một phần bán đảo Triều Tiên.

b)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa thực dân kiểu mới và phát xít.

c)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước phát xít.

d)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để lãnh đạo toàn thế giới.

24.

Theo quyết định của hội nghị I-an-ta (2-1945), lực lượng nào sau đây sẽ bị tiêu diệt?

a)

Chủ nghĩa đế quốc. 

b)

Chủ nghĩa xã hội.

c)

Chủ nghĩa phát xít.        

d)

Phong kiến quân phiệt.

25.

Theo quy định của Hội nghị Ianta, các vùng của châu Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây là

a)

Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Nam Á.

b)

Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Tây.

c)

Đông Bắc Á, Tây Á, Nam Á.

d)

Tây Á, Đông Nam Á, Nam Á. 

26.

Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta, khu vực Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

Liên Xô 

b)

Trung Quốc 

c)

Nhật Bản

d)

các nước phương Tây

27.

Trật tự hai cực Ianta được xác lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế hàng đầu của hai cường quốc nào?

a)

Liên Xô và Mỹ.

b)

Mỹ và Anh.

c)

Liên Xô và Anh.

d)

Liên Xô và Pháp.

28.

Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu là do các nước tham dự

a)

có sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược.

b)

có quan điểm khác nhau về việc tiêu diệt phát xít.

c)

mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa sau chiến tranh.

d)

muốn giành quyền lợi tương xứng với vai trò của mình.

29.

Hội nghị Ianta (2-1945) có tác động nào sau đây đối với quan hệ quốc tế?

a)

Trực tiếp làm bùng nổ cuộc chiến tranh lạnh

b)

Giải quyết được mâu thuẫn giữa các nước lớn

c)

Dẫn tới sự xuất hiện của xu thế hoà hoãn

d)

Khởi đầu sự hình thành trật tự thế giới mới

30.

Để chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu, năm 1947, Mỹ đã

a)

phát động cuộc Chiến tranh lạnh

b)

Thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

c)

phát động cuộc chiến tranh Triều Tiên

d)

Tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam

31.

Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991 là giai đoạn trật tự hai cực I-an-ta

a)

xác lập và phát triển

b)

suy yếu và sụp đổ

c)

bước đầu xói mòn

d)

bước đầu xác lập

32.

Trật tự thế giới hai cực Ianta hoàn toàn tan rã khi

a)

Tổ chức Hiệp ước Vácsava chấm dứt hoạt động.

b)

Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ.

d)

Tổ chức Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) bị giải thể.

33.

Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra trong thời kì tồn tại của trật tự hai cực I-an-ta (1945-1991)?

a)

Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập

b)

Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

c)

Các thế lực phát xít lên cầm quyền ở một số nước châu Âu

d)

Liên Xô và Mĩ thỏa thuận hạn chế vũ khí tiến công chiến lược

34.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Sự suy giảm thế mạnh kinh tế của Mĩ và Liên Xô

b)

Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và các nước Tây Âu.

d)

Ảnh hưởng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư

35.

Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ đã có tác động nào sau đây đến tình hình thế giới?

a)

tạo điều kiện thuận lợi để Mĩ và Liên Xô phát triển mạnh mẽ kinh tế, xã hội

b)

mở ra thời kì Mĩ vươn lên xác lập được trật tự thế giới đơn cực, bá chủ thế giới

c)

mở ra chiều hướng và điều kiện giải quyết hòa bình các tranh chấp, xung đột quốc tế

d)

tạo điều kiện thuận lợi để Liên Xô và các nước Đông Âu vươn lên phát triển kinh tế.

36.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

b)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.

c)

Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.

d)

Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực.

37.

Đặc điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là

a)

Hợp tác chính trị-văn hóa là xu thế chủ đạo.

b)

Hai siêu cường Xô-Mĩ đối thoại, hợp tác.

c)

Hoà bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo

d)

Hai siêu cường Xô-Mĩ đối đầu gay gắt.

38.

