Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 6: Cách mạng tháng Tám năm 1945

Total questions: 131

Worksheet time: 1hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện nào sau đây trên thế giới là bối cảnh dẫn đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Quân Đồng minh tấn công Nhật Bản ở Đại Tây Dương

b)

Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện

c)

Liên Xô tiêu diệt quân Quan Đông của Nhật Bản ở Tây Bắc Trung Quốc

d)

Mỹ ném bom nhiệt hạch xuống thành phố Hi-rô-si-ma của Nhật Bản

2.

Nội dung nào sau đây đúng về tình hình ở Việt Nam khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh?

a)

Quân Pháp mất tinh thần, Chính phủ Trần Trọng Kim rơi vào thế bất lực

b)

Quân Nhật rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, dao động

c)

Các địa phương đều đã thực hiện khởi nghĩa từng phần

d)

Lực lượng vũ trang của Việt Minh đã áp đảo quân của Nhật

3.

Tổ chức nào sau đây được thành lập vào ngày 13-8-1945?

a)

Ủy ban Khởi nghĩa Việt Minh

b)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

c)

Mặt trận Dân tộc khởi nghĩa

d)

Mặt trận Khởi nghĩa toàn quốc

4.

Địa phương nào giành được chính quyền sớm nhất cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

b)

Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Nam

c)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

d)

Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

5.

Từ ngày 19 đến ngày 25-8-1945, khởi nghĩa lần lượt thắng lợi ở những địa phương nào sau đây?

a)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn

b)

Huế, Sài Gòn, Hà Nội

c)

Huế, Hà Nội, Sài Gòn

d)

Sài Gòn, Huế, Hà Nội

6.

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 chủ yếu diễn ra trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Từ ngày 17-8 đến ngày 26-8-1945

b)

Từ ngày 14-8 đến ngày 22-8-1945

c)

Từ ngày 12-8 đến ngày 28-8-1945

d)

Từ ngày 14-8 đến ngày 28-8-1945

7.

Một trong những nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai

b)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít

c)

Sự giúp đỡ, ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới, trong đó có nhân dân Pháp

d)

Sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đối với Việt Nam

8.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã

a)

Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương từ một đảng bí mật trở thành đảng cầm quyền

b)

Chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ và sự bóc lột của giai cấp địa chủ

c)

Kết thúc ách cai trị của Pháp đối với các thuộc địa trên thế giới

d)

Xóa bỏ chế độ thống trị và bóc lột của giai cấp địa chủ phong kiến

9.

Một trong bài học kinh nghiệm quan trọng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 còn nguyên vẹn giá trị đến ngày nay là

a)

Chủ trương và tranh thủ sự ủng hộ rộng rãi của dư luận thế giới

b)

Tranh thủ sự ủng hộ về chính trị, giúp đỡ về kinh tế của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa

c)

Phát huy nội lực trong nước, đồng thời tận dụng những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài

d)

Xây dựng nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân

10.

Thời cơ khách quan thuận lợi đã đến với cách mạng Việt Nam năm 1945 vào thời điểm nào?

a)

Ngày 15-8-1945, Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện, quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, Chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim hoang mang cực độ

b)

Ngày 6-8-1945, Mỹ ném bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma của Nhật Bản

c)

Ngày 8-8-1945,Hồng quân Liên Xô tiêu diệt hơn 1 triệu quân Quan Đông của Nhật Bản ở Đông Bắc Trung Quốc, khiến Nhật Bản bị thiệt hại nặng nề

d)

Tháng 5-1945, phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện, Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ở châu Âu

11.

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Chiến tranh lạnh bùng nổ và lan rộng khắp thế giới

b)

Liên Xô và Đức đi đến đối đầu gay gắt về quân sự

c)

Liên Xô và Đồng minh đã đánh bại quân đội phát xít

d)

Liên Hợp Quốc được thành lập và tuyên bố chống phát xít

12.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Tân Trào (Tuyên Quang) vào ngày 14, 15-8-1945 đã ra chủ trương nào sau đây?

a)

Quyết định giành chính quyền ở Hà Nội trước tiên

b)

Thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa

c)

Phát động Tổng tiến công quân địch trên toàn quốc

d)

Thông qua bản Quân lệnh số 1

13.

Đại hội Quốc dân tại Tân Trào (Tuyên Quang) ngày 16,17-8-1945 đã quyết định chủ trương nào sau đây?

a)

Bầu Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

b)

Thông qua bản Quân lệnh số 1

c)

Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng

d)

Phát động chiến tranh du kích ở Bắc Bộ

14.

Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương phát động Tổng khởi nghĩa vào tháng 8-1945 không vì lí do nào sau đây?

a)

Cần phải tận dụng thời cơ trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

b)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân đội Đồng minh không điều kiện

c)

Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ

d)

Cách mạng thế giới phát triển và hỗ trợ vật chất cho cách mạng Việt Nam

15.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam để lại bài học kinh nghiệm quan trọng nào sau đây cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam?

a)

Xây dựng thế trận toàn dân đánh giặc, phát triển lực lượng ở cả nông thôn và thành thị

b)

Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân, kết hợp sức mạnh của lực lượng chính trị

c)

Xây dựng khối đại đoàn kết quốc tế, phát huy sự giúp đỡ từ các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt

16.

Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở các địa phương nào đóng vai trò quan trọng nhất?

a)

Sài Gòn, Huế, Hà Nội

b)

Huế, Hà Nội, Sài Gòn

c)

Hà Nội, Sài Gòn, Huế

d)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn

17.

Mục tiêu trước mắt của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là gì?

a)

Biểu tình đánh chiếm chính quyền

b)

Khởi nghĩa giành chính quyền

c)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền

d)

Bãi công giành chính quyền

18.

Nguyên nhân nào làm cuộc cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam diễn ra thuận lợi nhất?

a)

Nhân dân có truyền thống yêu nước

b)

Đảng Cộng sản lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo

c)

Tình hình thế giới chuyển sang giai đoạn kết thúc chiến tranh

d)

Quân Nhật tan rã, đầu hàng Đồng minh

19.

Chiến dịch Việt Bắc Thu – Đông 1947 đánh bại chủ trương nào của Pháp?

a)

Mở đường chiếm các đô thị

b)

Cô lập căn cứ địa Việt Bắc

c)

Bao vây miền Bắc

d)

Đánh nhanh, thắng nhanh

20.

