wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 132

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập trong bối cảnh nhân dân thế giới ý thức sâu sắc về hậu quả tàn khốc của

a)

chiến tranh lạnh

b)

khủng hoảng kinh tế

c)

phân hóa giàu nghèo

d)

chiến tranh thế giới

2.

Tại hội nghị Tê-hê-ran (1943), nguyên thủ quốc gia nào sau đây khẳng định quyết tâm thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Mỹ

b)

Nhật Bản

c)

Đức

d)

Trung Quốc

3.

Ngày 1-1-1942, đại diện 26 nước Đồng minh chống phát xít họp tại Oa-sinh-tơn (Mỹ) đã kí kết văn kiện nào sau đây?

a)

Hiến chương Liên hợp quốc

b)

Chương trình nghị sự 2030

c)

Tuyên bố Liên hợp quốc

d)

Tuyên ngôn nhân quyền

4.

Tại hội nghị I-an-ta (2-1945), nguyên thủ của những quốc gia nào sau đây đã ra quyết định về việc thành lập Liên hợp quốc?

a)

Anh, Pháp, Mĩ

b)

Anh, Pháp, Liên Xô

c)

Anh, Pháp, Đức

d)

Anh, Mĩ, Liên Xô

5.

Tại hội nghị Tê-hê-ran (1943), các cường quốc Đồng minh khẳng định quyết tâm thành lập Liên hợp quốc nhằm thay thế tổ chức

a)

Liên minh châu Âu

b)

Hội Quốc liên

c)

Liên minh vì tiến bộ

d)

Liên hợp vì thế giới

6.

Tại hội nghị I-an-ta (2-1945), các cường quốc Đồng minh đã ra quyết định về việc thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế

b)

Thúc đẩy đối ngoại trên phạm vi toàn cầu

c)

Nhanh chóng tiêu diệt phát xít Đức

d)

Nhanh chóng tiêu diệt phát xít Nhật Bản

7.

Bản Hiến chương Liên hợp quốc đã được thông qua tại hội nghị nào sau đây?

a)

I-an-ta

b)

Tê-hê-ran

c)

Xan Phran-xi-cô

d)

Oa-sinh-tơn

8.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động cơ bản của tổ chức Liên hợp quốc được quy định trong văn kiện nào sau đây?

a)

Công ước Liên hợp quốc về Luật biển

b)

Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền

c)

Hiến chương Liên hợp quốc

d)

Nghị quyết của Đại hội đồng

9.

Hiện nay, tổ chức nào sau đây được coi là tổ chức liên kết quốc tế lớn nhất hành tinh?

a)

Hội Quốc liên

b)

Liên hợp quốc

c)

Liên minh châu Âu

d)

Ngân hàng thế giới

10.

Ngày 24-10 hằng năm được lấy là ngày Liên hợp quốc gắn liền với sự kiện lịch sử nào sau đây?

a)

Liên hợp quốc thông qua 17 mục tiêu Chương trình nghị sự 2030

b)

Trung Quốc trở thành ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an

c)

Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỉ Liên hợp quốc được triệu tập

d)

Hiến chương Liên hợp quốc được Quốc hội các nước phê chuẩn

11.

Quá trình thành lập Liên hợp quốc lần lượt trải qua các Hội nghị quốc tế nào sau đây?

a)

Oa-sinh-tơn, Xan Phran-xi-cô, I-an-ta

b)

Tê-hê-ran, I-an-ta, Xan Phran-xi-cô

c)

I-an-ta, Tê-hê-ran, Xan Phran-xi-cô

d)

Xan Phran-xi-cô, Oa-sinh-tơn, Tê-hê-ran

12.

Trong giai đoạn hiện nay, nội dung cơ bản mục tiêu của tổ chức là thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở

a)

các nước phải cùng chế độ chính trị, kinh tế, xã hội

b)

các nước có sự tương đồng về văn hóa, tôn giáo, ngôn ngữ

c)

các nước nhất trí về chính sách đối ngoại trong từng giai đoạn

d)

tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc

13.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

b)

Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kể cả xã hội

c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

d)

Tôn trọng chủ quyền quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ

14.

Bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai

a)

bước vào giai đoạn quyết liệt

b)

bước vào giai đoạn kết thúc

c)

bắt đầu lan ra khu vực châu Á

d)

bước vào giai đoạn mở rộng

15.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 nhằm đáp ứng nhu cầu nào sau đây của toàn thể nhân loại?

a)

bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới

b)

Thiết lập liên minh quân sự khu vực

c)

Mở rộng hệ thống thuộc địa toàn cầu

d)

Ưu tiên phát triển kinh tế hơn mọi lĩnh vực khác

16.

Yêu cầu bức thiết nào sau đây được đặt ra cho các nước Đồng minh khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối?

a)

Đẩy mạnh xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa kinh tế.

b)

Thành lập tổ chức Hội Quốc liên để ngăn chặn chiến tranh.

c)

Tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít và tổ chức lại thế giới.

d)

Xóa bỏ chế độ thực dân và phân biệt chủng tộc toàn thế giới.

17.

Mục tiêu nào sau đây được tổ chức Liên hợp quốc coi trọng và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác?

a)

Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới.

b)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

c)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội thế giới.

d)

Trung tâm điều hòa hoạt động của các quốc gia.