Chiến tranh lạnh kết thúc đã làm cho

a)

kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

b)

chạy đua vũ trang trở thành hình thức cạnh tranh chủ yếu giữa các nước.

c)

sức mạnh của các quốc gia không phụ thuộc vào lực lượng quốc phòng.

d)

quan hệ giữa các nước lớn diễn ra theo chiều hướng đối đầu.

39.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự điều chỉnh quan hệ giữa các nước có chế độ chính trị khác nhau sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Giảm dần sự cạnh tranh về kinh tế.

b)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược.

c)

Hòa hoãn, đối thoại, cùng phát triển.

d)

Giảm dần cuộc chạy đua vũ trang.

40.

Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển

a)

kinh tế.

b)

quân sự.

c)

thể thao.

d)

vũ khí hạt nhân.

41.

Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về vị thế của Mỹ sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Là nước có quy mô kinh tế lớn nhất thế giới.

b)

Là nước có ảnh hưởng lớn nhất đến quan hệ quốc tế.

c)

Là nước xã hội chủ nghĩa hùng mạnh nhất thế giới. 

d)

Vươn lên thành một cực trong trật tự thế giới đa cực.

42.

Sự phát triển nhanh chóng của nền thương mại thế giới với vai trò ngày càng lớn của các công ty xuyên quốc gia là biểu hiện của xu thế nào sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?l

a)

Xu thế đối thoại, hòa hoãn giữa các nước lớn.

b)

Xu thế lấy phát triển chính trị làm trung tâm.

c)

Xu thế nhiều trung tâm trong quan hệ quốc tế.

d)

Xu thế toàn cầu hóa ngày càng gia tăng mạnh mẽ.

43.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Các nước giải quyết bất đồng và mâu thuẫn bằng thương lượng hòa bình.

b)

Các nước xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài trên cơ sở hai bên cùng có lợi.

c)

Các nước liên minh với nhau hình thành các tổ chức quân sự lớn ở các châu lục.

d)

Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại đa phương hóa.

44.

Trật tự đa cực được hình thành vào đầu thế kỉ XXI sau khi trật tự thế giới nào sau đây bị sụp đổ?

a)

Trật tự nhất siêu, nhiều cường


b)

Trật tự đơn cực

c)

Trật tự hai cực I-an-ta

d)

Trật tự Vécxai-Oasinhtơn

45.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới đa cực trong quan hệ quốc tế?

a)

Là trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ.

b)

Phản ánh tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh.

c)

Là trật tư thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau.

d)

Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến xu thế đa cực.

46.

Một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là

a)

cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi

b)

cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp giữa các cường quốc.

c)

sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố trên phạm vi toàn cầu.


d)

cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc thuộc địa.

47.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, tổ chức nào sau đây đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?

a)

Liên minh châu Âu

b)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

c)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

d)

Diễn đàn hợp tác Á-Âu

48.

Đọc các thông tin sau:

“G20 (…) chiếm 2/3 dân số thế giới, 90% GDP toàn cầu và 80% thương mại quốc tế”

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.20)

“Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương (APEC) được thành lập tháng 11-1989, hiện có 21 thành viên, chiếm khoảng 38% số dân, 62%GDP và gần 50% thương mại thế giới”

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ chân trời sáng tạo, tr.20)

Cả hai đoạn thông tin trên đều phản ánh đặc điểm nào sau đây của trật tự thế giới đa cực?

a)

Vai trò ngày càng gia tăng của các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực.

b)

Những thời cơ và thách thức đặt ra cho các nước trong trật tự thế giới đa cực.

c)

Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ trong tương quan với các cường quốc khác.

d)

Quan hệ vừa hợp tác vừa cạnh tranh giữa các cường quốc trong trật tự thế giới đa cực.

49.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa trật tự đa cực so với trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Tồn tại hai hệ thống kinh tế-xã hội đối lập nhau

b)

Được hình thành khi chiến tranh thế giới kết

c)

Các nước lớn giữ vai trò chi phối quan hệ quốc tế

d)

Các nước tập trung phát triển kinh tế là trọng điểm.

