wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

công nghệ lí

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Cơ khí chế tạo là ngành nghề

a)

thiết kế ra các loại máy móc, thiết bị, đồ dùng.

b)

chế tạo ra các loại máy móc, thiết bị, đồ dùng.

c)

xây dựng các công trình kiến trúc.

d)

chăn nuôi để sản xuất thực phẩm.

2.

Đặc điểm giúp phân biệt cơ khí chế tạo với các ngành nghề khác là

a)

sử dụng bản vẽ kĩ thuật để tạo sản phẩm.

b)

các thiết bị sản xuất chủ yếu là các máy tính.

c)

sử dụng các loại vật liệu chế tạo chủ yếu là gỗ.

d)

thực hiện quy trình một cách linh hoạt, có thể tự điều chỉnh.

3.

Người tham gia quá trình sản xuất cơ khí cần phải tuân thủ đúng các quy trình thiết kế để

a)

đảm bảo tính sáng tạo.

b)

đảm bảo sản phẩm có chất lượng tốt nhất.

c)

đảm bảo an toàn lao động.

d)

đảm bảo tính kĩ thuật, mĩ thuật và an toàn lao động.

4.

Trong tổng khối lượng gia công cơ khí, việc gia công cắt gọt chiếm

a)

50 - 60 %.

b)

50 - 75 %.

c)

60 - 80 %.

d)

80 - 90 %.

5.

Kiến thức nền tảng của các môn học thường được ứng dụng trong ngành cơ khí chế tạo là

a)

công nghệ, toán học và vật lí.

b)

văn học và lịch sử.

c)

vật lí và địa lí.

d)

địa lí và văn học.

6.

Ngành chế tạo ra các loại máy móc, thiết bị, đồ dùng ... phục vụ cho sản xuất và đời sống được gọi là ngành

a)

cơ khí chế tạo

b)

nông nghiệp

c)

viễn thông

d)

bưu chính

7.

Các loại vật liệu được sử dụng phổ biến trong ngành cơ khí chế tạo được gọi chung là

a)

vật liệu cơ khí.

b)

máy công cụ.

c)

bản vẽ kĩ thuật.

d)

chi tiết máy.

8.

Các thiết bị sản xuất của ngành cơ khí chế tạo chủ yếu là sử dụng các

a)

máy công cụ.

b)

loại vật liệu cơ khí.

c)

bản vẽ kĩ thuật.

d)

chi tiết máy.

9.

Lí do gì khiến vật liệu kim loại là vật liệu chủ yếu trong ngành cơ khí chế tạo?

a)

Tính gia công tốt.

b)

Độ cứng cao.

c)

Độ dẻo cao.

d)

Tính gia công tốt, độ bền và độ cứng cao.

10.

Bước đầu trong quy trình chế tạo cơ khí là

a)

chuẩn bị chế tạo.

b)

gia công chi tiết.

c)

lắp ráp chi tiết.

d)

kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm.

11.

Với (1): chuẩn bị chế tạo, (2): Gia công chi tiết, (3): Lắp ráp chi tiết, (4): Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm thì quy trình chế tạo cơ khí thường tuần theo trình tự

a)

(1) – (2) – (3) – (4).

b)

(2) – (1) – (3) – (4).

c)

(1) – (3) – (2) – (4).

d)

(1) – (3) – (2) – (4).

12.

Trong 4 bước của quy trình chế tạo cơ khí, một phần xưởng hoặc nhà máy có thể không cần thực hiện bước

a)

A. gia công chi tiết hoặc lắp ráp chi tiết.

b)

B. chuẩn bị vật liệu chế tạo hoặc gia công chi tiết.

c)

C. lắp ráp chi tiết hoặc chuẩn bị chế tạo.

d)

D. chuẩn bị chế tạo hoặc kiểm tra, hoàn thiện sản phẩm.

13.

Việc nghiên cứu tính bền vững trong quy trình chế tạo cơ khí để xác định các thông tin cần thiết của sản phẩm nằm ở bước

a)

chuẩn bị chế tạo.

b)

lắp ráp chi tiết.

c)

gia công chi tiết.

d)

kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm.

14.