18.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục tiêu hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.

b)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

c)

Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội.

d)

Trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế vì mục tiêu chung.

19.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì nền hòa bình, an ninh quốc tế?

a)

Hòa giải các cuộc xung đột và khủng hoảng quốc tế tại nhiều khu vực.

b)

Có nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật, nhân lực.

c)

Hỗ trợ các nước trong quá trình phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế.

d)

Xây dựng nhiều văn bản, điều ước đảm bảo quyền của trẻ em toàn cầu.

20.

Một trong những văn kiện quan trọng được Liên hợp quốc ban hành nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới là?

a)

Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.

b)

Chương trình nghị sự 2030.

c)

Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em.

d)

Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hạt nhân.

21.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc thúc đẩy kinh tế, tài chính, thương mại thế giới?

a)

Thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa các nước thuộc địa và phụ thuộc.

b)

Giải quyết các cuộc tranh chấp, xung đột ở nhiều quốc gia và khu vực.

c)

Tạo môi trường kinh tế bình đẳng, hỗ trợ các nền kinh tế kém phát triển.

d)

Hỗ trợ các nước trong quá trình phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế.

22.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc đảm bảo các quyền con người?

a)

Thông qua nhiều văn bản tạo cơ hội phát triển cho tất cả mọi người.

b)

Thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa và hạn chế vũ khí hạt nhân.

c)

Ngăn chặn nguy cơ bùng nổ một cuộc chiến tranh thế giới mới.

d)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế về phát triển kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế.

23.

Một trong những văn kiện quan trọng được Liên hợp quốc ban hành nhằm đảm bảo các quyền con người là?

a)

Hiệp ước cấm thử hạt nhân toàn diện.

b)

Công ước cấm vũ khí hóa học.

c)

Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị.

d)

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.

24.

Tổ chức thuộc lĩnh vực chuyên môn nào sau đây của Liên hợp quốc có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của các nước trên thế giới?

a)

Tổ chức Giáo dục, Văn hóa, Khoa học Liên hợp quốc.

b)

Cơ quan Năng lượng Nguyên tử quốc tế.

c)

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc.

d)

Tổ chức Hàng không quốc tế.

25.

“Năm 1948, Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua bản Tuyên ngôn Nhân quyền, một văn kiện có ý nghĩa quan trọng và từ đó có bản cao hơn ... Liên hợp quốc coi trọng việc đảm bảo thực hiện những quyền cơ bản của mọi người dân trên toàn thế giới.” (Theo Bộ Ngoại giao, Tài liệu cơ bản về Liên hợp quốc) Đoạn tư liệu trên phản ánh vai trò nào sau đây của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính, thương mại thế giới.

b)

Đảm bảo các quyền cơ bản của con người.

c)

Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới.

d)

Phát triển văn hóa, xã hội cho các nước thành viên.

26.

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân là một trong những văn kiện quan trọng của Liên hợp quốc nhằm

a)

Ngăn chặn nguy cơ chiến tranh thế giới mới

b)

Xóa bỏ hoàn toàn vũ khí hóa học và hạt nhân

c)

Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới

d)

Phát triển văn hóa, xã hội học các nước thành viên

27.

Một trong những mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc trong việc đảm bảo quyền con người là

a)

Tăng cường bình đẳng giới

b)

Chống biến đổi khí hậu

c)

Phòng chống các dịch bệnh

d)

Cấm vũ khí hạt nhân

28.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử hình thành tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Nhân dân thế giới có khát vọng được chung sống hòa bình

b)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và cầm quyền ở nhiều nước

c)

Ý thức của các nước Đồng minh về việc có thể thống nhất thế giới

d)

Nhu cầu thành lập tổ chức để thiết lập trật tự thế giới

29.

Nhận xét nào sau đây về sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc là không đúng?

a)

Phù hợp với khát vọng hòa bình chung của nhân dân thế giới

b)

Quá trình hình thành trải qua nhiều hội nghị quốc tế khác nhau

c)

Các cường quốc Đồng minh giữ vai trò chủ đạo trong việc thành lập

d)

Quá trình thành lập lâu dài và chịu ảnh hưởng của chiến tranh lạnh

30.

“Hiến chương này hoàn toàn không cho phép Liên hợp quốc được can thiệp vào những công việc thực chất thuộc thẩm quyền nội bộ của bất kì quốc gia nào, và không đòi hỏi các thành viên của Liên hợp quốc phải đưa những công việc loại này ra giải quyết theo quy định của Hiến chương”. (Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc) Đoạn tư liệu trên phản ánh nguyên tắc hoạt động nào của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

b)

Từ bỏ đe dọa bằng hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

d)

Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các quốc gia trên thế giới

31.

Nội dung nào sau đây thể hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa nguyên tắc hoạt động quan trọng của Liên hợp quốc, vừa là nguyên tắc của Việt Nam trong giải quyết các vấn đề ở Biển Đông hiện nay?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

c)

Sử dụng vũ lực là con đường duy nhất để giải quyết xung đột

d)

Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các quốc gia trên thế giới

32.

“Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc đều phải làm tròn những nghĩa vụ mà họ phải đảm nhận theo Hiến chương này để được đảm bảo hưởng các quyền và ưu đãi do tư cách thành viên mà có”. (Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc) Đoạn tư liệu trên phản ánh nguyên tắc hoạt động nào của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

b)

Từ bỏ đe dọa bằng hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

d)

Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế

33.

Việc Việt Nam được bầu làm ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kì 2008–2009 và 2020–2021 có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tạo cơ hội để Việt Nam hòa nhập với cộng đồng quốc tế

b)

Nâng cao vị thế quốc tế của Việt Nam trên trường thế giới

c)

Nâng cao hiệu quả hợp tác kinh tế của Việt Nam với các nước

d)

Thúc đẩy việc ký kết các hiệp định thương mại của nước ta

34.

Điều 18 của Hiến chương Liên hợp quốc có quy định: Mỗi thành viên của Đại hội đồng có một phiếu; Những nghị quyết của Đại hội đồng về những vấn đề quan trọng phải được thông qua theo đa số phiếu; Những nghị quyết về các vấn đề khác cần phải được giải quyết theo đa số 2/3 số phiếu của các thành viên có mặt và tham gia bỏ phiếu.

                                (Dẫn theo Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945)

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

Từ bỏ đe dọa bằng hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

d)

Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các quốc gia thành viên.

35.

Đầu năm 1945, tại Liên Xô đã diễn ra hội nghị quốc tế quan trọng nào sau đây?

a)

Hội nghị I-an-ta

b)

Hội nghị Tê-hê-ran

c)

Hội nghị Băng Đung

d)

Hội nghị Pốt-xđam

36.

Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945)?

a)

Trung Quốc

b)

Pháp

c)

Đức

d)

Liên Xô

37.

Theo quy định của Hội nghị I-an-ta, các vùng của châu Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây là khu vực nào?

a)

Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Nam Á

b)

Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Tây Á

c)

Đông Bắc Á, Tây Á, Nam Á

d)

Tây Á, Đông Nam Á, Nam Á

38.

Theo thỏa thuận tại Hội nghị I-an-ta, khu vực Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của ai?

a)

Liên Xô

b)

c)

Trung Quốc

d)

các nước phương Tây

39.

Trật tự hai cực I-an-ta được xác lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai khi hình thành thế hai cường quốc nào?

a)

Liên Xô và Mĩ

b)

Mĩ và Anh

c)

Liên Xô và Anh

d)

Liên Xô và Pháp

40.

Trật tự thế giới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai còn được gọi là gì?

a)

hệ thống Véc-xai – Oa-sinh-tơn

b)

trật tự hai cực I-an-ta

c)

trật tự thế giới đa cực

d)

trật tự thế giới đơn cực

41.

Từ năm 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX là giai đoạn trật tự hai cực I-an-ta như thế nào?

a)

xác lập và phát triển

b)

suy yếu và sụp đổ

c)

mở rộng và thu hẹp

d)

được xác lập

42.

Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991 là giai đoạn trật tự hai cực I-an-ta như thế nào?

a)

xác lập lần thứ hai

b)

suy yếu và sụp đổ

c)

bùng nổ dữ dội

d)

được xác lập lần đầu

43.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta hoàn toàn tan rã khi xảy ra sự kiện nào?

a)

các nước Đông Âu chuyển đổi mô hình

b)

Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

c)

chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ

d)

Tổ chức Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) bị giải thể

44.

Sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ, một trật tự thế giới mới đang được hình thành theo xu thế nào?

a)

đơn cực

b)

đa cực

c)

tập thể

d)

quân phiệt

45.

Tháng 12-1989, tại đảo Manta, Tổng thống Mĩ và Tổng bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô đã cùng tuyên bố điều gì?

a)

bình thường hóa quan hệ

b)

chấm dứt Chiến tranh lạnh

c)

không phổ biến vũ khí hạt nhân

d)

cắt giảm vũ khí chiến lược

46.

Hội nghị I-an-ta diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

phe Đồng minh bắt đầu chuyển sang phòng ngự trên các mặt trận

b)

phe phát xít xâm chiếm và thống trị hầu hết châu Âu – châu Á

c)

Phe Đồng minh giành được thắng lợi quan trọng trên các mặt trận

d)

Chiến tranh thế giới II bắt đầu lan rộng sang châu Á – Thái Bình Dương

47.

Hội nghị I-an-ta thỏa thuận phân chia phạm vi ảnh hưởng của ba cường quốc ở khu vực nào?

a)

châu Á, châu Phi

b)

châu Á, châu Âu

c)

châu Âu, châu Mĩ

d)

châu Á, châu Mĩ

48.

Nội dung chủ yếu được các cường quốc thống nhất tại Hội nghị I-an-ta (2-1945) là gì?

a)

việc tiêu diệt và giải giáp quân đội phát xít ở các khu vực

b)

không can thiệp vào việc kết thúc chiến tranh ở các nước

c)

ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc ở Á – Phi – Mĩ Latinh

d)

viện trợ cho các nước đồng minh ở châu Âu

49.

Hội nghị Ianta (2-1945) họp tại Liên Xô không thông qua nội dung nào sau đây?

A. Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Á.       B. Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu.