50.

“Không có một trung tâm quyền lực thống trị, thay vào đó, nhiều quốc gia, khu vực tạo ra thế cân bằng về kinh tế, chính trị, quân sự toàn cầu”. Đoạn thông tin trên phản ánh đặc điểm của trật tự thế giới nào sau đây?

a)

trật tự đa cực

b)

Trật tự đơn cực

c)

Trật tự hai cực I-an-ta

d)

Trật tự Vécxai-Oasinhtơn

51.

“Năm 2000, GDP của Mỹ gấp khoảng 12 lần của Trung Quốc, nhưng đến năm 2021 chỉ còn gấp khoảng 1,3 lần”.

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.20).

Thông tin trên phản ánh đặc điểm gì trong xu thế đa cực hiện nay?

a)

Trung Quốc đã vươn lên thành cường quốc kinh tế đứng đầu thế giới.

b)

Mâu thuẫn đối kháng giữa Mỹ và Trung Quốc trong xu thế đa cực .

c)

Mỹ dần mất vai trò chi phối quan hệ quốc tế trong xu thế đa cực.

d)

Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ trong trật tự thế giới đa cực.

52.

Tổ chức quốc tế được xem như tiền thân của Liên hợp quốc là

a)

Hội Quốc liên.

b)

Liên minh châu Âu.

c)

khối Đồng minh.

d)

khối Hiệp ước.

53.

Nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (2-1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

Thành lập Ban Thư kí Liên hợp quốc.

b)

Thành lập tổ chức Hội Quốc liên.

c)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.      

d)

Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên.

54.

Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6-1945, 50 nước họp tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Tiêu diệt tận gốc phát xít Nhật.

b)

Xét xử tội phạm chiến tranh thế giới.

c)

Kết thúc chiến tranh Triều Tiên.

d)

Hiến chương Liên hợp quốc.

55.

Một trong những quốc gia có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành Liên hợp quốc là

a)

Liên Xô.  

b)

Thái Lan.

c)

Lào.

d)

Nhật Bản.


56.

Quá trình hình thành Liên hợp quốc gắn liền với vai trò quan trọng của các quốc gia nào?

a)

Liên Xô, Trung Quốc, Đức.

b)

Liên Xô, Mỹ, Anh.

c)

Liên Xô, Mỹ, Đức.       

d)

Mỹ, Anh, Pháp.

57.

Tại Hội nghị Tê-hê-ran (I-ran), nguyên thủ 3 nước Liên Xô, Mĩ, Anh khẳng định

a)

quyết tâm thành lập Liên hợp quốc.  

b)

nhanh chóng đánh bại phát xít Đức.

c)

nguyên tắc phân chia nước Đức.

d)

thành lập quân đội giữ gìn hòa bình.

58.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập trong bối cảnh nhân dân thế giới ý thức sâu sắc về hậu quả tàn khốc của

a)

chiến tranh lạnh.

b)

khủng hoảng kinh tế.

c)

phân hóa giàu nghèo.

d)

chiến tranh thế giới.

59.

Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định quan trọng của Hội nghị I–an–ta (2/1945)?

a)

Phân chia nước Đức thành bốn khu vực chiếm đóng của Đồng minh.

b)

Phân công quân đội Đồng minh giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.

c)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Phi, châu Úc giữa các nước Đồng minh.

60.

Trong giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những vấn đề cấp bách đặt ra là

a)

giúp đỡ các nước Đông Âu xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

b)

liên minh giữa Liên Xô và Mĩ để thiết lập trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

c)

thành lập một ủy ban giúp đỡ các nước phát xít khắc phục hậu quả chiến tranh.

d)

thành lập một tổ chức quốc tế nhằm duy trì hòa bình và trật tự thế giới mới.

61.