Ngành nghề liên quan đến thiết kế sản phẩm (thiết bị, máy móc, vật dụng...) phục vụ cho quá trình sản xuất hoặc đời sống con người là ngành

a)

thiết kế cơ khí.

b)

gia công cắt gọt kim loại.

c)

lắp ráp cơ khí.

d)

gia công áp lực.

15.

Ngành nghề liên quan đến quá trình bóc tách các lớp kim loại trên bề mặt phôi để tạo ra các chi tiết máy có hình dạng, kích thước và độ chính xác cao theo yêu cầu của bản vẽ kĩ thuật là ngành

a)

gia công cắt gọt kim loại.

b)

lắp ráp chi tiết máy.

c)

chế tạo phôi.

d)

chế tạo khuôn mẫu.

16.

Các loại vật liệu dùng trong sản xuất cơ khí để tạo ra các loại máy móc, thiết bị, công trình ... phục vụ cho sản xuất và đời sống được gọi chung là

a)

vật liệu cơ khí.

b)

vật liệu composite.

c)

vật liệu mới.

d)

vật liệu hữu cơ.

17.

Chỉ ra nhận định đúng khi nói về vật liệu cơ khí?

a)

Vật liệu cơ khí không có tính đa dạng và không có tính tương đối.

b)

Vật liệu cơ khí là các loại vật liệu dùng trong sản xuất cơ khí.

c)

Những vật liệu cơ khí phổ biến như đồng gang, thép, hợp kim đồng, hợp kim nhôm.

d)

Tô, xe máy, đồ keo là những sản phẩm được tạo ra từ vật liệu cơ khí.

18.

Nếu dựa vào nguồn gốc, cấu tạo và tính chất thì vật liệu cơ khí có thể được chia thành 3 nhóm chính là

a)

vật liệu kim loại, vật liệu phi kim, vật liệu mới.

b)

gang, thép, hợp kim đồng.

c)

cao su, nhựa nhiệt rắn, nhựa nhiệt dẻo.

d)

vật liệu kim loại, vật liệu composite, vật liệu nano.

19.

Vật liệu phi kim loại được chia thành hai loại chính là vật liệu

a)

vô cơ và hữu cơ.

b)

composite và nano.

c)

vô cơ và composite.

d)

hữu cơ và nano.

20.

Tính chất cơ học của vật liệu cơ khí được đặc trưng bởi

a)

A. độ bền và độ cứng.

b)

B. độ dẻo và độ dai.

c)

C. độ bền, độ cứng, độ dẻo, độ dai.

d)

D. độ bền, độ cứng, độ dẻo, độ dai, độ đàn hồi.

21.

Vật liệu có cấu trúc hạt tinh thể, có kích thước cỡ nanomet còn được gọi là vật liệu

a)

Nano.

b)

composite.

c)

kim loại.

d)

phi kim loại.

22.

Thép có hàm lượng carbon là

a)

< 1,24%

b)

≤ 2,14%

c)

> 2,14%

d)

≥ 2,14%

23.

Gang là gì?

a)

Là hợp kim của sắt và carbon có tỉ lệ carbon trong vật liệu ≤ 2,14%.

b)

Là hợp kim của sắt và carbon có tỉ lệ carbon trong vật liệu > 2,14%.

c)

Là hợp kim của nhôm và carbon có tỉ lệ carbon trong vật liệu ≤ 2,14%.

d)

Là hợp kim của nhôm và carbon có tỉ lệ carbon trong vật liệu > 2,14%.

24.

Vật liệu khi gia nhiệt sẽ rắn cứng, không có khả năng tái chế là

a)

gang.

b)

gốm oxit.

c)

nhựa nhiệt rắn.

d)

cao su.

25.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Thép hợp kim có tính cơ học cao bằng thép carbon.

b)

Thép carbon dễ bị ăn mòn hóa học.

c)

Thép carbon là thép có thêm các nguyên tố khác như Cr, Ni, Mn, ...

d)

Thép hợp kim được dùng để tạo các chi tiết tải trọng nhỏ và vừa.

26.

Số phát biểu đúng trong các phát biểu sau là?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

27.

Chỉ ra nhận định sai khi nói về gia công cơ khí?

a)

Gia công cơ khí là một quá trình không cần sử dụng máy móc, công cụ và công nghệ.

b)

Gia công cơ khí là quá trình chế tạo ra sản phẩm cơ khí.

c)

Gia công cơ khí sẽ làm vật liệu cơ khí thay đổi về hình dạng và kích thước.

d)

Để gia công cơ khí chúng ta cần có vật liệu cơ khí.