C. Liên Xô tham gia chiến tranh chống Nhật.     D. Tiêu diệt đồng thời các nước phát xít.

a)

thành lập tổ chức Hội Quốc liên nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

b)

phân chia phạm vi ảnh hưởng và khu vực đóng quân giữa các nước phát xít.

c)

tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

d)

thỏa thuận đóng quân tại châu Á, châu Phi nhằm giải giáp quân đội phát xít.

50.

Theo quyết định của hội nghị I-an-ta (2 – 1945), lực lượng nào sau đây sẽ bị tiêu diệt?

a)

Chủ nghĩa đế quốc

b)

.Chủ nghĩa xã hội

c)

Phong kiến quân phiệt

d)

Chủ nghĩa phát xít.             

51.

Đặc trưng của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Mĩ trở thành cường quốc duy nhất có năng lực lớn.

b)

sự vươn lên mạnh mẽ của nhiều cường quốc ở châu Á.

c)

thế giới chia thành hai cực, hai phe đối lập nhau.

d)

hòa bình được củng cố trên toàn thế giới.

52.

Đặc trưng nổi bật của trật tự hai cực I-an-ta từ năm 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

sự phát triển mạnh mẽ của xu thế liên kết khu vực.

b)

sự hình thành hai hệ thống đối đầu nhau về tư tưởng.

c)

kinh tế là nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

d)

xu thế hóa Đông – Tây chiếm ưu thế chủ đạo.

53.

Những năm 70 của thế kỉ XX, biểu hiện tiêu biểu của xu thế hòa hoãn Đông – Tây là

a)

Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

b)

Mĩ thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

c)

Liên Xô và Mĩ thỏa thuận hạn chế vũ khí chiến lược.

d)

Liên Xô thành lập tổ chức Hiệp ước Vác–sa–va.

54.

Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô là

a)

đồng minh chiến lược.

b)

đối đầu gay gắt.

c)

đối thoại và hợp tác.

d)

mâu thuẫn và thỏa hiệp.

55.

Một trong những tác động của Hội nghị Ianta (2-1945) là

a)

thúc đẩy Chiến tranh lạnh kết thúc.

b)

thúc đẩy hòa bình nhân loại.

c)

xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ.

d)

tạo điều kiện để thành lập Liên hợp quốc.

56.

Hội nghị Ianta (2/1945) không đưa ra quyết định nào sau đây?

a)

Mở đầu cho quan hệ “hai cực”, “hai phe” trong quan hệ quốc tế.

b)

là cơ quan quyền lực quốc tế cao nhất nhằm duy trì hòa bình, an ninh trên thế giới.

c)

Hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới, ổn định hòa bình toàn cầu.

d)

Khiến quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ dần thay đổi theo chiều hướng đối đầu nhau.

57.

Hội nghị Ianta (2-1945) có tác động nào sau đây đối với quan hệ quốc tế?

a)

Trực tiếp làm bùng nổ Chiến tranh lạnh.

b)

Giải quyết mâu thuẫn giữa các nước lớn.

c)

Dẫn tới sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn.

d)

Khởi đầu sự hình thành trật tự thế giới mới.

58.

Quyết định của các cường quốc tại Hội nghị Ianta (2-1945) có tác động tích cực đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á trong năm 1945?

a)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật.

b)

Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây.

c)

Phân chia phạm vi chiếm đóng và ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á.

d)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc và thông qua cương lĩnh.

59.

Những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta (2/1945) đã có ảnh hưởng tích cực đến tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai vì

a)

Liên Xô và Mĩ vẫn duy trì mối quan hệ đồng minh.

b)

thúc đẩy chiến tranh thế giới thứ hai sớm kết thúc.

c)

thay đổi mô hình trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

d)

Liên Xô và Mĩ chuyển sang thế đối đầu nhau gay gắt

60.

Hội nghị Ianta (2-1945) có tác động nào sau đây đối với thế giới?

a)

Thủ tiêu tận gốc nguyên nhân gây ra chiến tranh

b)

Giải phóng các dân tộc thuộc địa và lệ thuộc

c)

Góp phần thúc đẩy sự phát triển của hoà bình

d)

Phát triển quan hệ hợp tác hữu nghị giữa hai phe đối lập

61.

Dựa vào tư liệu: “… Chúng ta đang đứng trước ngưỡng cửa của một kỉ nguyên hoàn toàn mới trong quan hệ Mĩ - Xô…”. Nhận định sau là đúng hay sai: Lí do thúc đẩy cuộc gặp giữa Tổng thống Mĩ G. Bút-sơ và Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goóc-ba-chốp (12-1989) là nhằm chấm dứt Chiến tranh lạnh.

a)

Đúng Đoạn tư liệu trên đề cập đến sự hình thành của một trật tự thế giới mới từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

Trong trật tự thế giới mới, các cường quốc đã điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thoả hiệp, tránh xung đột quân sự trực tiếp.

c)

Trong xu thế trật tự thế giới mới, sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia tùy thuộc vào sức mạnh quân sự, chính trị.

d)

Sự hình thành trật tự thế giới mới là một trong những nhân tố tác động đưa đến quyết định tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam.

62.