Chiến dịch Biên Giới Thu – Đông 1950 nhằm mục tiêu trực tiếp nào?

a)

Củng cố căn cứ địa miền Nam

b)

Giải phóng Việt Bắc hoàn toàn

c)

Tiêu diệt quân Pháp ở đồng bằng

d)

Khai thông biên giới Việt–Trung

21.

Đường lối kháng chiến chống Pháp của Việt Nam giai đoạn 1946–1954 có đặc điểm nào?

a)

Kết hợp đấu tranh chính trị

b)

Tranh thủ sự ủng hộ quốc tế

c)

Toàn dân, toàn diện, lâu dài

d)

Trường kì, tự lực cánh sinh

22.

Nội dung nào KHÔNG đúng về ý nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Đánh đổ ách thực dân và phong kiến

b)

Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do

c)

Lập nên chế độ dân chủ cộng hòa

d)

Khai thông biên giới Việt–Trung

23.

Sau Cách mạng tháng Tám, khó khăn lớn nhất đối với chính quyền cách mạng là gì?

a)

Hệ thống chính quyền còn non trẻ

b)

Tài chính kiệt quệ nghiêm trọng

c)

Nạn đói, nạn dốt kéo dài

d)

Thù trong giặc ngoài bủa vây

24.

Điểm giống nhau giữa hai chiến dịch Việt Bắc 1947 và Biên Giới 1950 là gì?

a)

Đều tiêu diệt nhiều binh đoàn cơ động

b)

Đều diễn ra mùa Thu–Đông

c)

Đều làm thất bại chiến lược của Pháp

d)

Đều mở rộng vùng giải phóng lớn

25.

Quyết sách của Đại hội đại biểu toàn quốc lần II (1951) liên quan đến tổ chức Đảng là gì?

a)

Giải tán để tập trung mặt trận dân tộc

b)

Hợp nhất với các đảng phái yêu nước khác

c)

Đổi tên thành Đảng Cộng sản Đông Dương

d)

Đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên Đảng Lao động Việt Nam

26.

Sau thất bại Việt Bắc 1947, Pháp chuyển sang âm mưu nào ở Đông Dương?

a)

Dùng quân cơ động đánh chiếm

b)

Lập chính phủ bù nhìn tay sai

c)

Mở rộng chiến tranh biên giới

d)

Tăng cường chiến tranh tâm lý

27.

Trong kháng chiến chống Pháp, nguyên tắc chỉ đạo "Tập trung lực lượng vào những việc chính" phản ánh yêu cầu nào?

a)

Thống nhất mọi phương diện

b)

Động viên toàn dân kháng chiến

c)

Ưu tiên nhiệm vụ trọng tâm

d)

Kịp thời, không bỏ lỡ cơ hội

28.

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 nhằm mục tiêu quân sự chủ yếu nào?

a)

Tiêu diệt tập đoàn cứ điểm của Pháp

b)

Bảo vệ tuyến vận tải chiến lược Trường Sơn

c)

Buộc quân Pháp rút khỏi Hải Phòng nhanh chóng

d)

Giải phóng toàn bộ Nam Bộ ngay lập tức

29.

Mặt trận Liên Việt có vai trò nổi bật gì trong quá trình xây dựng khối đoàn kết dân tộc?

a)

Thống nhất các lực lượng yêu nước đa dạng

b)

Chỉ huy trực tiếp các đại đoàn chủ lực

c)

Đàm phán độc lập với Pháp tại Genève

d)

Quản lý toàn bộ kinh tế kháng chiến

30.

Yếu tố nào cho thấy sự can thiệp của Mỹ vào chiến tranh Đông Dương tăng mạnh từ đầu thập niên 1950?

a)

Áp đặt bao vây kinh tế toàn diện Việt Nam

b)

Cử quân Mỹ trực tiếp chiến đấu ở Hà Nội

c)

Ký kết hiệp ước phòng thủ với Việt Nam

d)

Viện trợ quân sự và kinh tế cho Pháp

31.

Hoàn cảnh quốc tế tạo điều kiện cho ký kết Hiệp định Genève năm 1954 là gì?

a)

Cục diện Chiến tranh Lạnh đang hạ nhiệt

b)

Khối NATO sụp đổ hoàn toàn ở châu Âu

c)

Trung Quốc mở chiến dịch lớn ở Triều Tiên

d)

Liên Xô rút khỏi Hội nghị Genève sớm

32.

Kết quả nổi bật của cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953–1954 là gì?

a)

Giải phóng toàn bộ vùng đồng bằng Bắc Bộ

b)

Thành lập Chính phủ liên hiệp toàn quốc

c)

Tạo thế bao vây cô lập Điện Biên Phủ

d)

Đánh bại hải quân Pháp ở Vịnh Bắc Bộ

33.

Lý do Pháp chọn Điện Biên Phủ làm cứ điểm chiến lược chủ yếu là gì?

a)

Khống chế Tây Bắc và đường sang Lào

b)

Bảo vệ trực tiếp thủ đô Hà Nội

c)

Làm bàn đạp tấn công Nam Bộ

d)

Kiểm soát bờ biển và hải cảng lớn

34.

Liên minh Việt – Miên – Lào trong kháng chiến chống Pháp mang ý nghĩa chính nào?

a)

Tăng cường đoàn kết Đông Dương chống xâm lược

b)

Thiết lập thị trường chung khu vực

c)

Thúc đẩy cải cách ruộng đất toàn diện

d)

Chuyển giao quyền lực hành chính

35.

Một sai lầm chiến lược của kế hoạch Na-va dẫn tới thất bại là gì?

a)

Ưu tiên chiến tranh du kích kéo dài

b)

Tập trung quân lớn vào cứ điểm cố định

c)

Bỏ qua tuyến tiếp vận đường không

d)

Phân tán lực lượng cơ động linh hoạt

36.

Hiệp định Genève năm 1954 quy định điều nào về Việt Nam?

a)

Cho phép quân Pháp ở lại miền Bắc lâu dài

b)

Công nhận độc lập hoàn toàn tức thời

c)

Thành lập chính phủ thống nhất ngay lập tức

d)

Tạm thời chia Việt Nam thành hai vùng tập kết

37.