Ngày 24-10 hàng năm được lấy là ngày Liên hợp quốc gắn liền với sự kiện lịch sử nào sau đây?

a)

Liên hợp quốc thông qua 17 mục tiêu Chương trình nghị sự 2030.

b)

Trung Quốc trở thành ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an.

c)

Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỉ Liên hợp quốc được triệu tập.

d)

Hiến chương Liên hợp quốc được Quốc hội các nước phê chuẩn.

62.

Đâu là một trong những mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Cân bằng quyền lực các nước. 

b)

Xoá bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.

c)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.  

d)

Thực hiện quyền tự do hàng hải.

63.

Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình”?

a)

Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới.

b)

Hòa bình là điều kiện quyết định để duy trì chế độ chính trị.

c)

Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích của các nước.

d)

Tranh chấp, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới.

64.

Hiện nay, một trong những cuộc xung đột trên thế giới mà Liên hợp quốc vẫn chưa giải quyết được là ở

a)

En Xan-va-do.

b)

Trung Đông.

c)

Goa-tê-ma-la.

d)

Mô-dăm-bich.

65.

Một trong những điểm giống về mục tiêu của Liên hợp quốc so với các tổ chức quốc tế và khu vực khác là

a)

tập hợp thành viên vào liên minh quân sự.

b)

đem lại lợi ích cho các nước thành viên.

c)

thực hiện quyền tự do dân chủ, dân quyền.

d)

trao đổi về vốn, khoa học và kinh nghiệm.

66.

Mối quan hệ hợp tác của Liên hợp quốc với Việt Nam hiện nay là

a)

hợp tác theo hướng ngày càng sâu rộng và hiệu quả.

b)

giúp đỡ giải quyết hậu quả nặng nề của chiến tranh.

c)

viện trợ không hoàn lại để phát triển kinh tế, văn hóa.

d)

thúc đẩy cái cách thực hiện các quyền tự do dân chủ.

67.

Mục tiêu nào sau đây được tổ chức Liên hợp quốc chú trọng và là cơ sở đề thực hiện các mục tiêu còn lại?

a)

Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới

b)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc

c)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội thế giới 

d)

Trung tâm điều hòa hoạt động của các quốc gia

68.

Một trong những văn kiện quan trọng được Liên hợp quốc ban hành nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới là

a)

Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.

b)

Chương trình nghị sự 2030.

c)

Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em.

d)

Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hat nhân.

69.

Hoạt động nào sau đây thể hiện vai trò thúc đẩy phát triển của Liên hợp quốc?

a)

Đề ra nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật.

b)

Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xoá bỏ đói nghèo.

c)

Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.

d)

Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

70.

Từ năm 1960, một trong những ưu tiên của Liên hợp quốc nhằm huy động hợp tác quốc tế cho các mục tiêu phát triển chung là

a)

tạo môi trường kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế bình đẳng.

b)

duy trì hoà bình, chống phân biệt chủng tộc.

c)

đưa ra những quyền tự do cơ bản của con người.

d)

cấm phổ biến vũ khí nguyên tử, vũ khí hạt nhân.

71.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu, hành động của Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (thông qua năm 2015)?

a)

Phát triển kinh tế các nước thành viên.

b)

Duy trì an ninh trên biển.

c)

Bảo vệ nguồn nước ngọt.

d)

Nước sạch và vệ sinh.

72.

Trong giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những vấn đề cấp bách đặt ra là

a)

giúp đỡ các nước Đông Âu xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

b)

liên minh giữa Liên Xô và Mĩ để thiết lập trật tự thế giới mới sau chiến tranh.


c)

thành lập một ủy ban giúp đỡ các nước phát xít khắc phục hậu quả chiến tranh.

d)

thành lập một tổ chức quốc tế nhằm duy trì hòa bình và trật tự thế giới mới.

73.