28.

Chỉ ra nhận định sai khi nói về sản phẩm của gia công cơ khí?

a)

Sản phẩm của gia công cơ khí là vật liệu cơ khí.

b)

Sản phẩm của gia công cơ khí có thể được làm bởi một hoặc nhiều phương pháp gia công khác nhau.

c)

Chi tiết máy là sản phẩm của gia công cơ khí.

d)

Chất lượng một sản phẩm của gia công cơ khí thường được đánh giá ở hình dạng, kích thước và độ bóng bề mặt của sản phẩm đó.

29.

Nếu phân loại theo công nghệ gia công thì phương pháp gia công cơ khí thường được chia thành hai loại là gia công

a)

không phoi và gia công cắt gọt.

b)

không phoi và gia công có phoi.

c)

không phoi và gia công có phôi.

d)

không phoi và gia công cắt gọt.

30.

Nếu phân loại theo sự phát triển của công nghệ gia công thì phương pháp gia công cơ khí được chia thành hai loại là gia công cơ khí

a)

truyền thống và gia công cơ khí hiện đại.

b)

hiện đại và gia công có phôi.

c)

truyền thống và gia công cơ khí có điện.

d)

có phôi và không phôi.

31.

Gia công cơ khí không phoi thường gồm

a)

A. đúc, rèn, dập nóng, dập nguội, hàn.

b)

B. cán, kéo, ép, tiện.

c)

C. đúc, rèn, dập, khoan.

d)

D. rèn, dập, hàn, phay.

32.

Gia công cơ khí có phoi thường gồm

a)

tiện, phay, bào, khoan.

b)

xọc, doa, mài, đúc.

c)

phay, bào, đúc, cán.

d)

tiện, phay, dập, hàn.

33.

Để giúp cho sản phẩm cơ khí có tính năng chống gỉ, chống mài mòn trong một quy trình chế tạo cơ khí thì chúng ta cần phải thực hiện công đoạn

a)

xử lí và bảo vệ bề mặt sản phẩm.

b)

đọc bản vẽ chi tiết.

c)

chế tạo phôi.

d)

lập quy trình công nghệ.

34.

Phương pháp nối các chi tiết lại với nhau bằng cách nung nóng chỗ nối đến trạng thái chảy được gọi là phương pháp

a)

hàn.

b)

rèn.

c)

đúc.

d)

tiện.

35.

Để được chi tiết đúng theo yêu cầu kĩ thuật thì khuôn đúc phải có

a)

có tính cao.

b)

độ bóng bề mặt cao.

c)

hình dạng và kích thước của chi tiết cần đúc.

d)

kích thước rất lớn.

36.

Trong phương pháp gia công phay thì

a)

dao phay chuyển động quay tròn, phôi chuyển động tịnh tiến.

b)

dao phay chuyển động tịnh tiến, phôi chuyển động quay tròn.

c)

dao phay và phôi đều chuyển động quay tròn.

d)

dao phay và phôi đều chuyển động tịnh tiến.

37.

Phương pháp phay là?

a)

Là cách thức con người sử dụng sức lao động, máy móc tác động vào vật liệu cơ khí làm thay đổi hình dạng, kích thước, trạng thái hoặc tính chất của vật liệu để tạo ra các sản phẩm.

b)

Là phương pháp gia công cắt gọt mà quá trình tách vật liệu trên phôi được thực hiện nhờ sự phối hợp giữa chuyển động quay tròn của dụng cụ cắt với chuyển động tịnh tiến của phôi.

c)

Là phương pháp gia công cắt gọt mà quá trình bóc tách vật liệu thường được thực hiện nhờ sự phối hợp chuyển động quay tròn với chuyển động tịnh tiến (thông thường là chuyển động của khoan còn phôi đứng yên).

d)

Là phương pháp gia công cắt gọt mà quá trình bóc tách vật liệu trên phôi được thực hiện nhờ sự phối hợp giữa chuyển động quay tròn của phôi với chuyển động tịnh tiến của dụng cụ cắt.

38.

