WorksheetsQuiz về Carbohydrate
Total questions: 97
Worksheet time: 49mins
Chất nào sau đây không phải là carbohydrate?
Triolein.
Saccharose.
Tinh bột.
Cellulose.
Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Saccharose.
Cellulose.
Fructose.
Glucose.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)n.
Carbohydrate được chia thành ba nhóm chủ yếu là: monosaccharide, disaccharide, polysaccharide.
Monosaccharide là nhóm carbohydrate đơn giản nhất không thể thủy phân được.
Disaccharide là nhóm carbohydrate mà khi thủy phân mỗi phân tử sinh ra hai phân tử monosaccharide.
Khi bị ốm, mệt sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
glucose.
saccharose.
fructose.
cellulose.
Trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh và lúc đói có một lượng nhỏ glucose với nồng độ khoảng bao nhiêu?
4,4 – 7,2 mmol/L.
4,2 – 7,2 mmol/L.
4,4 – 7,4 mmol/L.
4,5 – 7,4 mmol/L.
Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của glucose?
Tráng gương, tráng phích.
Nguyên liệu sản xuất chất dẻo PVC.
Nguyên liệu sản xuất ethyl alcohol.
Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực.
Số nguyên tử carbon trong phân tử fructose là
22.
6.
12.
11.
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử glucose là
10.
12.
22.
6.
Glucose thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của
alcohol đa chức và aldehyde đơn chức.
alcohol đa chức và aldehyde đa chức.
alcohol đơn chức và aldehyde đa chức.
alcohol đơn chức và aldehyde đa chức.
Glucose không có được tính chất nào dưới đây?
Tính chất của nhóm aldehyde.
Tính chất polyalcohol.
Tham gia phản ứng thủy phân.
Lên men tạo ethyl alcohol.
Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO2 và
C2H5OH.
CH3COOH.
HCOOH.
CH3CHO.
Chất nào sau đây là đồng phân của glucose?
Tinh bột.
Fructose.
Cellulose.
Saccharose.
Dung dịch chất nào sau đây hòa tan Cu(OH)2, thu được dung dịch có màu xanh lam?
Fructose.
Propyl alcohol.
Anbumin.
Propan-1,3-diol.
Carbohydrate X không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường acid và X làm mất màu dung dịch bromine. Vậy X là
Fructose.
Tinh bột.
Glucose.
Saccharose.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về glucose và fructose?
Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Đều tạo kết tủa gạch Cu2O khi tác dụng với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm.
Đều làm mất màu nước bromine.
Đều xảy ra phản ứng tráng bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens.
Chọn phát biểu sau: (a) Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hóa qua lại cho nhau. (b) Glucose và fructose là đồng phân cấu tạo của nhau. (c) Dạng mạch vòng của glucose và mạch vòng của fructose không thể chuyển hóa qua lại cho nhau.
(a) đúng, (b) sai, (c) đúng.
(a) đúng, (b) đúng, (c) sai.
(a) sai, (b) đúng, (c) đúng.
(a) đúng, (b) đúng, (c) đúng.
Cho các phát biểu sau
(a) Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hóa qua lại cho nhau.
(b) Glucose và frutose là đồng phân cấu tạo của nhau.
(c) Dạng mạch hở và mạch vòng của fructose không thể chuyển hóa qua lại cho nhau.
(d) Glucose và frutose tồn tại ở dạng mạch hở và mạch vòng.
Số phát biểu đúng là:
4.
3.
2.
1.
Trong các phát biểu về glucose và fructose sau, có bao nhiêu phát biểu sai? (a) Glucose và fructose đều không có phản ứng thủy phân. (b) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng phản ứng tráng bạc. (c) Fructose có phản ứng ở nhóm -OH hemiaxetal và phản ứng lên men. (d) Methyl glucoside không thể chuyển sang dạng mạch hở. (e) Lên men lactic glucose thu được formic acid.
4.
3.
2.
1.