Nguyên nhân nào góp phần tạo thuận lợi lớn cho thắng lợi năm 1954?

a)

Thỏa thuận bí mật với NATO ở Paris

b)

Khối đại đoàn kết toàn dân vững chắc

c)

Sự rút lui của Liên Xô khỏi châu Á

d)

Cấm vận dầu mỏ đối với Pháp

38.

Ý nghĩa quốc tế của thắng lợi Điện Biên Phủ đối với phong trào giải phóng dân tộc là gì?

a)

Thiết lập trật tự hai cực mới ở châu Phi

b)

Chấm dứt Chiến tranh Lạnh ngay tức khắc

c)

Làm suy yếu hoàn toàn Liên Hợp Quốc

d)

Cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đứng lên

39.

Trong xây dựng hậu phương thời kháng chiến chống Pháp, nhiệm vụ văn hóa – giáo dục quan trọng là gì?

a)

Cải cách giáo dục và bình dân học vụ

b)

Độc quyền báo chí tư nhân địa phương

c)

Phát triển du lịch kháng chiến rộng rãi

d)

Hạn chế tuyên truyền trong quần chúng

40.

Bài học kinh nghiệm rút ra để xây dựng đất nước hiện nay từ cuộc kháng chiến chống Pháp là gì?

a)

Giảm vai trò của lực lượng chính trị

b)

Tách rời mặt trận đoàn kết toàn dân

c)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với thời đại

d)

Ưu tiên quân sự hơn hẳn ngoại giao

41.

Nhân tố quyết định bẻ gãy ý chí xâm lược của Pháp trong Đông – Xuân 1953–1954 là gì?

a)

Mỹ rút viện trợ ngay lập tức

b)

Chuỗi thắng lợi chiến dịch liên tiếp

c)

Sự cố kinh tế nghiêm trọng ở Paris

d)

Thay đổi lãnh đạo chính phủ Pháp

42.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai: “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc… Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”, (Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (ngày 19-12-1946), trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.534). A. Đoạn tư liệu thể hiện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh toàn dân. B. Đoạn tư liệu thể hiện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh toàn diện. C. Đoạn tư liệu thể hiện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh trường kì. D. Đoạn tư liệu thể hiện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh tự lực cánh sinh.

a)

Cả A, B, C đúng

b)

Chỉ A và C đúng

c)

Chỉ A và D đúng

d)

Chỉ A và B đúng

43.

Cho dữ liệu thống kê sau đây về viện trợ quân sự của Mỹ đối với Pháp, chọn mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai: Năm 1951, viện trợ của Mỹ đã lên 340 triệu đô la, được tính bằng số lượng 50 xe tăng, 32 xe thiết giáp, 300 xe vận tải, 70 khẩu pháo, 30 máy bay chiến đấu 70 xương và một số tàu vận tải, vũ khí bộ binh đủ trang bị cho 12 tiểu đoàn bộ binh, đồng thời, có vận quân được đưa sang nhằm ngay trong Bộ Tổng chỉ huy binh, đồng thời, có vấn quân được chuyên hòa phòng của Mỹ đã được chuyển sang Đồng Dương, Chính phủ Mỹ đã chịu tới 40% tổng chi phí ngân sách cho cuộc chiến chiến tranh Đông Dương của Pháp. A. Mỹ tăng cường viện trợ cho Pháp trong chiến tranh xâm lược Đông Dương. B. Mỹ hỗ trợ Pháp, trực tiếp tiến hành chiến tranh xâm lược Đông Dương. C. Chính phủ Mỹ ngày càng lộ rõ ý định tái chiếm Đông Dương bằng mọi giá. D. Mỹ phải chịu trách nhiệm cho thất bại của thực dân Pháp ở Đông Dương.

a)

Chỉ C và D đúng

b)

Chỉ A và B đúng

c)

Chỉ A và C đúng

d)

Chỉ B và D đúng

44.

Cho dữ liệu thống kê sau đây về viện trợ quân sự của Mỹ đối với Pháp, chọn mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai: “Viện trợ của Mỹ cho Pháp trong hai năm 1953, 1954 tăng đột biến: năm 1953 gấp ba lần năm 1952, năm 1954 tăng gấp đôi năm 1953, giá trị chương trình viện trợ quân sự Mỹ trong tổng ngân sách của Pháp chi cho cuộc chiến tranh ở Đông Dương tăng từ 43% (1953) lên 78% (1954) với khoảng 2 tỉ đô la. Có 37 phi công Mỹ đã tham gia lực lượng viện chinh của Pháp trong chiến dịch Điện Biên Phủ”. A. Mỹ chịu trách nhiệm chính cho những tội ác mà quân Pháp gây ra trong chiến tranh ở Việt Nam. B. Đến năm 1954, Mỹ đã gánh chịu phần lớn chi phí chiến tranh của Pháp ở Đông Dương. C. Từ năm 1953, viện trợ của Mỹ cho Pháp tăng đột biến do lo ngại quân Pháp ở miền Nam Việt Nam bị tiêu diệt. D. Từ năm 1954, quân đội Mỹ hất cẳng quân đội Pháp, trực tiếp tiến hành chiến tranh xâm lược ở Đông Dương.

a)

Chỉ A đúng

b)

Chỉ C đúng

c)

Chỉ D đúng

d)

Chỉ B đúng

45.

Câu 1. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Cục diện đối đầu Đông – Tây diễn ra căng thẳng

b)

Hoà hoãn Đông – Tây trở thành xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế

c)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta từng bước xói mòn về kinh tế

d)

Các cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới đã chấm dứt

46.

Câu 2. Trong giai đoạn 1954 - 1958, nhân dân miền Nam thực hiện cuộc đấu tranh nào sau đây?

a)

Chống Ngô Đình Diệm, phát triển lực lượng cách mạng trên quy mô lớn

b)

Chống khủng bố, đàn áp, đòi độc lập dân tộc

c)

Đối Mỹ và Pháp thực hiện Hiệp định Pa-ri

d)

Chống chế độ Mỹ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng

47.

Câu 3. Từ thắng lợi của phong trào Đồng khởi đã đưa đến sự ra đời của

a)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

b)

Chính phủ Liên hiệp miền Nam Việt Nam

c)

Quân Giải phóng nhân dân miền Nam Việt Nam

d)

Chính phủ Lâm thời Cộng hoà Việt Nam

48.