Phương pháp tiện là?

a)

Là cách thức con người sử dụng sức lao động, máy móc tác động vào vật liệu cơ khí làm thay đổi hình dạng, kích thước, trạng thái hoặc tính chất của vật liệu để tạo ra các sản phẩm.

b)

Là phương pháp gia công cắt gọt mà quá trình bóc tách vật liệu trên phôi được thực hiện nhờ sự phối hợp giữa chuyển động quay tròn của dụng cụ cắt với chuyển động tịnh tiến của phôi.

c)

Là phương pháp gia công cắt gọt mà quá trình bóc tách vật liệu thường được thực hiện nhờ sự phối hợp chuyển động quay tròn với chuyển động tịnh tiến (thông thường là chuyển động của khoan còn phôi đứng yên).

d)

Là phương pháp gia công cắt gọt mà quá trình bóc tách vật liệu trên phôi được thực hiện nhờ sự phối hợp giữa chuyển động quay tròn của phôi với chuyển động tịnh tiến của dụng cụ cắt.

39.

Hạn chế của phương pháp tiện là gì?

a)

Năng suất thấp, tạo rung động mạnh, khó gia công chi tiết mỏng.

b)

Quá trình mòn dụng cụ diễn ra nhanh, khả năng tiết kiệm vật liệu thấp, khả năng tạo hình hạn chế.

c)

Chỉ dùng gia công với những sản phẩm có yêu cầu không cao hoặc gia công phá.

d)

Độ chính xác không cao, năng suất thấp.

40.

Phương pháp tiện chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng khối lượng gia công cắt gọt?

a)

10 - 20 %.

b)

20 - 30 %.

c)

30 - 40%.

d)

40 - 50%.

41.

Ưu điểm của phương pháp khoan là gì?

a)

Thời gian gia công ngắn, dễ thao tác và cần độ chính xác không cao.

b)

Tuổi thọ dụng cụ cao hơn, khả năng tạo hình lớn.

c)

Năng suất cao, gia công được trên mọi chất liệu.

d)

Gia công được các sản phẩm mỏng và nhiệt độ thấp.

42.

Hạn chế của phương pháp phay là

a)

năng suất thấp, tạo rung động mạnh, khó gia công chi tiết mỏng.

b)

quá trình mòn dụng cụ diễn ra nhanh, khả năng tiết kiệm vật liệu thấp, khả năng tạo hình hạn chế.

c)

chỉ dùng gia công với những sản phẩm có yêu cầu không cao hoặc gia công phá.

d)

độ chính xác không cao, năng suất thấp.

43.

Phương pháp phay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng khối lượng gia công cắt gọt?

a)

10 - 20 %.

b)

20 - 30 %.

c)

30 - 40%.

d)

40 - 50%.

44.

Ưu điểm của phương pháp tiện là?

a)

Thời gian gia công ngắn, dễ thao tác và độ chính xác cao.

b)

Tuổi thọ dụng cụ cao hơn, khả năng tạo hình lớn.

c)

Năng suất cao, gia công được trên mọi chất liệu.

d)

Gia công được các sản phẩm mỏng và nhiệt độ thấp.

45.

Phương pháp phay có khả năng tạo hình nào?

a)

Gia công bề mặt góc, lỗ không thông suốt.

b)

Gia công hình dạng bề mặt tròn xoay: mặt đầu, mặt trụ, mặt côn, mặt ren, mặt tròn xoay.

c)

Gia công nhiều hình dạng bề mặt phẳng, mặt định hình, mặt ren, ...

d)

Gia công chi tiết mỏng có xẻ rãnh.

46.

Phương pháp tiện có khả năng tạo hình nào?

a)

Gia công bề mặt góc, lỗ không thông suốt.

b)

Gia công hình dạng bề mặt tròn xoay: mặt đầu, mặt trụ, mặt côn, mặt ren, mặt tròn xoay.

c)

Gia công nhiều hình dạng bề mặt phẳng, mặt định hình, mặt ren, ...

d)

Gia công chi tiết mỏng có xẻ rãnh.

47.