Cho những thông tin trong bảng sau đây, chọn sự kiện diễn ra vào năm 1955. Bảng gồm hai cột Thời gian và Sự kiện, với các dòng: 1947 – Mỹ phát động Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước Đông Âu; 1949 – Mỹ thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO); 1950–1953 – Chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên; 1955 – Liên Xô và các nước Đông Âu lập tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va; 1989 – Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

a)

Liên Xô và các nước Đông Âu lập tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

b)

Mỹ phát động Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước Đông Âu.

c)

Mỹ thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

d)

Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

63.

Nội dung nào phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.

b)

Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

c)

Mỹ nắm vai trò là siêu cường duy nhất chi phối quan hệ quốc tế.

d)

Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác.

64.

Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế

b)

Quân sự

c)

Thể thao

d)

Vũ khí hạt nhân

65.

Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, một trong những xu thế chủ đạo của thế giới là gì?

a)

Hòa hoãn, ổn định, hợp tác và phát triển

b)

Hình thành trật tự thế giới mới đơn cực

c)

Các rắc rối chưa chấm dứt hoàn toàn là xu thế chủ đạo

d)

Thế giới chuyển từ đa cực

66.

Trật tự đa cực được hình thành vào đầu thế kỉ XXI sau khi trật tự thế giới nào sau đây bị sụp đổ?

a)

Trật tự nhất siêu, nhiều cường 

b)

Trật tự đơn cực

c)

. Trật tự hai cực I-an-ta                  

d)

Trật tự Vécxai – Oasinhtơn

67.

Trong trật tự thế giới đa cực, quốc gia nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến quan hệ quốc tế?

a)

Ấn Độ

b)

Nhật Bản   

c)

Mỹ

d)

Anh

68.

Trong trật tự thế giới đa cực, hai cực có tầm ảnh hưởng lớn nhất là

a)

Nhật Bản và Trung Quốc

b)

Mĩ và Trung Quốc

c)

Nhật Bản và Ấn Độ

d)

Liên bang Nga và Ấn Độ

69.

Sau khi trật tự hai I-an-ta sụp đổ, quốc gia nào sau đây ra sức thiết lập trật tự thế giới đơn cực?

a)

Liên bang Nga

b)

Nhật Bản

c)

d)

Anh

70.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

b)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.

c)

Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.

d)

Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực.

71.

Đặc điểm nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt là

a)

Hợp tác chính trị - văn hóa là xu thế chủ đạo.

b)

Hai siêu cường Xô - Mĩ đối thoại, hợp tác.

c)

Hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo.

d)

Hai siêu cường Xô - Mĩ đối đầu gay gắt.

72.

Chiến tranh lạnh kết thúc đã làm cho

a)

Kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

b)

Chạy đua vũ trang trở thành hình thức cạnh tranh chủ yếu giữa các nước.

c)

Sức mạnh của các quốc gia không phụ thuộc vào lực lượng quốc phòng.

d)

Quan hệ giữa các nước diễn ra theo chiều hướng đối đầu.

73.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự điều chỉnh quan hệ giữa các nước có chế độ chính trị khác nhau sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Giảm dần sự cạnh tranh về kinh tế.

b)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược.

c)

Hòa hoãn, đối thoại, cùng phát triển.

d)

Giảm dần cuộc chạy đua vũ trang.

74.

Sau Chiến tranh lạnh, một trong những mục tiêu của các quốc gia là

a)

Triệt tiêu chạy đua vũ trang trên thế giới.

b)

Xây dựng nền kinh tế vững mạnh.

c)

Xóa bỏ hoàn toàn hệ thống thuộc địa.

d)

Khôi phục lại trật tự thế giới hai cực.

75.

Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt là

a)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương thành lập.

b)

Trung Quốc vươn lên thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

c)

Các thế lực phát xít lên cầm quyền ở một số nước châu Âu.

d)

Liên Xô và Mĩ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.

76.

Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.

b)

Trật tự thế giới đa cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

c)

Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.

d)

Xu thế toàn cầu hóa ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực.

77.

Sự phát triển nhanh chóng của nền thương mại thế giới với vai trò ngày càng lớn của các công ty xuyên quốc gia thể hiện xu thế nào sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Xu thế đối thoại, hòa hoãn giữa các quốc gia.

b)

Xu thế lấy phát triển chính trị làm trung tâm.

c)

Xu thế thúc đẩy sự hợp tác quốc tế.

d)

Xu thế toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng.

78.

. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Các nước giải quyết bất đồng và mâu thuẫn bằng thương lượng hòa bình.

b)

Các nước xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài trên cơ sở hai bên cùng có lợi.

c)

Các nước liên minh với nhau hình thành các tổ chức quân sự lớn ở các châu lục

d)

Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại đa phương hóa

79.

Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, quốc gia nào sau đây ở châu Á đã vươn lên trở thành một cực của trật tự thế giới đa cực?

a)

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Nhật Bản

80.

Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, tổ chức nào sau đây đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?

a)

Liên minh châu Âu

b)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

c)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

d)

Diễn đàn hợp tác Á – Âu

81.

Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, nước xã hội chủ nghĩa nào sau đây đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?

a)

Liên bang Nga

b)

Trung Quốc

c)

Ấn Độ

d)

Nhật Bản

82.