Có bao nhiêu nhận định đúng về ứng dụng của glucose và fructose trong thực phẩm, y tế, công nghiệp? (a) Glucose là chất dinh dưỡng có giá trị đối với con người do có thể hấp thụ trực tiếp vào máu. (b) Glucose được ứng dụng để tráng gương, tráng ruột phích. (c) Fructose được sử dụng phổ biến trong sản xuất siro, kẹo, mứt, nước trái cây. (d) Trong công nghiệp thực phẩm, glucose dùng sản xuất bánh kẹo, ethanol.
3.
1.
4.
2.
13,00 gam glucose tác dụng với lượng dư thuốc thử Tollens (dung dịch AgNO3 trong NH3), đun nóng (hiệu suất phản ứng tráng bạc đạt 80%), khối lượng kết tủa bạc (gam) thu được là bao nhiêu?
6,24.
12,48.
3,6.
7,80.
Để tráng được 1500 chiếc gương nhỏ trên với độ dày lớp bạc là 0,2 μm thì cần dùng bao nhiêu gam dung dịch glucose 15% tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3? Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 80% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm³. Giá trị của khối lượng dung dịch glucose gần nhất với giá trị nào sau đây?
10000.
11000.
9000.
12000.
Lên men m gam glucose thành ethyl alcohol với hiệu suất 50%, thu được 9,2 gam ethyl alcohol. Giá trị của m là:
36,0.
32,4.
16,2.
18,0.
Khi lên men 1,08 kg glucose chứa 20% tạp chất, thu được 0,368 kg ethyl alcohol. Hiệu suất của quá trình lên men là:
60,0%.
83,3%.
50,0%.
70,0%.
Để sản xuất 100 ml cồn y tế 70°, người ta cần lên men tối thiểu m gam dung dịch glucose 5%. Biết hiệu suất của quá trình lên men là 80%, khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
2739.
2750.
2770.
2738.
Số nguyên tử carbon trong phân tử saccharose là:
6.
5.
12.
10.
Đường mía là loại đường nào sau đây?
Maltose.
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Phân tử saccharose được tạo bởi:
một gốc glucose và một gốc maltose.
hai gốc fructose.
một gốc glucose và một gốc fructose.
hai gốc glucose.
Saccharose tham gia phản ứng hóa học nào sau đây?
Phản ứng tráng gương.
Phản ứng thủy phân.
Phản ứng xà phòng hóa.
Phản ứng ester hóa.
Để phân biệt saccharose và glucose người ta dùng
dung dịch H2SO4 loãng.
dung dịch NaOH.
dung dịch AgNO3/NH3.
Na kim loại.
Khi nghiên cứu carbohydrate X ta nhận thấy: - X không tráng gương, có một đồng phân; - X thủy phân trong nước được hai sản phẩm. Vậy X là
fructose.
saccharose.
cellulose.
tinh bột.
Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm –OH, có vị ngọt, hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, phân tử có liên kết glycoside, làm mất màu nước bromine. Chất X là
cellulose.
maltose.
glucose.
saccharose.
Chất nào dưới đây khi cho vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng, không xảy ra phản ứng tráng bạc?
Maltose.
Fructose.
Saccharose.
Glucose.
Chất nào sau đây bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường acid?
Saccharose.
Glycerol.
Glucose.
Fructose.
Để nhận biết 3 dung dịch: glucose, ethyl alcohol, saccharose dựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn, ta dùng thuốc thử là
Cu(OH)2/OH-.
Na.
dung dịch AgNO3/NH3.
CH3OH/HCl.
Phát biểu nào sau đây sai?
Glucose và saccharose đều là carbohydrate.
Trong dung dịch, glucose và fructose đều hòa tan được Cu(OH)2.
Glucose và saccharose đều có phản ứng với thuốc thử Tollens.
Glucose và fructose là đồng phân của nhau.
Cho các nhận định sau, số nhận định đúng là:
(1) Mỗi phân tử saccharose gồm một đơn vị α–glucose và một đơn vị a–fructose liên kết với nhau qua liên kết a-1,2-glycoside.
(2) Trong phân tử saccharose, nguyên tử C số 1 của đơn vị glucose liên kết với nguyên tử C số 2 của đơn vị fructose qua nguyên tử oxygen.
