WorksheetsSINH GK1 LỚP 12
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Câu 1. Một phân tử DNA có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử DNA này có tỉ lệ (A+T) / (G+C) = 1/4 thì tỉ lệ nucleotide loại A của phân tử DNA này là bao nhiêu phần trăm?
(a)
Câu 2. Có 8 phân tử DNA tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch pôlinucleotide mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử DNA trên là bao nhiêu?
(a)
Câu 3. Nếu nuôi cấy một tế bào E. coli có một phân tử DNA ở vùng nhân chỉ chứa N^15 phóng xạ chưa nhân đôi trong môi trường chỉ có N^14, quá trình phân chia của vi khuẩn tạo ra 8 tế bào con. Có bao nhiêu phân tử DNA ở vùng nhân của các E. coli có chứa N^15 phóng xạ được tạo ra trong quá trình trên?
(a)
Câu 4. Một gen dài 425nm và có tổng số nucleotide loại A và nucleotide loại T chiến 40% tổng số nucleotide của gen. Mạch 1 của gen có 220 nucleotide loại T và số nucleotide loại C chiếm 20% tổng số nucleotide của mạch. Theo lí thuyết, mạch 2 của gen có tổng số nucleotide loại C chiếm bao nhiêu phần trăm?
(a)
Câu 5. Một đoạn gen có trình tự nucleotide trên một chuỗi polynucleotide như sau:
3’ – ATG - TAC - CGT - AGG - CCC - 5’
Tính số liên kết hydrogen của đoạn gen trên?
(a)
Câu 6. Trên một mạch của gen có 150A và 120T. Gen nói trên có 20%G. Số nucleotide loại C là bao nhiêu?
(a)
Câu 1: Kết thúc quá trình dịch mã, xác định số lượng amino acid của peptide được tạo ra từ trình tự codon mRNA sau: 5'' ––AUG GGG AAG GGU CGA AGC UAA––3''
(a)
Câu 2: Tính số nucleotide có trong mạch mRNA nếu chuỗi polypeptide tổng hợp được có chiều dài 120 amino acid.
(a)
Câu 3: Một codon trên mRNA gồm mấy nucleoitide?
(a)
Câu 4: Một chuỗi polypeptide hoàn chỉnh được tạo ra có 10 amino acid, số bộ ba trên mRNA dùng để dịch mã tạo ra chuỗi polypeptide này là bao nhiêu?
(a)
Câu 5: Số bộ ba mang tín hiệu kết thúc dịch mã?
(a)
Câu 6: Có 6 ribosome lần lượt trượt qua một phân tử mRNA, kết thúc dịch mã tính số chuỗi polypeptide được tạo ra?
(a)
Câu 1. Hình dưới đây mô tả mô hình cấu trúc Operon lac của vi khuẩn E. coli.
(a)
Câu 2. Hình dưới đây mô tả mô hình cấu trúc Operon lac của vi khuẩn E. coli. Hãy cho biết vùng khởi động, vị trí enzyme RNA polimerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc, tương ứng với vị trí nào trên hình?
(a)
Câu 3. Hình dưới đây mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở operon lac của vi khuẩn E. coli trong môi trường không có lactose. Khi môi trường không có lactose, gen điều hòa R sẽ tổng hợp protein ức chế, protein ức chế sẽ bám vào vị trí tương ứng nào trên hình để ngăn cản quá trình phiên mã?
(a)
Câu 4. Hình dưới đây mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở operon lac của vi khuẩn E. coli trong môi trường có lactose. Khi môi trường có lactose, protein ức chế sẽ không bám vào được vùng O, RNA polymerase liên kết vào P, nhờ đó quá trình phiên mã xảy ra. Vị trí nào là nguyên nhân khiến cho protein ức chế bị bất hoạt?
(a)
Câu 5. Hình dưới đây mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở operon lac của vi khuẩn E. coli trong môi trường có lactose. Khi môi trường có lactose, protein ức chế sẽ không bám vào được vùng O, RNA polymerase liên kết vào P, nhờ đó quá trình phiên mã và dịch mã xảy ra tổng hợp nên các enzyme giúp vi khuẩn chuyển hóa và sử dụng đường lactose. Enzyme này tương ứng với vị trí nào trên hình?
(a)
Câu 6. Ở vi khuẩn E.Coli, giả sử có 5 chủng đột biến như sau:
Có bao nhiêu chủng đột biến có Operon lac luôn hoạt động trong môi trường có hoặc không có latose
(a)