Ngày 24-10 hàng năm được lấy là ngày Liên hợp quốc gắn liền với sự kiện lịch sử nào sau đây?

a)

Liên hợp quốc thông qua 17 mục tiêu Chương trình nghị sự 2030.

b)

Trung Quốc trở thành ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an.

c)

Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỉ Liên hợp quốc được triệu tập.

d)

Hiến chương Liên hợp quốc được Quốc hội các nước phê chuẩn.

74.

Đâu là một trong những mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Cân bằng quyền lực các nước. 

b)

Xoá bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.

c)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.    

d)

Thực hiện quyền tự do hàng hải.

75.

Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình”?

a)

Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới.

b)

Hòa bình là điều kiện quyết định để duy trì chế độ chính trị.

c)

Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích của các nước.

d)

Tranh chấp, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới.

76.

Hiện nay, một trong những cuộc xung đột trên thế giới mà Liên hợp quốc vẫn chưa giải quyết được là ở

a)

En Xan-va-do.

b)

Trung Đông.

c)

Goa-tê-ma-la.

d)

Mô-dăm-bich.

77.

Một trong những điểm giống về mục tiêu của Liên hợp quốc so với các tổ chức quốc tế và khu vực khác là

a)

tập hợp thành viên vào liên minh quân sự.

b)

đem lại lợi ích cho các nước thành viên.

c)

thực hiện quyền tự do dân chủ, dân quyền.

d)

trao đổi về vốn, khoa học và kinh nghiệm.

78.

Mối quan hệ hợp tác của Liên hợp quốc với Việt Nam hiện nay là

a)

hợp tác theo hướng ngày càng sâu rộng và hiệu quả.

b)

giúp đỡ giải quyết hậu quả nặng nề của chiến tranh.

c)

viện trợ không hoàn lại để phát triển kinh tế, văn hóa.

d)

thúc đẩy cái cách thực hiện các quyền tự do dân chủ.

79.

Mục tiêu nào sau đây được tổ chức Liên hợp quốc chú trọng và là cơ sở đề thực hiện các mục tiêu còn lại?

a)

Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới

b)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc

c)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội thế giới 

d)

Trung tâm điều hòa hoạt động của các quốc gia

80.

Một trong những văn kiện quan trọng được Liên hợp quốc ban hành nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới là

a)

Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.

b)

Chương trình nghị sự 2030.

c)

Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em.

d)

Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hat nhân.

81.

Hoạt động nào sau đây thể hiện vai trò thúc đẩy phát triển của Liên hợp quốc?

a)

Đề ra nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật.

b)

Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xoá bỏ đói nghèo.

c)

Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.

d)

Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

82.

Từ năm 1960, một trong những ưu tiên của Liên hợp quốc nhằm huy động hợp tác quốc tế cho các mục tiêu phát triển chung là

a)

tạo môi trường kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế bình đẳng.

b)

duy trì hoà bình, chống phân biệt chủng tộc.

c)

đưa ra những quyền tự do cơ bản của con người.

d)

cấm phổ biến vũ khí nguyên tử, vũ khí hạt nhân.

83.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu, hành động của Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (thông qua năm 2015)?

a)

Phát triển kinh tế các nước thành viên.

b)

Duy trì an ninh trên biển.

c)

Bảo vệ nguồn nước ngọt.

d)

Nước sạch và vệ sinh.

84-87.
84.

 Xu thế toàn cầu hóa khiến cho tình trạng chạy đua vũ trang của Mỹ và Liên Xô không còn phù hợp.


a)

Đ

b)

S

85.

 Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ gắn liền với sự khủng hoảng và suy yếu của Liên Xô.


a)

Đ

b)

S

86.

Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ là do sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Mỹ và Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

a)

Đ

b)

S

87.

Sự vươn lên của các nước đang phát triển khiến cho Mỹ suy yếu, không còn đủ sức chạy đua vũ trang.

a)

Đ

b)

S

88-91.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Trật tự thế giới mới này [đa cực] được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp,…; Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa,…); Sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới”.

(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424).


88.

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về những biểu hiện của trật tự thế giới đa cực đang được hình thành hiện nay.

a)

Đ

b)

S

89.

Cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp của các cường quốc là một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành trật tự thế giới đa cực.


a)

Đ

b)

S

90.

Mỹ, Nga, Trung Quốc là những cường quốc giữ vai trò chi phối quan hệ quốc tế trong cả trật tự hai cực I-an-ta và trật tự đa cực.


a)

Đ

b)

S

91.

Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật vừa là nguyên nhân dẫn đến sự xói mòn và sụp đổ của trật tự hai cực I-an-ta, vừa là nhân tố tác động đến sự hình thành của trật tự thế giới đa cực.


a)

Đ

b)

S

92-95.

Đọc đoạn thông tin sau đây:

“Với vai trò là tổ chức quốc tế lớn nhất, Liên hợp quốc đã góp phần giải quyết xung đột, tranh chấp ở nhiều khu vực, khôi phục hỏa bình và hỗ trợ tái thiết ở nhiều quốc gia. Từ sau năm 1945 đến nay, Liên hợp quốc góp phần thúc đẩy quá trình phí thực dân hóa, xóa bỏ chủ nghĩa thực dân trên phạm vi toàn cầu, thủ tiêu các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc. Liên hợp quốc xây dựng được một hệ thống các công ước, hiệp ước quốc tế về giải trừ quân bị cũng như ngăn chặn phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt...”


92.

 Liên hợp quốc góp phần giải quyết các xung đột, tranh chấp ở nhiều khu vực trên thế giới.


a)

Đ

b)

S

93.

 Quá trình phi thực dân hóa trên toàn cầu gắn với vai trò quyết định của Liên hợp quốc


a)

Đ

b)

S

94.

Chế độ Apacthai ở Nam Phi bị thủ tiêu có những đóng góp nhất định của Liên hợp quốc. 


a)

Đ

b)

S

95.

ABM, SALT 1, SALT 2 là các văn kiện nhằm giải trừ vũ khí hạt nhân của Liên hợp quốc.


a)

Đ

b)

S

96-99.

Đọc đoạn thông tin sau đây:

Biểu hiện của xu thế đa cực trước hết là sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng và vị thế về kinh tế, chính trị, quân sự, đối ngoại,…của các nước lớn như: Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, Nhật Bản, một số nước thuộc Liên minh châu Âu (EU),…

Thứ hai là sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.

Thứ ba là vai trò ngày càng gia tăng của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực.

Trong xu thế đa cực, Mỹ và Trung Quốc là hai cực có tầm ảnh hưởng lớn, nhưng các nước lớn, các trung tâm kinh tế, chính trị khác cũng đang vươn lên mạnh mẽ để khẳng định vai trò của mình trong quan hệ quốc tế.


96.

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế hiện nay.


a)

Đ

b)

S

97.

Trong xu thế đa cực, Mỹ không còn là cường quốc duy nhất nắm vai trò chi phối quan hệ quốc tế.


a)

Đ

b)

S

98.

Một trong những điểm khác biệt của trật tự thế giới theo xu thế đa cực so với trật tự hai cực I-an-ta là sự gia tăng sức mạnh và tầm ảnh hưởng của một số cường quốc mới.


a)

Đ

b)

S

99.

Mỹ và Trung Quốc là hai cực có tầm ảnh hưởng lớn là một biểu hiện cho sự cân bằng sức mạnh giữa hai hệ thống xã hội đối lập trong trật tự thế giới đa cực.


a)

Đ

b)

S

100-103.

Hãy lựa chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D cho câu hỏi sau:

Những sự kiện nào dưới đây đúng về mối quan hệ giữa Việt Nam và Liên Hợp Quốc:

100.

Ngày 20/9/1977, Việt Nam gia nhập và trở thành thành viên chính thức thứ 149 của Liên Hợp Quốc.

a)

Đ

b)

S

101.

Ngày 27/12/1977, Việt Nam gia nhập và trở thành thành viên chính thức thứ 149 của Liên Hợp Quốc.

a)

Đ

b)

S

102.