Trong cơ khí chế tạo, công việc của người kĩ sư cơ khí là gì?

a)

Thiết kế, chế tạo, lắp ráp, vận hành, bảo trì các sản phẩm cơ khí.

b)

Chỉ làm việc với phần mềm thiết kế mà không tham gia sản xuất.

c)

Chỉ kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành.

d)

Chỉ vận hành máy móc mà không tham gia thiết kế.

48.

Thiết kế cơ khí là gì?

a)

Thiết kế cơ khí.

b)

Gia công cắt gọt kim loại.

c)

Lắp ráp cơ khí.

d)

Chế tạo khuôn mẫu.

49.

Trong cơ khí chế tạo, công việc của người thợ gia công cơ khí là gì?

a)

Thiết kế cơ khí.

b)

Gia công cắt gọt kim loại.

c)

Lắp ráp cơ khí.

d)

Chế tạo khuôn mẫu.

50.

Trong cơ khí chế tạo, công việc của người thợ lắp ráp cơ khí là gì?

a)

Thiết kế cơ khí.

b)

Gia công cắt gọt kim loại.

c)

Lắp ráp cơ khí.

d)

Chế tạo khuôn mẫu.

51.

Việc thiết bị phối cho quá trình gia công cắt gọt trong quy trình chế tạo cơ khí nằm ở bước

a)

chuẩn bị chế tạo.

b)

lắp ráp chi tiết.

c)

gia công chi tiết.

d)

kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm.

52.

Một nhà xưởng gia công các chi tiết, em hãy cho biết quy trình chế tạo cơ khí của nhà xưởng

a)

Chuẩn bị chế tạo → Gia công chi tiết → Lắp ráp chi tiết → Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm.

b)

Chuẩn bị chế tạo → Gia công chi tiết → Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm.

c)

Chuẩn bị chế tạo → Lắp ráp chi tiết → Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm.

d)

Gia công chi tiết → Lắp ráp chi tiết → Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm.

53.

Một nhà xưởng lắp ráp các chi tiết, em hãy cho biết quy trình chế tạo cơ khí của nhà xưởng

a)

Chuẩn bị chế tạo → Gia công chi tiết → Lắp ráp chi tiết → Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm.

b)

Chuẩn bị chế tạo → Gia công chi tiết → Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm.

c)

Chuẩn bị chế tạo → Lắp ráp chi tiết → Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm.

d)

Gia công chi tiết → Lắp ráp chi tiết → Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm.

54.

Hãy cho biết quy trình chế tạo cơ khí của nhà xưởng

a)

Chuẩn bị chế tạo → Gia công chi tiết → Lắp ráp chi tiết → Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm.

b)

Chuẩn bị chế tạo → Gia công chi tiết → Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm.

c)

Chuẩn bị chế tạo → Lắp ráp chi tiết → Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm.

d)

Gia công chi tiết → Lắp ráp chi tiết → Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm.

55.

Chuyển động chính trong phương pháp gia công tiện là chuyển động

a)

quay tròn của phôi.

b)

tiến dao chéo.

c)

tiến dao dọc.

d)

tiến dao ngang.

56.

Chuyển động chính trong phương pháp gia công khoan là chuyển động

a)

quay và chuyển động tiến của mũi khoan.

b)

quay và chuyển động phụ là chuyển động tiến của mũi khoan.

c)

tịnh tiến và chuyển động phụ là chuyển động quay của mũi khoan.

d)

tịnh tiến của mũi khoan.

57.

Trong một quy trình chế tạo cơ khí, việc thực hiện kiểm tra tổng thể khả năng làm việc và khắc phục các lỗi trên sản phẩm trước khi tiến hành công việc đóng gói và đưa sản phẩm vào sử dụng thuộc về công đoạn

a)

kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm

b)

lắp ráp các chi tiết

c)

gia công các chi tiết

d)

chuẩn bị chế tạo

58.

Để kim loại đúc có thể rót vào khuôn thì cần đưa kim loại đúc về trạng thái

a)

lỏng

b)

rắn

c)

khí

d)

nguội

59.

Những phương pháp hàn phổ biến hiện nay là

a)

hàn hồ quang.

b)

hàn hơi.

c)

hàn khí.

d)

hàn hồ quang và hàn hơi.

60.