Câu 4. Ở miền Nam 1961, tổ chức nào sau đây đã ra đời ở miền Nam Việt Nam?

a)

Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam

b)

Quân đội Nhân dân giải phóng miền Nam

c)

Quân đội Giải phóng Việt Nam

d)

Giải phóng quân miền Nam

49.

Câu 5. Sự kiện nào sau đây không phải là kết quả và thắng lợi của quân dân miền Nam trong đấu tranh chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc, Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài

b)

Hệ thống ấp chiến lược của Mỹ ở đô thị bị phá huỷ

c)

Phong trào đấu tranh chính trị ở các đô thị phát triển mạnh

d)

Phong trào phá ấp chiến lược diễn ra mạnh mẽ, quyết liệt

50.

Câu 6. Từ năm 1954 đến năm 1967, quân dân miền Nam chủ yếu tiến hành kháng chiến chống Mỹ trên hai mặt nào sau đây?

a)

Chính trị, quân sự

b)

Quân sự, ngoại giao

c)

Chính trị, văn hoá

d)

Quân sự, dịch vận

51.

Câu 7. Chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ được tiến hành

a)

chủ yếu bằng quân đội Mỹ, kết hợp với quân đội các nước thuộc lực lượng Đồng minh

b)

nhằm thay thế chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh

c)

chủ yếu bằng quân đội Mỹ, kết hợp với quân đồng minh của Mỹ và quân đội Sài Gòn

d)

sau khi Mỹ thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc

52.

Câu 8. Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh của Mỹ được tiến hành

a)

chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn và quân đội Mỹ

b)

chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn và quân đội đồng minh của Mỹ

c)

chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, do chính quyền Mỹ trực tiếp chỉ huy

d)

chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp với lực lượng của Mỹ

53.

Câu 9. So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi lớn theo hướng có lợi cho cách mạng Việt Nam sau sự kiện nào sau đây?

a)

Chiến dịch Đường 9 - Khe Sanh (1969)

b)

Chiến dịch Phước Bình - Bù Đốp (1969)

c)

Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968)

d)

Chiến dịch Đường 9 - Nam Lào (1971)

54.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của miền Bắc giai đoạn 1973-1975?

a)

Tăng cường chi viện cho chiến trường miền Nam, Lào, Cam-pu-chia

b)

Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của không quân Mỹ

c)

Sản xuất nông nghiệp, công nghiệp có một số ngành vượt mức năm 1971

d)

Khôi phục các cơ sở kinh tế, hệ thống thủy nông, giao thông vận tải

55.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là

a)

B. Huế, Tây Nguyên – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

b)

Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh

c)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

d)

C. Huế – Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

56.

Một trong những nét nổi bật về đường lối của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là

a)

Tiến hành cách mạng chủ nghĩa xã hội và dân tộc chủ nghĩa

b)

Tiến hành đồng thời cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

c)

Thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Nam

d)

Thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc và cách mạng giải phóng dân tộc ở miền Nam

57.

Trong kháng chiến chống Mỹ, hậu phương miền Bắc đã có vai trò nào sau đây?

a)

Đáp ứng kịp thời các yếu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền

b)

Chi viện lấp lút và duy trì mối yêu cầu của miền Nam

c)

Trực tiếp sản xuất và bảo đảm mọi nhu cầu vũ khí cho chiến trường

d)

Tiền tuyến lớn, hậu phương lớn

58.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam giành thắng lợi gắn liền với

a)

Tinh thần chiến đấu của nhân dân Đông Nam Á

b)

Sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của Trung Quốc, Liên Xô

c)

Sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của nhân dân các nước Đông Nam Á

d)

Sự phối hợp chiến đấu của quân đội các nước Đông Nam Á

59.

Nghệ thuật quân sự nổi bật và xuyên suốt trong cuộc kháng chiến chống Mỹ là

a)

Chủ trương lấy ít địch nhiều

b)

Thực hiện vừa đánh, vừa đàm

c)

Tiến hành chiến tranh nhân dân

d)

Kết hợp quân sự với ngoại giao

60.

Trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam, Mỹ đã lần lượt thực hiện các chiến lược chiến tranh là

a)

Cục bộ, đặc biệt, Việt Nam hoá chiến tranh

b)

Đặc biệt, cục bộ, Việt Nam hoá chiến tranh

c)

Cơn phượng, cục bộ, Việt Nam hoá chiến tranh

d)

Đơn phương, đặc biệt, Việt Nam hoá chiến tranh

61.

Trên chiến trường miền Nam Việt Nam, quân viễn chinh Mỹ đóng vai trò chủ lực trong giai đoạn nào sau đây?

a)

1965-1968

b)

1968-1972

c)

1969-1973

d)

1954-1960

62.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây từ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước có thể tiếp tục vận dụng hiệu quả trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị với binh vận, địch vận

c)

Kết hợp vừa đánh vừa đàm, vừa đàm vừa đánh

d)

Kết hợp mặt trận chính diện và sau lưng địch

63.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay?

a)

Kiên quyết sử dụng bạo lực giải quyết tranh chấp

b)

Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ cách mạng mới

d)

Tranh thủ tới đa sự viện trợ từ các nước đồng minh

64.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay?

a)

Thực hiện thế trận chiến tranh nhân dân

b)

Xây dựng liên minh quân sự với Ấn Độ

c)

Liên kết chặt chẽ với các nước Đông Âu

d)

Gia nhập vào các khối liên minh quân sự

65.

Dựa vào bảng dữ liệu sau đây về một số thành tựu của miền Bắc trong khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1954 - 1957), trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

a)

Miền Bắc đã hoàn thành công nghiệp hoá và xây dựng chủ nghĩa xã hội trong giai đoạn 1954-1957

b)

Miền Bắc đạt nhiều thành tựu trong khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1954-1957)

c)

Trong giai đoạn 1954 - 1957, miền Bắc đã hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Lĩnh vực kinh tế của miền Bắc có những biến đổi mạnh mẽ trong giai đoạn 1954-1957

66.