Tại kì họp thứ 70 của Đại Hội đồng Liên hợp quốc, Việt Nam trúng cử ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, nhiệm kì 2017- 2018.

a)

Đ

b)

S

103.

Ngày 16/10/2007, Việt Nam lần đầu tiên trở thành ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, nhiệm kì 2008 - 2009 với số phiếu tán thành 96%.

a)

Đ

b)

S

104-107.

 Tác động của sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực I-an-ta đối với Việt Nam là gì?

104.

Việt Nam trở thành nơi đụng đầu lịch sử giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

a)

Đ

b)

S

105.

Việt Nam hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

a)

Đ

b)

S

106.

Trật tự hai cực bị phá vỡ đã tạo điều kiện cho Việt Nam đạt được thành tựu trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội.

a)

Đ

b)

S

107.

Thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.

a)

Đ

b)

S

108-111.

Xu thế đối thoại hợp tác trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh thể hiện qua điều gì?


108.

Giải quyết bất đồng và mâu thuẫn bằng thương lượng hoà bình.

a)

Đ

b)

S

109.

Tăng cường hợp tác cùng có lợi giữa các quốc gia.

a)

Đ

b)

S

110.

Khai thác tối đa các mâu thuẫn quốc tế.

a)

Đ

b)

S

111.

Thúc đẩy chiến tranh để giải quyết xung đột.

a)

Đ

b)

S

112-115.

CÂU 1

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, thế giới đã xuất hiện nhiều cuộc chiến tranh

cục bộ và xung đột: chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp (1945 -

1954), chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953), chiến tranh xâm lược Việt Nam

của Mỹ (1954 - 1975),...; khủng hoảng Xuy-ê (1956), khủng hoảng Béc-lin

(1961), khủng hoảng tên lửa ở Cu-ba (1962),... Xung đột giữa hai bên dẫn đến

nguy cơ bùng nổ chiến tranh hạt nhân”.

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 14)

112.

Chiến tranh lạnh là cuộc chiến tranh không có xung đột quân sự trực

tiếp giữa Xô và Mỹ.

a)

Đ

b)

S

113.

Các cuộc “chiến tranh ủy nhiệm” trong khuôn khổ Chiến tranh lạnh đã

nổ ra ở nhiều nơi.

a)

Đ

b)

S

114.

Chiến tranh lạnh đã dẫn tới việc vũ khí nguyên tử được sử dụng, ví dụ ở

Nhật Bản 1945.

a)

Đ

b)

S

115.

Tất cả các cuộc chiến tranh ở thế kỷ XX đều bị ảnh hưởng, chi phối bởi

Chiến tranh lạnh.

a)

Đ

b)

S

116-119.

Đọc đoạn tư liệu sau :

Quan hệ quốc tế giữa hai cực trở nên căng thẳng khi Mỹ phát động cuộc

Chiến tranh lạnh (1947) nhằm chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.

Tuy không nó ra một cuộc chiến tranh trực tiếp, nhưng Mỹ và Liên Xô tăng

cường chạy đua vũ trang, thành lập liên minh quân sự ở các khu vực trên thế

giới, khiến thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng. Các cuộc chiến tranh cục

bộ diễn ra ở nhiều nơi, đều có sự tham gia hoặc ủng hộ của hai phe: tư bản

chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, đứng đầu là Mỹ và Liên Xô. Tiêu biểu là chiến

tranh Triều Tiên (1950-1953), chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp

(1945-1954), chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mỹ (1954-1975).....

116.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ Xô - Mĩ chuyến từ đối đầu sang

đồng minh.

a)

Đ

b)

S

117.

Nửa sau thế kỉ XX, thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng do những

cuộc xung đột quân sự giữa hai siêu cường Xô – Mĩ.

a)

Đ

b)

S

118.