Cơ khí chế tạo là một trong những ngành công nghiệp quan trọng của nền sản xuất với

a)

cung cấp thiết bị, máy móc… cho các ngành nghề khác.

b)

giúp nâng cao chất lượng sống của con người và thúc đẩy sản xuất phát triển.

c)

giúp các ngành nghề giảm sức lao động, tăng năng suất và tiết kiệm tài nguyên.

d)

tạo ra nguồn lao động dồi dào cho các ngành nghề khác.

61.

Người tham gia quá trình sản xuất cơ khí cần phải tuân thủ đúng các quy trình thiết kế để đảm bảo

a)

tính mỹ thuật của sản phẩm.

b)

tính kĩ thuật của sản phẩm.

c)

an toàn lao động.

d)

tính kĩ thuật, kĩ thuật và an toàn lao động.

62.

Trong quá trình chế tạo pulì treo, các chi tiết thông dụng thường sẽ mua theo chuẩn để giảm chi phí là

a)

A. giá treo và giá đỡ trục.

b)

B. pulì và bạc lót.

c)

C. bu lông và đai ốc.

d)

D. giá treo và bu lông.

63.

Trong quá trình gia công chi tiết ống lót, phối cán chuẩn là

a)

phối ghép dạng tĩnh.

b)

phối động dạng ống.

c)

phối động dạng thanh.

d)

phối thép dạng ống.

64.

Để chia vật liệu cơ khí thành ba nhóm chính ta căn cứ vào

a)

A. nguồn gốc và tính chất.

b)

B. cấu tạo và tính chất.

c)

C. người sử dụng.

d)

D. nguồn gốc, cấu tạo và tính chất.

65.

Chất lượng của các sản phẩm được tạo ra bởi gia công cơ khí sẽ được đánh giá thông qua các yếu tố nào?

a)

Độ chính xác về kích thước và vị trí tương quan giữa các bề mặt.

b)

Độ chính xác về hình dạng và chất lượng bề mặt gia công.

c)

Độ chính xác về kích thước và chất lượng bề mặt gia công.

d)

Độ chính xác về kích thước, vị trí tương quan giữa các bề mặt, hình dạng và bề mặt chất lượng gia công.

66.

Đối tượng nào không thuộc ngành nghề cơ khí chế tạo?

a)

Kĩ sư cơ khí

b)

Kĩ sư cơ học

c)

Thợ gia công cơ khí

d)

Thợ lắp ráp cơ khí

67.

Chọn các phát biểu sau. Số phát biểu đúng là?

a)

Kĩ sư cơ khí.

b)

Kĩ sư cơ học.

c)

Thợ gia công cơ khí.

d)

Thợ lắp ráp cơ khí.

68.

Ngành nghề liên quan đến lắp ráp, kiểm tra, hiệu chỉnh ... các thiết bị, máy móc, dây chuyền sản xuất là ngành

a)

lắp ráp cơ khí.

b)

gia công cắt gọt kim loại.

c)

chế tạo phôi.

d)

chế tạo khuôn mẫu.

69.

Ngành nghề sử dụng các phương pháp như đúc, hàn, rèn, tiện, phay, khoan, cắt laser ... được gọi chung là ngành nghề

a)

gia công cơ khí.

b)

lắp ráp sản phẩm cơ khí.

c)

thiết kế sản phẩm cơ khí.

d)

gia công áp lực.

70.

Nhà máy A mua các chi tiết về lắp ráp thành xe máy hoàn chỉnh thì trong quy trình chế tạo hoàn chỉnh cần bước nào trong quy trình chế tạo cơ khí?

a)

Chuẩn bị chế tạo.

b)

Lắp ráp chi tiết.

c)

Gia công chi tiết.

d)

Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm.

71.

Tại sao cần phải lắp quy trình công nghệ?

a)

Để giảm chi phí và chế tạo sản phẩm đúng theo yêu cầu bản vẽ kĩ thuật.

b)

Để tăng năng suất lao động.

c)

Để có các công cụ phù hợp với quá trình sản xuất.

d)

Để đảm bảo an toàn lao động.

72.

Việc kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm có vai trò gì trong quy trình công nghệ chế tạo cơ khí?

a)

Kiểm tra khả năng làm việc của sản phẩm

b)

Khắc phục các lỗi trên sản phẩm

c)

Kiểm tra khả năng làm việc và khắc phục các lỗi trên sản phẩm trước khi đóng gói và đưa sản phẩm vào sử dụng.

d)

Kiểm tra khả năng làm việc và khắc phục các lỗi trên sản phẩm trước khi chế tạo.