Theo bảng dữ kiện về chi viện của miền Bắc cho chiến trường giai đoạn 1965-1975, nhận định nào phù hợp nhất?

a)

Miền Bắc chi viện to lớn cho chiến trường, góp phần vào kết quả chống chiến tranh phá hoại của Mỹ

b)

Miền Bắc chi viện trực tiếp đối với mọi lực lượng trên chiến trường miền Nam

c)

Miền Bắc đạt được thành tựu lớn trong xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Miền Bắc trở thành hậu phương của miền Nam, Lào, Cam-pu-chia

67.

Từ trích dẫn "Năm tháng sẽ trôi qua..." rút ra kết luận nào đúng nhất về cuộc kháng chiến chống Mỹ?

a)

Cuộc kháng chiến này đã chấm dứt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới

b)

Đó là một chiến công vĩ đại, có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc

c)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi đã chấm dứt mọi cuộc chiến tranh ở Việt Nam

d)

Tài liệu cho thấy cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam là

68.

Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 diễn ra trong bối cảnh nào?

a)

Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ giữa các nước lớn nhiều biến động phức tạp

b)

Xu thế đa cực xác lập, quan hệ Mỹ – Xô – Trung trở lại bình thường

c)

Chiến tranh lạnh giai đoạn đỉnh cao, quan hệ Mỹ - Trung căng thẳng

d)

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây tiếp tục diễn ra, quan hệ giữa các nước lớn có nhiều yếu tố phức tạp

69.

Cuối năm 1978, Pôn Pốt đã huy động nhiều sư đoàn bộ binh để

a)

Tiến đánh Tây Ninh, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam

b)

Tiến đánh Tây Nguyên, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam

c)

Đánh chiếm đảo Phú Quốc, đảo Hòn Me thuộc lãnh thổ Việt Nam

d)

Đánh chiếm đảo Thổ Chu và khu vực Đông Nam Bộ Việt Nam

70.

Quân đội nhân dân Việt Nam đã hành động như thế nào trước cuộc tấn công của quân Pôn Pốt cuối năm 1978?

a)

Tổ chức phản công, đánh bật lực lượng Pôn Pốt ra khỏi lãnh thổ

b)

Mở các cuộc phản công và đứng lại ở biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia

c)

Tích cực đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao

d)

Đàm phán ngoại giao, lên án hành động xâm lược của Pôn Pốt

71.

Sự kiện nào xảy ra vào ngày 17-2-1979?

a)

Trung Quốc huy động quân đội tấn công dọc biên giới Việt Nam từ Hải Phòng đến Lai Châu

b)

Trung Quốc điều động 32 sư đoàn đồng loạt tấn công vào lãnh thổ Việt Nam, dọc biên giới phía Bắc

c)

Trung Quốc lấn chiếm nhiều vùng đất dọc khu vực biên giới phía đông bắc của Việt Nam

d)

Trung Quốc điều động 23 sư đoàn cùng pháo binh, xe tăng, máy bay, tấn công vào lãnh thổ Việt Nam

72.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979)?

a)

Dư luận trong nước phản đối mạnh mẽ hành động xâm lược của Trung Quốc

b)

Quân dân sâu tỉnh biên giới phía Bắc đã đứng lên chiến đấu

c)

Nhiều trận chiến đã diễn ra quyết liệt ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai

d)

Toàn bộ lực lượng quân đội chính quy được huy động lên biên giới

73.

Khi quân đội Trung Quốc tấn công lãnh thổ Việt Nam năm 1979, nhiều trận chiến đã diễn ra quyết liệt ở

a)

Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai

b)

Cao Bằng, Bắc Cạn, Điện Biên

c)

Lào Cai, Quảng Ninh, Hải Phòng

d)

Lào Cai, Lạng Sơn, Sơn La

74.

Trong giai đoạn 1984 - 1989, địa bàn nào sau đây tiếp tục là chiến trường ác liệt giữa quân đội Việt Nam và Trung Quốc?

a)

Khu vực huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai

b)

Một số huyện ở các tỉnh Lào Cai, Điện Biên

c)

Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Cao Bằng

d)

Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

75.

Trong quá trình bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam đã luôn kiên định con đường

a)

Đấu tranh bằng mọi biện pháp, không đàm phán

b)

Bảo vệ vững chắc chủ quyền và lợi ích khu vực

c)

Bảo vệ hoà bình, phù hợp với luật pháp khu vực và quốc tế

d)

Đấu tranh bằng các biện pháp phù hợp với luật pháp quốc tế

76.

Chọn nhận định đúng về kết quả bắn rơi máy bay Mỹ trong hai cuộc chiến tranh phá hoại (1964-1968; 1972-1973).

a)

Lần 1: 1965-1968; Lần 2: 1972-1973

b)

Lần 1: hơn 57 vạn bộ đội; Lần 2: gần 22 vạn người

c)

Lần 1: 143 chiếc; Lần 2: 125 chiếc

d)

Lần 1: 3.243 chiếc; Lần 2: 735 chiếc

77.

Bài học quốc phòng quan trọng rút ra sau các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc là gì?

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với thời đại

b)

Đóng cửa với thế giới, tự cô lập

c)

Ưu tiên ngoại giao, bỏ tự vệ vũ trang

d)

Phân tán lực lượng, tránh liên minh

78.

Nguyên tắc chủ đạo của Đổi mới khởi đầu năm 1986 là gì?

a)

Thí điểm vùng, sau mới áp dụng cả nước

b)

Tập trung tư hữu hóa tất cả doanh nghiệp

c)

Chỉ đổi mới kinh tế, giữ nguyên chính trị

d)

Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi phù hợp

79.

Mục tiêu chính trị của Đổi mới là gì?

a)

Giảm vai trò nhân dân trong hệ thống

b)

Thu hẹp dân chủ để quản lý hiệu quả

c)

Tăng trưởng bằng mọi giá, bỏ công bằng

d)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

80.

Nội dung kinh tế cốt lõi của Đổi mới là gì?

a)

Ưu tiên doanh nghiệp nhà nước độc quyền

b)

Chuyển sang kinh tế nhiều thành phần, thị trường

c)

Duy trì bao cấp, giá cố định toàn bộ

d)

Cấm tư nhân tham gia sản xuất, lưu thông

81.

Bài học về xây dựng khối đại đoàn kết trong bảo vệ Tổ quốc sau 1945 là gì?

a)

Loại trừ các tầng lớp ngoài công nhân

b)

Chỉ dựa vào một đảng phái duy nhất

c)

Phát huy tinh thần yêu nước, củng cố đoàn kết

d)

Đặt lợi ích địa phương cao hơn quốc gia

82.