(3) Ngoài cấu tạo dạng mạch vòng, saccharose còn có cả cấu tạo ở dạng mở vòng của một đơn vị cấu tạo glucose.
(4) Phân tử saccharose không có nhóm -OH hemiacetal.
1.
2.
3.
4.
Trong phân tử maltose, các đơn vị glucose liên kết với nhau qua liên kết nào?
Liên kết α-1,4-glycoside
Liên kết β-1,4-glycoside
Liên kết α-1,2-glycoside
Liên kết β-1,2-glycoside
Công thức phân tử của maltose là gì?
C12H22O11
C6H12O6
C12H24O12
C11H22O11
Nhóm chức nào có mặt ở dạng mạch vòng của maltose?
Nhóm -OH hemiacetal
Nhóm -COOH
Nhóm -CHO
Nhóm -NH2
Dạng mạch hở của maltose có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens vì chứa nhóm nào?
Nhóm -CHO
Nhóm -COOH
Nhóm -OH
Nhóm -NH2
Trong hai hình cấu trúc disaccharide, hình (1) mô tả phân tử nào?
Saccharose
Maltose
Lactose
Cellobiose
Phân tử maltose có nhóm chức nào sau đây?
Nhóm -OH hemiacetal
Nhóm -COOH
Nhóm -NH2
Nhóm -SH
Tại sao maltose có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens?
Vì dạng mạch hở chứa nhóm -CHO
Vì có nhóm -COOH
Vì có nhóm -NH2
Vì có nhóm -OH
Liên kết giữa hai đơn vị glucose trong maltose là liên kết gì?
Liên kết α-1,4-glycoside
Liên kết β-1,4-glycoside
Liên kết α-1,2-glycoside
Liên kết β-1,2-glycoside
Công thức phân tử của các disaccharide trong hình (1) và (2) đều là gì?
C12H22O11
C6H12O6
C12H24O12
C11H22O11
Câu 41: Trên kệ bếp của các gia đình thường có lọ đường ăn, tên hóa học là saccharose, dùng nhiều trong pha chế thực phẩm. Cho các nhận định sau, số nhận định đúng là: (a) Saccharose là một loại đường đơn. (b) Saccharose chủ yếu được tách ra từ cây mía, củ cải đường sau đó tiến hành làm tinh khiết, kết tinh lại. (c) Saccharose có vị ngọt ít hơn so với glucose và fructose. (d) Công thức phân tử của saccharose là C12H22O11.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 42: Đường ăn (saccharose) là chất làm ngọt phổ biến trong sản xuất thực phẩm, còn đường mạch nha (maltose) chủ yếu sử dụng để sản xuất bia. Cho các nhận định sau, số nhận định đúng là: (a) Saccharose và maltose đều là đường đơn. (b) Maltose có trong ngũ cốc nảy mầm, các loại thực vật, rau quả, ... (c) Saccharose và maltose là đồng phân cấu tạo của nhau. (d) Saccharose có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 43: Cho các so sánh về hai phân tử saccharose và maltose. Có bao nhiêu nhận xét đúng? (a) Saccharose và maltose đều có cùng công thức cấu tạo. (b) Mỗi phân tử saccharose và maltose đều gồm hai đơn vị monosaccharide liên kết với nhau qua liên kết α-1,2-glycoside. (c) Saccharose có nhiều trong cây mía còn maltose có nhiều trong mạch nha. (d) Phân tử maltose có thể mở vòng trong dung dịch nước để tạo nhóm aldehyde trong khi saccharose không thể mở vòng được do không có nhóm –OH hemiactal.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 44: Xét tính chất hóa học của saccharose. Có bao nhiêu nhận xét sai? (a) Do trong phân tử có nhóm chức aldehyde nên saccharose có tính khử như glucose. (b) Saccharose bị thủy phân trong môi trường base hoặc xúc tác enzyme tạo thành glucose và fructose. (c) Saccharose có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh làm chứng tỏ saccharose có tính chất của alcohol đa chức. (d) Nhận biết saccharose bằng thuốc thử Tollens hoặc nước bromine.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 45: Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