73.

Để gia công chi tiết bạc lót, ta dùng loại máy gia công phù hợp nào?

a)

Máy tiện.

b)

Máy khoan.

c)

Máy bào.

d)

Máy phay.

74.

Tính chất công nghệ của vật liệu cơ khí được đặc trưng bởi

a)

Độ cứng, tính rèn, tính cắt gọt.

b)

Độ bền, độ dẻo, độ cứng, độ dai va chạm.

c)

Tính chịu axit, tính chống ăn mòn.

d)

Nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt.

75.

Composite nền hữu cơ thường được dùng chế tạo thân vỏ ô tô vì vật liệu này

a)

bền, nhẹ, chống ăn mòn, chịu va đập tốt, chịu được nhiệt độ cao.

b)

có độ dẻo cao.

c)

có tính hàn tốt.

d)

có tính dẫn nhiệt tốt.

76.

Composite nền kim loại thường được dùng làm lưỡi cắt của dụng cụ cắt vì vật liệu này có

a)

A. độ cứng, độ bền cơ học và độ bền nhiệt cao.

b)

B. độ dẻo cao.

c)

C. tính dẫn điện tốt.

d)

D. tính chịu ăn mòn hóa học thấp.

77.

Vật liệu có màu trắng bạc, khối lượng riêng nhỏ, tính dẫn điện, dẫn nhiệt cao, chống ăn mòn tốt, đó là

a)

gang.

b)

thép hợp kim.

c)

hợp kim nhôm.

d)

hợp kim đồng.

78.

Vì sao cao su được dùng làm săm, lốp xe?

a)

Vì cao su có độ cứng cao và chịu được nhiệt độ cao.

b)

Vì cao su có tính đàn hồi, đàn hồi, chống ăn mòn tốt, dẻo.

c)

Vì cao su có độ bền nhiệt, nhẹ, chống ăn mòn, chịu va đập tốt.

d)

Vì cao su có tính đàn hồi, độ bền, độ dẻo cao, chịu mài mòn, ma sát tốt.

79.

Bánh răng là sản phẩm của loại vật liệu nào?

a)

Gang.

b)

Thép hợp kim.

c)

Thép carbon.

d)

Hợp kim nhôm.

80.

Kính sẽ có chống khả năng chống bám nước, bám bụi, bám được tia tử ngoại và bức xạ sóng ngắn trong khi đó trọng suốt không ảnh hưởng nếu được ứng dụng bởi vật liệu nào?

a)

Vật liệu nano.

b)

Composite nền hữu cơ.

c)

Nhựa nhiệt rắn.

d)

Nhựa nhiệt dẻo.

81.

Vì sao chi tiết ô trượt được làm từ đồng thanh?

a)

Ổ trượt đòi hỏi độ bền mà đồng thanh đáp ứng được điều này

b)

Ổ trượt đòi hỏi độ dẻo mà đồng thanh đáp ứng được điều này

c)

Ổ trượt đòi hỏi khả năng chịu áp lực tốt mà đồng thanh đáp ứng được điều này

d)

Ổ trượt đòi hỏi khả năng chống mài mòn mà sắt cao mà đồng thanh đáp ứng được điều này

82.

Rượt cặp là sản phẩm của loại vật liệu nào?

a)

Gang.

b)

Thép hợp kim.

c)

Thép carbon.

d)

Hợp kim nhôm.

83.

Bánh đai là sản phẩm của loại vật liệu nào?

a)

Gang.

b)

Thép hợp kim.

c)

Thép carbon.

d)

Hợp kim nhôm.

84.

Vật liệu thường dùng để chế tạo đá mài, đĩa cắt, lưỡi cắt dụng cụ cắt là

a)

gang.

b)

thép.

c)

gốm oxit.

d)

nhựa nhiệt rắn.

85.

Vỏ hộp giảm tốc, bánh đai, vỏ động cơ điện thường được làm bằng vật liệu

a)

gang.

b)

thép hợp kim.

c)

hợp kim nhôm.

d)

hợp kim đồng.

86.