Một biểu hiện của việc kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là gì?

a)

Đóng cửa thị trường, hạn chế giao thương

b)

Từ chối mọi chuẩn mực quốc tế

c)

Chủ động hội nhập văn hóa và kinh tế

d)

Giữ khoảng cách với tổ chức khu vực

83.

Trong thế trận quốc phòng toàn dân, nghệ thuật quân sự cần chú trọng điều gì?

a)

Chỉ dùng lực lượng chính quy tinh nhuệ

b)

Dựa hoàn toàn vào dân quân du kích

c)

Tránh phối hợp, để đơn vị tự tác chiến

d)

Kết hợp lực lượng chính quy và địa phương

84.

Khi Trung Quốc hạ đặt giàn khoan Hải Dương-981 năm 2014, phản ứng đúng đắn là gì?

a)

Phản công quân sự toàn diện ngay lập tức

b)

Tăng cường lực lượng chấp pháp, đấu tranh hòa bình

c)

Bỏ qua sự kiện để ưu tiên thương mại

d)

Rút khỏi Biển Đông để giảm căng thẳng

85.

Mục tiêu phát triển kinh tế giai đoạn Đổi mới 1986–1995 là gì?

a)

Tập trung tái cơ cấu theo bao cấp

b)

Ưu tiên nông nghiệp tự cung tự cấp

c)

Ngừng mở cửa, kiểm soát chặt thương mại

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

86.

Một mục tiêu xã hội của Đổi mới là gì?

a)

Thu hẹp giáo dục, y tế công

b)

Giảm an sinh để kích thích đầu tư

c)

Tăng trưởng bất kể bất bình đẳng

d)

Ổn định xã hội, nâng cao đời sống nhân dân

87.

Mục tiêu về quyền làm chủ của nhân dân trong Đổi mới là gì?

a)

Chỉ tham vấn khi có khủng hoảng

b)

Giới hạn bầu cử ở cấp trung ương

c)

Bỏ cơ chế giám sát xã hội

d)

Phát huy quyền dân chủ, tham gia quản lý

88.

Bài học đối ngoại từ bảo vệ Tổ quốc sau 1975 là gì?

a)

Tránh mọi liên kết khu vực

b)

Tăng cường đoàn kết với ASEAN và khu vực

c)

Chỉ quan hệ với các nước lớn

d)

Ưu tiên tự cô lập để giữ độc lập

89.

Nguyên tắc pháp lý trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo là gì?

a)

Tôn trọng luật pháp quốc tế, giải pháp hòa bình

b)

Ưu tiên hành động đơn phương, sử dụng vũ lực

c)

Không công nhận UNCLOS và án lệ

d)

Bỏ bằng chứng lịch sử, chỉ dùng tuyên bố

90.

Tái cơ cấu kinh tế trong Đổi mới bao gồm định hướng nào?

a)

Chỉ khai thác tài nguyên thô để tăng trưởng

b)

Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN

c)

Thay bằng kế hoạch hóa tập trung tuyệt đối

d)

Tư nhân hóa toàn bộ, bỏ vai trò Nhà nước

91.

Mối quan hệ giữa ổn định chính trị và phát triển kinh tế trong Đổi mới là gì?

a)

Ổn định chỉ là nhiệm vụ của quân đội

b)

Không liên quan, tách biệt hoàn toàn

c)

Phát triển kinh tế phải hy sinh ổn định

d)

Gắn kết chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau

92.

Trong giai đoạn 1986 - 1995, nội dung chính của đường lối đổi mới về kinh tế ở Việt Nam là

a)

tích cực hội nhập ngày càng sâu rộng vào kinh tế khu vực và kinh tế thế giới

b)

đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp

c)

xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

93.

Nội dung cơ bản về chính trị của đường lối đổi mới trong giai đoạn 1986-1995 đối mới ở Việt Nam là

a)

từng bước xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế cũ

b)

đổi mới nhưng không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa

c)

đổi mới nhưng không thay đổi quan niệm về chủ nghĩa xã hội

d)

chỉ tiến hành đổi mới kinh tế, không đổi mới chính trị

94.

Chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ

a)

năm 1994

b)

năm 1995

c)

năm 1997

d)

năm 1996

95.

Nội dung nào sau đây là một trong những nội dung cơ bản của đường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam giai đoạn 1996-2006?

a)

ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

b)

phát triển các làng nghề và phong trào truyền thống và trung tâm công nghiệp

c)

coi trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn

d)

đẩy mạnh chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới

96.

Đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 không đề cập nội dung nào sau đây?

a)

phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

c)

tích cực đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế

d)

gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội

97.

Một trong những nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996-2006 là

a)

đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát

b)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế

c)

đổi mới chính sách văn hoá - xã hội, ưu tiên phát triển y tế, giáo dục

d)

đổi mới hệ thống chính trị, đẩy mạnh xây dựng và chỉnh đốn Đảng

98.

Nội dung đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay là

a)

phát triển nhận thức về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

b)

hoàn chỉnh toàn bộ quan điểm, đường lối đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam

c)

thực hiện thành công công cuộc xoá đói giảm nghèo và đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp

d)

khắc phục khủng hoảng nhận thức về đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

99.

Nội dung nào sau đây là chủ trương chung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay?

a)

phát triển nền kinh tế kế hoạch hoá, kinh tế tư nhân là động lực cơ bản

b)

xây dựng thành phần kinh tế tư nhân giữ vai trò then chốt và chủ lực

c)

tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế sâu rộng

d)

xoá bỏ về cơ bản cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, kế hoạch hoá

100.

Nội dung nào sau đây là đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay về mặt chính trị?

a)

xây dựng nhà nước pháp trị

b)

đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng

c)

bổ sung, hoàn chỉnh quan niệm về chủ nghĩa xã hội

d)

đổi mới cơ chế quản lí cấp cơ sở, chấm dứt tình trạng tham nhũng

101.

Đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay chủ yếu được bổ sung, phát triển qua

a)

các kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

thông báo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

các hội nghị định kì của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam

102.

Một trong những chủ trương nhất quán trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay là

a)

phát triển kinh tế gắn liền với ổn định văn hoá

b)

xây dựng nền văn hoá dân tộc ngày càng hiện đại

c)

xây dựng nhà nước pháp quyền

d)

xây dựng nhà nước pháp trị

103.