Trong thời gian tồn tại của trật tự lanta, các cuộc chiến tranh cục bộ đã

diễn ra trên phạm vi thế giới.

a)

Đ

b)

S

119.

Để ngăn chặn, tiêu diệt chủ nghĩa xã hội, Mĩ đã tiến hành cuộc chiến tranh

lạnh trong suốt 40 năm nửa sau thế kỉ XX.

a)

Đ

b)

S

120-123.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Hội nghị đưa ra những quyết định về việc kết thúc chiến tranh, tiêu diệt tận gốc

phát xít Đức, quân phiệt Nhật Bản và thoả thuận về việc đóng quân, phân chia

phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á sau chiến tranh. Ở châu Âu, quân đội

Liên Xô chiếm đóng miền Đông nước Đức, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu,

quân đội Mỹ. Anh và Pháp chiếm đóng miền Tây nước Đức, Tây Béc-lin và các

nước Tây Âu. Vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, vùng Tây Âu

thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ... Ở châu Á, hội nghị chấp nhận những điều kiện

để Liên Xô tham chiến tiêu diệt quân phiệt Nhật Bản... Các vùng còn lại ở châu Á

(Đông Nam Á, Nam Á. Tây Á) vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước

phương Tây"

120.

Những quyết định đề cập ở đoạn tư liệu trên là của hội nghị Véc xai - Oa sing

tơn.

a)

Đ

b)

S

121.

Những quyết định ở hội nghị trên góp phần tạo khuôn khổ cho trật tự thế giới

mới.

a)

Đ

b)

S

122.

Ở nước Đức, thỏa thuận đông quân đã gây ra tình trạng chia cắt hai miền kéo

dài.

a)

Đ

b)

S

123.

Ở châu Á, Liên Xô và Mỹ không có vùng ảnh hưởng, khu vực này của phương

Tây

a)

Đ

b)

S

124.

Lựa chọn đúng - sai:

a. Việc chấm dứt chiến tranh lạnh một phần đến từ khó khăn của Mỹ và Liên Xô.

b. Các hiệp ước như ABM, SALT I là biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây.

c. Hiện nay do khó khăn, Mỹ không còn đưa quân đội đến đồn trú ngoài lãnh thổ.

d. Hiện nay, Xô và Mỹ hợp tác trong khoa học, không gian, y học và môi trườn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

125.

Lựa chọn đúng - sai:

a. Ba cường quốc tham gia Hội nghị I-an-ta có vai trò quan trọng trong đánh bại phát xít.

b. Hội nghị I-an-ta và Pốt-đam đã tạo ra khuôn khổ trật tự thế giới Véc xai - Oasington.

c. Hội nghị I-an-ta thực chất là sự phân chia ảnh hưởng giữa hai nước Liên Xô và Mỹ.

d. Hội nghị I-an-ta (1945) diễn ra khi Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc ở châu Âu.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

126.

Lựa chọn đúng - sai:

a. Cách mạng Trung Quốc thắng lợi đã phá vỡ một thiết chế của trật tự hai cực.

b. Từ những năm 70, Xô và Mỹ bắt đầu xu thế đối thoại và hòa hoãn Đông Tây.

c. Xô - Mỹ đối thoại còn nhằm phục vụ mục tiêu chiến lược toàn cầu của Mỹ.

d. Sau năm 1972, Xô và Mỹ đã chấm dứt Chiến tranh lạnh và hợp tác ngày càng sâu.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

127.

Lựa chọn đúng - sai:

a. Xu thế hòa hoãn đông - tây xuất hiện từ nửa sau những năm 80 của thế kỷ XX.

b. Liên Xô và Mỹ đã thủ tiêu hết tên lửa tầm trung và chấm dứt chạy đua vũ trang.

c. Chiến tranh lạnh hoàn toàn chấm dứt khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991.

d. Hiện nay, Liên Xô và Mỹ đang đẩy mạnh hợp tác kinh tế, thương mại, khoa học.

a)

A

b)

D

c)

C

d)

D