Ở bìa, dao tiện, xupap thường được làm bằng vật liệu

a)

thép.

b)

nhôm.

c)

đồng.

d)

nhựa nhiệt dẻo.

87.

Vật liệu có kí hiệu được xếp vào loại vật liệu hữu cơ và có tính dẫn hai cao là

a)

cao su.

b)

gốm oxit.

c)

hợp kim đồng.

d)

hợp kim đồng.

88.

Vật liệu phù hợp để chế tạo robot mini, siêu nhỏ dùng trong các lĩnh vực y tế sinh học là vật liệu

a)

nano.

b)

hữu cơ.

c)

vô cơ.

d)

composite.

89.

Trong thành phần cấu tạo của vật liệu làm sản phẩm nhà vui chơi trẻ em có hai pha là nền hữu cơ và cốt. Vậy sản phẩm nhà vui chơi trẻ em được làm bởi vật liệu

a)

composite.

b)

hợp kim nhôm.

c)

hợp kim đồng.

d)

thép hợp kim.

90.

Trong các loại vật liệu dưới đây, vật liệu composite là

a)

bê tông cốt thép.

b)

nhựa nhiệt dẻo.

c)

thủy tinh.

d)

sứ cách điện.

91.

Để lắp ráp và kiểm tra chất lượng sản phẩm trong một quy trình chế tạo cơ khí thì chúng ta cần dựa vào

a)

bản vẽ lắp.

b)

bản vẽ chi tiết.

c)

bản vẽ xây dựng.

d)

bản vẽ phác thảo.

92.

Để tìm hiểu chức năng làm việc và phân loại chi tiết trong một quy trình chế tạo cơ khí thì chúng ta cần phải thực hiện công đoạn

a)

đọc bản vẽ chi tiết.

b)

chế tạo phôi.

c)

gia công các chi tiết máy.

d)

lắp ráp các chi tiết.

93.

Vật phẩm được chế tạo bằng phương pháp rèn khuôn (dập thể tích) có hình dạng phụ thuộc vào

a)

khuôn rèn.

b)

khối lượng riêng của kim loại được rèn.

c)

tính chất hóa học của kim loại được rèn.

d)

tính chất cơ học của kim loại được rèn.

94.

Phương pháp gia công áp lực thường tạo ra vật phẩm có

a)

A. có tính cao.

b)

B. độ bóng bề mặt cao.

c)

C. có lỗ rãnh bên trong phức tạp.

d)

D. kích thước rất lớn.

95.

Trong phương pháp rèn khuôn, để thu được chi tiết đúng theo yêu cầu kĩ thuật thì khuôn rèn phải có

a)

có tính cao.

b)

độ bóng bề mặt cao.

c)

hình dạng và kích thước của vật cần rèn.

d)

kích thước rất lớn.

96.

Trong phương pháp rèn khuôn, công cụ để làm biến dạng dẻo kim loại trong lòng khuôn là

a)

búa máy.

b)

búa tay.

c)

kim cắt.

d)

mỏ hàn.

97.

Nguyên nhân chính dẫn đến mối hàn sau một thời gian có hiện tượng bị cong, vênh, nứt... là do

a)

thời tiết.

b)

kĩ thuật hàn.

c)

máy hàn và que hàn không đạt yêu cầu.

d)

biến dạng nhiệt không đều.

98.

Chuyển động tiến dao cho trong phương pháp gia công tiện là sự kết hợp của chuyển động

a)

tiến dao ngang và tiến dao dọc.

b)

tiến dao ngang và quay tròn của phôi.

c)

tiến dao dọc và quay tròn của phôi.

d)

tiến dao và tính tiến của phôi.

99.

Thông thường khi sử dụng phương pháp khoan thì

a)

mũi khoan chuyển động, phôi đứng yên.

b)

mũi khoan đứng yên, phôi chuyển động.

c)

phôi quay tròn, mũi khoan chuyển động tịnh tiến.

d)

phôi chuyển động tịnh tiến, mũi khoan quay tròn.

100.

Trong phương pháp gia công phay thì dao phay

a)

thường có nhiều lưỡi cắt trên một dao.

b)

chỉ có một lưỡi cắt trên một dao.

c)

chuyển động tịnh tiến.

d)

vừa chuyển động quay tròn, vừa chuyển động tịnh tiến.