Nội dung nào sau đây được thực hiện xuyên suốt trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

phát triển kinh tế nhiều thành phần

b)

phát triển kinh tế tư nhân thành yếu tố vai trò chủ lực trong nền kinh tế

c)

xây dựng nền kinh tế thị trường tiến lên chủ nghĩa xã hội

d)

xây dựng nền kinh tế pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân

104.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai. "Chỉ có đổi mới thì mới thấy đúng và thấy hết sự thật, thấy những nhân tố mới để phát huy, những sai lầm để sửa chữa,... Muốn thế phải đấu tranh chống cái cũ, chống bảo thủ trì trệ, chống giáo điều rập khuôn, chống chủ quan nóng vội, chống thỏa hoà biến chất, chống những thói quen lối thời, dai dẳng". (Diễn văn khai mạc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam, trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 47, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.690)

a)

một trong những biểu hiện của đổi mới là chống giáo điều rập khuôn

b)

nếu không tiến hành đổi mới sẽ không thể thấy đúng và thấy hết sự thật

c)

đổi mới đất nước là yêu cầu tất yếu trong quá trình phát triển

d)

công cuộc Đổi mới thành công để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu

105.

Theo tư liệu ở câu 15, nhận định nào sau đây phù hợp nhất với tinh thần Đổi mới?

a)

giảm vai trò của đấu tranh tư tưởng trong quá trình đổi mới

b)

giữ nguyên mô hình cũ, hạn chế điều chỉnh chính sách lớn

c)

khuyến khích sáng tạo, chống bảo thủ trì trệ và chủ quan nóng vội

d)

ưu tiên ổn định, tránh thay đổi những thiết chế đã có

106.

Trong tiến trình hội nhập quốc tế giai đoạn 1986-2006, chủ trương lớn là

a)

đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới

b)

giảm quan hệ đối ngoại, tập trung nội lực, hạn chế giao thương quốc tế

c)

chỉ hợp tác kinh tế với các nước xã hội chủ nghĩa, tránh các nước tư bản chủ nghĩa

d)

ưu tiên quan hệ chính trị, không mở rộng quan hệ kinh tế với khu vực

107.

Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu cơ bản của đổi mới chính trị ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Phát triển thành công học thuyết mới về chủ nghĩa xã hội

b)

Hoàn chỉnh hệ thống lí luận về đường lối đổi mới

c)

Hoàn thiện quan điểm lí luận mới về chiến lược đổi mới

d)

Hình thành hệ thống quan điểm lí luận về đường lối đổi mới

108.

Trong công cuộc Đổi mới, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được phát huy và ngày càng mở rộng là thành tựu trên lĩnh vực

a)

đối ngoại

b)

văn hoá - xã hội

c)

kinh tế

d)

chính trị

109.

Một trong những thành tựu nổi bật của thực tiễn quá trình đổi mới chính trị ở Việt Nam là

a)

vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội được chú trọng phát huy

b)

hình thành hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội

c)

hoàn thành việc sáp nhập hệ thống chính quyền và đoàn thể các cấp ở các địa phương

d)

từng bước hình thành và phát triển mô hình nhà nước định hướng xã hội chủ nghĩa

110.

Năm 2008, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Thực hiện thành công công nghiệp hoá

b)

Trở thành nước công nghiệp mới

c)

Kra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp

d)

Bình thường hoá quan hệ với Mỹ

111.

Một trong những thành tựu lớn của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là

a)

từng bước hình thành và hoàn thiện hệ thống chính quyền cơ sở ở các địa phương

b)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá với tốc độ tăng trưởng cao, vững chắc

c)

hoàn thành mục tiêu xoá đói, giảm nghèo ở các địa phương vùng sâu, vùng xa

d)

xây dựng thành công nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

112.

Cơ cấu các ngành kinh tế của Việt Nam năm 2020 là

a)

dịch vụ – công nghiệp và xây dựng – nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

b)

công nghiệp nhẹ và khai thác khoáng sản – nông nghiệp – dịch vụ

c)

công nghiệp, xây dựng và khai thác khoáng sản – thương mại – dịch vụ

d)

nông nghiệp – công nghiệp và xây dựng – dịch vụ và thương mại

113.

Thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam về xã hội thể hiện trên những mặt chủ yếu nào sau đây?

a)

Xoá đói giảm nghèo, chăm sóc sức khoẻ, thực hiện an ninh xã hội

b)

Giải quyết việc làm, xoá bỏ đói nghèo, xây dựng chính sách an ninh xã hội

c)

Chính sách việc làm, xoá đói giảm nghèo, chăm sóc sức khoẻ nhân dân

d)

Chăm sóc sức khoẻ, thực hiện an sinh xã hội, xoá bỏ hoàn toàn đói nghèo

114.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của công cuộc Đổi mới Việt Nam trên lĩnh vực văn hoá?

a)

Các lĩnh vực, loại hình, sản phẩm văn hoá phát triển phong phú, đa dạng

b)

Bảo tồn được nguyên vẹn giá trị văn hoá vật thể trên phạm vi cả nước

c)

Giao lưu, hợp tác và hội nhập quốc tế về văn hoá ngày càng được mở rộng

d)

Nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc được chú trọng xây dựng và phát triển

115.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam?

a)

Diễn ra từng bước, từ hội nhập văn hoá đến hội nhập kinh tế, chính trị, xã hội

b)

Diễn ra chậm chạp do những khó khăn, cản trở tác động từ bên ngoài

c)

Diễn ra từng bước, từ hội nhập kinh tế quốc tế đến hội nhập toàn diện, sâu rộng

d)

Diễn ra trong bối cảnh kinh tế – xã hội Việt Nam đang khủng hoảng sâu sắc

116.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu của hội nhập quốc tế về văn hoá trong thời kì Đổi mới ở Việt Nam?

a)

Bảo tồn, phát huy các di sản văn hoá của dân tộc

b)

Kế thừa, phát huy các giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc

c)

Kí kết các thoả thuận, điều ước quốc tế có nội dung văn hoá

d)

Đời sống văn hoá của người dân được cải thiện

117.