A. Saccharose.
B. Glucose.
C. Tinh bột.
D. Fructose.
Câu 46: Ý là một polysaccharide có trong thành phần của tinh bột và có cấu trúc mạch không phân nhánh. Tên gọi của Y là
A. amylopectin.
B. glucose.
C. saccharose.
D. amylose.
Câu 47: Carbohydrate chứa đồng thời liên kết α–1,4–glycoside và liên kết α–1,6–glycoside trong phân tử là
A. tinh bột.
B. cellulose.
C. saccharose.
D. fructose.
Câu 48: Cellulose thuộc loại polysaccharide, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông vải. Công thức của cellulose là
A. (C6H10O5)n.
B. C12H22O11.
C. C6H12O6.
D. C2H4O2.
Câu 49: Trong các chất dưới đây, chất nào không được tạo thành chỉ từ các đơn vị glucose?
A. Maltose.
B. Saccharose.
C. Tinh bột.
D. Cellulose.
Câu 50: Chất nào sau đây bị thủy phân khi đun nóng môi trường acid?
A. Glycerol.
B. Fructose.
C. Glucose.
D. Cellulose.
Polymer thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iodine hợp chất có màu xanh tím. Polymer X là
tinh bột.
cellulose.
saccharose.
glycogen.
Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào hộp tinh bột thấy xuất hiện màu
vàng.
xanh tím.
hồng.
nâu đỏ.
Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân hoàn toàn X (xúc tác acid) thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Hai chất X và Y lần lượt là
tinh bột và glucose.
tinh bột và fructose.
cellulose và saccharose.
tinh bột và saccharose.
Tinh bột, cellulose, saccharose đều có khả năng tham gia phản ứng
hòa tan Cu(OH)2.
trùng ngưng.
tráng gương.
thủy phân.
Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Schweizer (3); phản ứng với nitric acid đặc (xúc tác sulfuric acid đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thủy phân trong dung dịch acid ăn mòn (6). Các tính chất của cellulose là
(3), (4), (5) và (6).
(1), (3), (4) và (6).
(1), (2), (3) và (4).
(2), (3), (4) và (5).
Có các phản ứng sau: phản ứng tráng gương (1); phản ứng với I2 (2); phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam (3); phản ứng thủy phân (4); phản ứng ester hóa (5). Tinh bột có phản ứng nào trong các phản ứng trên?
(2), (4).
(1), (2), (4).
(2), (4), (5).
(2), (3), (4).
Ba ống nghiệm không nhãn, chứa riêng ba dung dịch: glucose, hồ tinh bột, glycerol. Để phân biệt 3 dung dịch, người ta dùng thuốc thử
dung dịch iodine.
dung dịch acid HCl.
dung dịch iodine và thuốc thử Tollens.
phản ứng với Na.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Saccharose làm mất màu nước bromine.
Glucose bị khử bởi thuốc thử Tollens.
Cellulose có cấu trúc mạch phân nhánh.
Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Amylose và amylopectin đều có cấu trúc mạch phân nhánh.
Trong phân tử glucose có 4 nhóm alcohol (OH).
Ở điều kiện thường, saccharose là chất rắn kết tinh.
Saccharose có phản ứng tráng bạc.
Cho dãy chất gồm: glucose, fructose, triolein, methyl acrylate, saccharose, ethyl formate, cellulose. Số chất trong dãy tác dụng được với thuốc thử Tollens, thu được kết tủa bạc là
2.
5.
3.
4.
Có một số nhận xét về carbohydrate như sau: (1) Saccharose, tinh bột và cellulose đều có thể bị thủy phân. (2) Glucose, fructose, saccharose đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens. (3) Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau. (4) Phân tử cellulose được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucose. (5) Thủy phân tinh bột trong môi trường acid sinh ra fructose. Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là
2.
4.
3.
5.
Cho các phát biểu sau: (a) Tinh bột có phản ứng thủy phân và phản ứng với HNO3 đặc/H2SO4 đặc. (b) Cũng giống như tinh bột cellulose có phản ứng màu với dung dịch iodine. (c) Thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc cellulose đều thu được glucose. (d) Cellulose tan được trong nước Schweizer. Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Trong mỗi đơn vị glucose cấu thành phân tử cellulose có bao nhiêu nhóm hydroxy (-OH)?