“Không có một trung tâm quyền lực thống trị, thay vào đó, nhiều quốc gia, khu vực tạo ra thế cân bằng về kinh tế, chính trị, quân sự toàn cầu”. Đoạn thông tin trên phản ánh đặc điểm của trật tự thế giới nào sau đây?

a)

Trật tự đa cực

b)

Trật tự đơn cực

c)

Trật tự hai cực I-an-ta

d)

Trật tự Vécxai – Oasinhtơn

83.

: Cho đoạn tư liệu sau đây:

            "Toàn cầu hóa đã hình thành một số khuynh hướng dân số riêng như sự dịch chuyển nhanh chóng của dân cư từ nông thôn với đời sống nông nghiệp ra thành thị, và lối sống thành thị ngày càng gắn với các xu thế toàn cầu trên phương diện thực phẩm, lương thực, thời trang, thị trường giải trí"

( Thô - mát Phơ- rít-men, Chiếc Lexus và cây Ô liu, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2005,tr.52)                                                                                                                                 

a)

Toàn cầu hóa đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ, sâu sắc chỉ trong lĩnh vực kinh tế.

b)

Toàn cầu hóa đã tạo ra quá trình hòa nhập hoàn toàn giữa nông thôn với thành thị.

c)

Toàn cầu hóa đã tạo nên sự chuyển dịch toàn diện của khu vực nông thôn và thành thị.

d)

Toàn cầu hóa đã tạo nên sự dịch chuyển dân cư làm cho quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ

84.

Hội nghị thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được tổ chức tại quốc gia nào?

a)

Thái Lan

b)

Xin-ga-po

c)

Ma-lai-xi-a

d)

Phi-lip-pin

85.

Quốc gia nào sau đây không thuộc khu vực Đông Nam Á?

a)

Đông Ti-mo

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Mi-an-ma

d)

Bru-nây

86.

Năm nước sáng lập ASEAN gồm những quốc gia nào?

a)

Thái Lan, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Xin-ga-po

b)

In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po

c)

Thái Lan, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a

d)

In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a, Bru-nây

87.

Khi thành lập năm 1967, ASEAN đặt ra mục đích nào sau đây?

a)

Tăng cường liên minh quân sự

b)

Xây dựng chế độ chính trị chung

c)

Xây dựng một nền văn hoá chung

d)

Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế

88.

Thành viên thứ sáu của ASEAN là quốc gia nào dưới đây?

a)

Bru-nây

b)

Lào

c)

Cam-pu-chia

d)

Việt Nam

89.

Tính đến nay, quốc gia nào thuộc Đông Nam Á chưa là thành viên của ASEAN?

a)

Bru-nây

b)

Mi-an-ma

c)

Phi-lip-pin

d)

Đông Ti-mo

90.

Quốc gia trong ASEAN được mệnh danh là “con rồng” kinh tế châu Á là quốc gia nào?

a)

Bru-nây

b)

Ma-lai-xi-a

c)

Thái Lan

d)

Xin-ga-po

91.

Quan hệ Việt Nam – ASEAN chuyển từ đối đầu sang đối thoại sau khi giải quyết xong vấn đề nào?

a)

Nhân quyền

b)

Biển Đông

c)

Việt Nam

d)

Cam-pu-chia

92.

Điều kiện tiên quyết nhất dẫn đến sự ra đời của ASEAN năm 1967 là các quốc gia thành viên đều

a)

có nền kinh tế phát triển.

b)

đã giành được độc lập.

c)

có chế chính trị tương đồng.

d)

có nền văn hoá dân tộc đặc sắc.

93.

Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu bằng sự kiện nào?

a)

Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Ba-li (2/1976)

b)

Việt Nam gia nhập ASEAN (7/1995)

c)

Cam-pu-chia gia nhập ASEAN (4/1999)

d)

Các nước ký bản Hiến chương ASEAN (11/2007)

94.

Năm 2007 đánh dấu bước tiến mới trong quá trình hoạt động của ASEAN với sự kiện nào?

a)

Cam-pu-chia trở thành thành viên chính thức của tổ chức

b)

Các nước thành viên ký bản Hiến chương ASEAN

c)

Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác Đông Nam Á được ký kết

d)

Cộng đồng ASEAN chính thức thành lập

95.

ASEAN ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọngg

b)

Tất cả các nước Đông Nam Á đều giành được độc lập

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc, các nước châu Âu hoà hợp, hợp tác

d)

Xã hội Đông Nam Á trở nên ổn định lâu dài

96.

Ngày 8-8-1967, tại Băng Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?

a)

Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN

b)

Hội nghị cấp cao Cam-pu-chia được tổ chức

c)

Hiệp ước Ba-li I được thông qua

d)

Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên

97.

Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là 

A. đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.                B. xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển. 

                 D. thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.

a)

Mở rộng liên minh quân sự khu vực

b)

Thiết lập chế độ chính trị chung

c)

Thúc đẩy hoà bình và ổn định ở khu vực

d)

Hình thành một ngôn ngữ chung cho toàn khối

98.

Văn kiện nào nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?

a)

Tuyên bố ASEAN

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ

c)

Hiệp định Pa-ri

d)

Tuyên bố La-hay

99.