Nội dung nào sau đây thể hiện đúng về thành tựu của công cuộc Đổi mới?

a)

Xoá bỏ tình trạng đói nghèo và tình trạng chênh lệch giàu nghèo trong đời sống xã hội

b)

Đạt được nhiều thành tựu về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, hội nhập quốc tế...

c)

Xoá bỏ tình trạng ngập lụt lóc lột người và nền kinh tế bao cấp

d)

Đạt được thành tựu lớn và thay đổi cơ bản trạng thái văn hoá

118.

Một trong những thành tựu quan trọng nhất của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là

a)

đưa đất nước trở thành nước đang phát triển có thu nhập cao

b)

đưa đất nước vượt qua khủng hoảng về kinh tế – xã hội

c)

đưa đất nước trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bình

d)

đưa đất nước vượt qua khủng hoảng về văn hoá – xã hội

119.

Nội dung nào sau đây là một trong những bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân

b)

Không thay đổi mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội, kết hợp sức mạnh giai cấp với sức mạnh thời đại

c)

Đổi mới toàn diện, nhanh chóng, từ đổi mới chính trị, xã hội đến đổi mới kinh tế, văn hoá

d)

Kiên quyết giữ vững bản sắc văn hoá, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước

120.

Quá trình nào sau đây cho thấy công cuộc Đổi mới ở Việt Nam hiện nay đang tiếp tục được đẩy mạnh?

a)

Hoàn thành quá trình hội nhập khu vực về văn hoá

b)

Hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng

c)

Hoàn thành cải cách nền giáo dục

d)

Thoát khỏi khủng hoảng nội công ở khu vực và toàn cầu

121.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn đáp án đúng hoặc sai. “Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là nền kinh hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. Đây là một hình thái kinh tế thị trường vừa tuân theo những quy luật của kinh tế thị trường, vừa dựa trên cơ sở và được dẫn dắt, chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội”.

a)

Nền kinh tế ở Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lí của Nhà nước

b)

Nền kinh tế Việt Nam có nhiều thành phần khác nhau, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước

c)

Kinh tế thị trường ở Việt Nam có sự chi phối bởi các nguyên tắc của chủ nghĩa xã hội

d)

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, không có sự tồn tại của thành phần kinh tế tư nhân

122.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn đáp án đúng hoặc sai. “Mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất – kĩ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lí, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh”.

a)

Mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp mới

b)

Mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá là xây dựng cơ cấu kinh tế Việt Nam ngày càng hiện đại

c)

Cơ cấu kinh tế hợp lí và hiện đại là điều kiện tiên quyết của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam

d)

Trình độ của quan hệ sản xuất sẽ quyết định sự phát triển của lực lượng sản xuất và cơ sở vật chất – kĩ thuật

123.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn đáp án đúng hoặc sai. “Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa mà là làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp”.

a)

Đổi mới gắn liền với điều chỉnh mục tiêu xã hội chủ nghĩa

b)

Đổi mới để thực hiện có hiệu quả mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội

c)

Công cuộc Đổi mới để lại những bài học kinh nghiệm quý giá

d)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội bằng những bước đi và biện pháp phù hợp

124.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn đáp án đúng hoặc sai. “Xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp; có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng tiến bộ”. Học sinh chọn đúng hoặc sai cho nhận định nào sau đây?

a)

Nền văn hoá tiên tiến phải đi cùng giữ gìn bản sắc dân tộc

b)

Xã hội xã hội chủ nghĩa đặt mục tiêu dân giàu, nước mạnh, công bằng, văn minh

c)

Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam cần đoàn kết và tương trợ lẫn nhau

d)

Quan hệ sản xuất tiến bộ không cần phù hợp với lực lượng sản xuất hiện đại

125.

Trong lý luận Đổi mới, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tập trung vào mục tiêu nào?

a)

Tối đa hóa lợi nhuận tư nhân ngắn hạn

b)

Loại bỏ hoàn toàn vai trò của Nhà nước

c)

Gắn tăng trưởng với công bằng và văn minh

d)

Mở cửa tuyệt đối cho vốn nước ngoài

126.

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa nhấn mạnh điều nào trong quản trị?

a)

Dựa vào tập quán và thỏa ước miệng

b)

Quản lý bằng pháp luật minh bạch, bình đẳng

c)

Cai trị bằng ý chí cá nhân lãnh đạo

d)

Trao toàn quyền cho thị trường tự điều chỉnh

127.

Yếu tố nào giải thích vì sao Việt Nam cần hội nhập quốc tế trong thời kỳ Đổi mới?

a)

Giảm cạnh tranh nội địa và bảo hộ dài hạn

b)

Tiếp cận công nghệ, vốn, và thị trường toàn cầu

c)

Tránh mọi ảnh hưởng văn hóa ngoại lai

d)

Thay thế xuất khẩu bằng tự cung tự cấp

128.

Trong đánh giá lịch sử, "kháng cự" đối với cải cách thường phát sinh từ đâu?

a)

Lợi ích nhóm bị đụng chạm và tâm lý rủi ro

b)

Sự đồng thuận tuyệt đối của toàn xã hội

c)

Nguồn lực vô hạn cho mọi chương trình

d)

Thiếu bất kỳ tác động nào đến phân phối

129.

Một luận điểm then chốt của Đổi mới về vai trò nhân dân là gì?

a)

Nhân dân chỉ thụ hưởng kết quả cuối cùng

b)

Ý kiến và sáng kiến của nhân dân là nguồn lực

c)

Nhân dân không liên quan đến hoạch định chính sách

d)

Nhân dân phải tuân thủ mà không phản biện

130.

Khi vận dụng lý thuyết kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa vào chính sách, bước đầu tiên hợp lý là gì?

a)

Bãi bỏ mọi quy định liên quan đến doanh nghiệp

b)

Chỉ tập trung vào thu ngân sách ngắn hạn

c)

Đóng cửa thị trường tài chính để ổn định

d)

Xác định luật chơi thị trường và vai trò Nhà nước

131.

Để viết bài luận tổng hợp về Đổi mới, cách tiếp cận nào giúp lập luận chặt chẽ?

a)

Sao chép ý kiến phổ biến không kiểm chứng

b)

Chỉ trích cá nhân thay cho phân tích chính sách

c)

Nêu luận điểm, dùng bằng chứng lịch sử, phản biện

d)

Liệt kê sự kiện mà không nguồn dẫn