1.
2.
3.
4.
Tính bột là một polymer thiên nhiên có nhiều vai trò quan trọng đối với con người và một số động vật. Đâu là nhận định đúng về tinh bột?
Tinh bột là chất rắn không màu và không tan trong nước lạnh.
Tinh bột có nguồn lượng thực chính của con người và một số động vật.
Tinh bột được sử dụng làm chất kết dính trong công nghiệp giấy và công nghiệp dệt may.
Tất cả các ý trên đều đúng.
Tinh bột là polymer thiên nhiên, gồm amylose và amylopectin. Tinh bột có công thức phân tử là (C6H10O5)n. Nhận định nào sau đây đúng về amylopectin?
Amylopectin gồm các chuỗi chứa nhiều đơn vị α-glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside và α-1,6-glycoside tạo thành mạch phân nhánh.
Amylopectin là polysaccharide không phân nhánh.
Amylopectin chỉ chứa đơn vị β-glucose.
Amylopectin không có vai trò trong thực phẩm.
Cellulose là thành phần chính của thành phần tế bào thực vật, làm nên bộ khung của cây. Nhận định nào sau đây đúng về cellulose?
Cellulose là chất rắn vô định hình màu trắng và không tan trong nước.
Cellulose là thành phần chủ yếu trong hạt gạo.
Cellulose thường dùng làm vật liệu xây dựng, đồ dùng gia đình.
Tất cả các ý trên đều đúng.
Tinh bột là polymer thiên nhiên gồm amylose và amylopectin. Cellulose là polymer thiên nhiên có công thức phân tử là (C6H10O5)n. Nhận định nào sau đây đúng về sự khác biệt giữa tinh bột và cellulose?
Tinh bột và cellulose có cùng công thức phân tử nên chúng là đồng phân của nhau.
Phân tử cellulose cấu tạo từ nhiều đơn vị β-fructose và hình thành chuỗi không nhánh.
Phân tử amylose cấu tạo từ nhiều đơn vị α-glucose liên kết với nhau và hình thành chuỗi xoắn.
Phân tử amylopectin có cấu tạo phân nhánh, gồm các chuỗi chứa nhiều đơn vị α-glucose liên kết với nhau.
Dạng vòng nào là đặc trưng của glucose trong dung dịch?
Vòng 3 cạnh.
Vòng 4 cạnh.
Vòng 5 cạnh.
Vòng 6 cạnh.
Nhóm -OH ở vị trí số 1 trong glucose mạch vòng gọi là gì?
OH hemiketal
OH hemiactal
OH aldehyde
OH ketone
Trong mạch vòng, glucose có bao nhiêu nhóm -OH và nhóm chức nào khác?
5 nhóm -OH và 1 nhóm -CHO
6 nhóm -OH và 1 nhóm -COOH
4 nhóm -OH và 1 nhóm -CO
5 nhóm -OH và 1 nhóm -CO-
Fructose ở dạng mạch vòng có những nhóm chức nào?
5 nhóm -OH và 1 nhóm -CO-
6 nhóm -OH và 1 nhóm -CHO
4 nhóm -OH và 1 nhóm -COOH
5 nhóm -OH và 1 nhóm -CHO
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 2 trong thí nghiệm với AgNO₃ và glucose là gì?
Ammonium gluconate
Sodium gluconate
Fructose
Sucrose
Thí nghiệm với AgNO₃ chứng minh glucose có tính chất gì?
Tính chất của aldehyde
Tính chất của polyalcohol
Tính chất của ketone
Tính chất của acid
Fructose có nhóm chức nào nên không tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens?
Nhóm chức ketone
Nhóm chức aldehyde
Nhóm chức acid
Nhóm chức alcohol
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 2 trong thí nghiệm với NaOH và glucose là gì?
Sodium gluconate
Gluconic acid
Fructose
Sucrose
Thí nghiệm với Cu(OH)2/NaOH ở điều kiện thường chứng minh glucose có tính chất gì?