Trong quá trình phát triển của ASEAN, giai đoạn 1967–1976 có đặc điểm nào?

a)

Phát triển rất thần kì

b)

Xây dựng nền móng

c)

Tránh đối đầu quân sự

d)

Nền kinh tế xuất khẩu

100.

Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là tổ chức như thế nào?

a)

Hùng mạnh

b)

Phát triển

c)

Chặt chẽ

d)

Non yếu

101.

Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã có và liên kết như mô hình ở Đông Nam Á?

a)

Diễn đàn hợp tác kinh tế Á – Âu

b)

Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương

c)

Cộng đồng các quốc gia độc lập

d)

Cộng đồng kinh tế châu Âu

102.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

Hợp tác để cùng nhau phát triển

b)

Thành lập một liên minh

c)

Tiến tới thành lập nước Liên bang

d)

Bảo vệ nền độc lập dân tộc bằng đối đầu quân sự

103.

Một trong những nội dung hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN là

a)

Quân sự

b)

Đối ngoại

c)

Kinh tế

d)

Thiên văn

104.

Một trong những nguyên nhân khiến các nước ASEAN phải điều chỉnh đường lối và xác định lại mục tiêu là

a)

Khủng hoảng tài chính

b)

Xuất phát điểm rất thấp

c)

Nhiều dịch bệnh diễn ra

d)

Xu thế hợp tác khu vực

105.

Năm 1961, Ma-lai-xi-a, Thái Lan và Phi-lip-pin thỏa thuận thành lập tổ chức nào?

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

b)

Hiệp hội Đông Nam Á (ASA)

c)

Tổ chức MAPHILINDO

d)

Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)

106.

Hiện nay, ASEAN chuyển sang giai đoạn phát triển mới với mục tiêu hình thành Cộng đồng ASEAN vào năm 2015. Hoạt động này dựa trên cơ sở pháp lý nào?

a)

Hiến chương ASEAN

b)

Luật ASEAN

c)

Quy ước ASEAN

d)

Thỏa thuận ASEAN

107.

Từ khi trở thành “ASEAN-10” vào năm 1999, tổ chức này đẩy mạnh hoạt động hợp tác nào?

a)

Kinh tế

b)

Văn hóa

c)

Chính trị

d)

An ninh

108.

Tháng 8-1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?

a)

Toàn cầu hóa

b)

Liên kết khu vực

c)

Hòa hoãn Đông – Tây

d)

Đa cực, nhiều trung tâm

109.

Năm 2007, các thành viên tổ chức ASEAN đã kí bản “Hiến chương ASEAN” nhằm mục tiêu nào?

a)

Xây dựng ASEAN thành cộng đồng an ninh

b)

Xây dựng ASEAN thành cộng đồng vững mạnh

c)

Xây dựng ASEAN thành cộng đồng chiến lược về chính trị

d)

Xây dựng ASEAN thành cộng đồng chặt chẽ về quân sự

110.

Một trong những thuận lợi cơ bản mà các nước ASEAN có được sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

a)

Đã cơ bản giành được độc lập

b)

Thiết lập quan hệ thân thiện với Liên Xô

c)

Khôi phục quan hệ với Nhật Bản

d)

Thiết lập quan hệ với kinh tế Mĩ

111.

Nội dung cơ bản nhất chi phối quá trình hợp tác của ASEAN từ khi thành lập (1967) đến nay là

a)

Tranh chấp lãnh thổ giữa các nước Đông Nam Á

b)

Sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước thành viên

c)

Mâu thuẫn gay gắt về các dòng chảy tôn giáo

d)

Vấn đề người Việt gốc Hoa ở các quốc gia châu Á

112.

Nội dung nào sau đây là cơ bản nhất trong quá trình mở rộng thành viên của ASEAN từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989)?

a)

Sự khác biệt về thể chế chính trị

b)

Tác động từ các nước châu Âu

c)

Mâu thuẫn gay gắt về tôn giáo

d)

Tác động của chủ nghĩa khủng bố

113.

Quá trình phát triển thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ 5 nước lên 10 nước không gặp trở ngại nào dưới đây?

a)

Sự đối đầu giữa ASEAN với các nước Đông Dương

b)

Sự khác nhau về thể chế chính trị giữa các nước

c)

Sự tác động của cuộc Chiến tranh lạnh

d)

Quá trình giành độc lập của các nước không giống nhau

114.

Mục tiêu hàng đầu thể hiện trong thành tựu quan trọng của ASEAN giai đoạn 1999–2015 là

a)

Cộng đồng ASEAN đảm bảo an ninh

b)

ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước

c)

ASEAN ra tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập

d)

Hiến chương ASEAN được thông qua

115.

Bản quy chế ban hành năm 1976 đánh dấu bước phát triển mới của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và

a)

Đề ra các biện pháp để nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế

b)

Xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước

c)

Đề ra các biện pháp xây dựng Đông Nam Á thành khu vực trung lập

d)

Khẳng định ASEAN ưu tiên phát triển quân sự khu vực

116.

Việc kí kết Hiệp ước thân thiện và hợp tác có ý nghĩa như thế nào với các nước Đông Nam Á?

a)

Đề ra các biện pháp nâng cao vị thế của ASEAN.

b)

Xây dựng những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.

c)

Đề ra các biện pháp xây dựng Đông Nam Á thành khu vực trung lập.

d)

Đánh dấu sự khởi sắc, bước phát triển mới của ASEAN.