Tính chất của polyalcohol
Tính chất của aldehyde
Tính chất của ketone
Tính chất của acid
Sau bước 3 trong thí nghiệm của glucose với Cu(OH)2/NaOH đun nóng , xuất hiện hiện tượng gì?
Kết tủa đỏ gạch
Kết tủa trắng
Kết tủa vàng
Không có kết tủa
Chất X là glucose có công thức phân tử nào?
C₆H₁₂O₆
C₁₂H₂₂O₁₁
C₆H₁₀O₅
C₁₂H₂₄O₁₂
Khi tác dụng với nước bromine, chứng minh glucose có tính chất gì?
Tính chất của polyalcohol
Tính chất của aldehyde
Tính chất của ketone
Tính chất của acid
Số nguyên tử oxy trong saccharose là bao nhiêu?
6
12
11
10
Phân tích khối lượng oxy trong saccharose là bao nhiêu phần trăm?
51,462%
40%
60%
48,538%
Saccharose bị thủy phân trong môi trường acid hoặc enzyme sẽ tạo ra sản phẩm nào?
Glucose và fructose
Glucose và galactose
Fructose và maltose
Glucose và sucrose
Phản ứng thủy phân chứng tỏ saccharose là loại hợp chất nào?
Disaccharide
Monosaccharide
Polysaccharide
Polyalcohol
Sản phẩm của phản ứng thủy phân saccharose khi đun nóng với Cu(OH)₂/ OH⁻ là gì?
Kết tủa đỏ gạch Cu₂O
Kết tủa trắng AgCl
Kết tủa vàng Fe(OH)₃
Không có kết tủa
Sau khi thủy phân hoàn toàn 1 mol Z trong môi trường acid thu được X và Y. Nếu Z là saccharose thì phát biểu nào sau đây đúng?
Các chất X, Y, Z đều có tính chất của polyalcohol.
Dung dịch chất X không có phản ứng tráng bạc.
Phân tử khối của Y là 342.
Dung dịch chất Z làm mất màu nước bromine.
Khi tiến hành thí nghiệm Glucose với dung dịch NaOH 10% và dung dịch CuSO4 5% thu được dung dịch xanh lam, nếu thay dung dịch NaOH bằng dung dịch KOH thì hiện tượng gì xảy ra?
Không có hiện tượng gì.
Xảy ra hiện tượng tương tự.
Dung dịch chuyển sang màu đỏ.
Dung dịch tạo kết tủa trắng.
Sau bước 2 của thí nghiệm Cu(OH)2/OH- với dung dịch saccharose, kết tủa tan tạo thành dung dịch màu gì?
Màu đỏ
Màu xanh lam
Màu vàng
Màu tím
Thí nghiệm với Cu(OH)2/OH- chứng minh saccharose có tính chất gì?
Tính chất của polyalcohol
Tính chất của acid
Tính chất của base
Tính chất của ester
Nếu thay dung dịch saccharose bằng dung dịch glucose khi cho tác dụng với Cu(OH)2/OH- , sau bước 2 đun nóng thu được kết tủa gì?
Cu2O đỏ gạch
CuO đen
Ag trắng
Fe2O3 nâu đỏ
Quá trình chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người diễn ra như thế nào?
Enzyme α-amylase có trong nước bọt thủy phân tinh bột thành dextrin và maltose.
Enzyme β-amylase có trong nước bọt thủy phân tinh bột thành glucose.
Enzyme maltase có trong nước bọt thủy phân tinh bột thành glycogen.
Enzyme amylase có trong ruột non thủy phân tinh bột thành CO2 và H2O.
Ở ruột non, sản phẩm của quá trình thủy phân tinh bột tiếp tục được chuyển hóa như thế nào?
Dextrin và maltose tiếp tục bị thủy phân thành glucose nhờ enzyme ruột non.
Dextrin và maltose bị chuyển hóa thành CO2 và H2O.
Dextrin và maltose bị chuyển hóa thành glycogen.
Dextrin và maltose bị chuyển hóa thành acid lactic.
Glucose sau khi được hấp thu vào máu sẽ được vận chuyển đến đâu?
Đến các tế bào trong khắp cơ thể
Đến gan và thận
Đến phổi và tim
Đến dạ dày và ruột