117.

Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện khách quan thuận lợi để Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995?

a)

Mối quan hệ Việt Nam và Mỹ bình thường hoá.

b)

Vấn đề Campuchia được giải quyết.

c)

Xu thế toàn cầu hoá phát triển.

d)

Việt Nam đang tiến hành đổi mới, mở cửa nền kinh tế.

118.

Thách thức lớn nhất hiện nay đối với các nước ASEAN là

a)

trình độ phát triển còn chênh lệch.

b)

vẫn còn tình trạng đói nghèo.

c)

phát triển nguồn nhân lực.

d)

đào tạo nguồn nhân lực.

119.

Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển là

a)

Đẩy mạnh xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa kinh tế.

b)

Thành lập tổ chức Hội Quốc liên để ngăn chặn chiến tranh.

c)

Tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít và tổ chức lại thế giới.

d)

Xóa bỏ chế độ thực dân và phân biệt chủng tộc toàn thế giới.

120.

Một trong những tác động của Hội nghị Ianta (2-1945) là

a)

thúc đẩy Chiến tranh lạnh kết thúc.

b)

B. thúc đẩy hòa bình nhân loại.

c)

xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ.       

d)

đưa đến cuộc chiến tranh thế giới mới.

121.

Việc kí kết Hiệp ước thân thiện và hợp tác có ý nghĩa như thế nào với các nước Đông Nam Á?

a)

Đề ra các biện pháp nâng cao vị thế của ASEAN.

b)

Xây dựng những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.

c)

Đề ra các biện pháp xây dựng Đông Nam Á thành khu vực trung lập.

d)

Đánh dấu sự khởi sắc, bước phát triển mới của ASEAN.

122.

Hội nghị I-an-ta diễn ra khi chiến tranh thế giới thứ hai

a)

bước vào giai đoạn quyết liệt

b)

bước vào giai đoạn phản công.

c)

. bước vào giai đoạn giằng co

d)

bước vào giai đoạn kết thúc.

123.

Theo quy định của Hội nghị Ianta, vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của

A. Liên Xô.                     B. Mĩ.                  C. Đức.                D. Nhật Bản.

a)

Liên Xô.

b)

Mĩ. 

c)

Đức

d)

Nhật Bản.

124.

Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991 đã

a)

làm gia tăng vai trò của một số cường quốc mới nổi

b)

tạo cho Mỹ có một ưu thế tuyệt đối và lâu dài.

c)

chấm dứt hoàn toàn mọi xung đột trên toàn cầu

d)

đưa Mỹ trở thành cường quốc duy nhất trên thế giới

125.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về các quyết định của các cường quốc tại hội nghị I-an-ta (2 - 1945)?

a)

Làm chậm quá trình các đế quốc trở lại xâm lược thuộc địa châu Á.

b)

húc đẩy cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai nhanh chóng kết thúc.

c)

Phản ánh sự cân bằng quyền lực giữa hai cường quốc Mĩ và Liên Xô

d)

Khởi đầu cho sự thay đổi quan hệ giữa các cường quốc Đồng minh

126.

Nhận xét nào sau đây là đúng về vị thế của các cường quốc trong trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1945 – 1991)?

a)

Liên Xô đã có lợi thế khi được phân chia các vùng thuộc địa

b)

Anh không còn giữ được vai trò quốc tế như giai đoạn trước

c)

Mĩ giữ vai trò quyết định chi phối mọi mối quan hệ quốc tế

d)

Nhật Bản vươn lên trở thành một cường quốc về chính trị

127.

Theo quyết định của hội nghị Ianta (2-1945), Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào sau đây?

a)

Đông Đức

b)

Bắc Triều Tiên.

c)

Đông Âu

d)

Nam Á

128.

Nội dung nào sau đây không phải là quyết định của hội nghị I-an-ta (2-1945)?

a)

Chia cắt bán đảo Triều Tiên thành hai miền

b)

Quyết định thành lập tổ chức Liên hợp quốc. 

c)

Chia cắt Việt Nam và bán đảo Đông Dương

d)

Vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ

129.

Trật tự thế giới đa cực được hình thành sau khi

a)

chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện

c)

Chiến tranh lạnh chấm dứt.

d)

Mỹ phát động chiến tranh lạnh.

130.

 Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, yếu tố nào sau đây đóng vai trò là trung tâm trong quan hệ quốc tế?

a)

Quân sự

b)

Chính trị

c)

Vũ khí chiến lược

d)

Kinh tế

131.

Trật tự đa cực được hình thành vào đầu thế kỉ XXI sau khi trật tự thế giới nào sau đây bị sụp đổ?

a)

Trật tự nhất siêu, nhiều cường

b)

Trật tự đơn cực

c)

Trật tự hai cực I-an-ta  

d)

Trật tự Vécxai – Oasinhtơn

132.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, yếu tố nào sau đây đóng vai trò là trung tâm trong quan hệ quốc tế?

           

a)

Quân sự   

b)

Chính trị

c)

Vũ khí chiến lược

d)

      Kinh tế