Worksheetssinh hoc
Total questions: 44
Worksheet time: 23mins
Năng lượng chủ yếu cung cấp cho sinh vật trên Trái Đất bắt nguồn từ:
Năng lượng ánh sáng và năng lượng nhiệt
Năng lượng nhiệt và năng lượng hóa học
Năng lượng ánh sáng và năng lượng hóa học
Năng lượng nhiệt và năng lượng ánh sáng
Sinh vật tự dưỡng gồm:
Quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng
Nhiệt tự dưỡng và ánh sáng tự dưỡng
Tiêu thụ và phân giải
Ánh sáng tự dưỡng và quang tự dưỡng
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới bao gồm:
Tiêu thụ, phân giải, huy động năng lượng
Hấp thụ, phân giải và huy động năng lượng
Tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng
Tái hấp thu, phân giải và huy động năng lượng
Tất cả các cơ thể sống đều là:
Hệ thống mở
Hệ thống một chiều
Hệ thống kín
Hệ thống không tuần hoàn
Sinh vật tự dưỡng đóng vai trò:
Là sinh vật sản xuất, chế biến nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật khác
Là sinh vật sản xuất, cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật khác
Là sinh vật tiêu thụ, chế biến nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật khác
Là sinh vật tiêu thụ, cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật khác
Dị dưỡng là sinh vật:
Có khả năng chuyển hóa vô cơ thành chất hữu cơ
Có khả năng tổng hợp chất dinh dưỡng thông qua quang hợp.
Không có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ có sẵn.
Không có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất hữu cơ có sẵn.
Khi hấp thụ ít oxy, năng lượng, nước và thức ăn di chuyển hóa thành năng lượng tích lũy ở dạng:
ATP
ADP
Vô cơ
Nhiệt
Điền vào chỗ trống: Theo dòng năng lượng, quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới bao gồm: …, phân giải và … năng lượng.
Tổng hợp – huy động
Huy động – tổng hợp
Biến đổi – huy động
Biến đổi – tổng hợp
Dinh dưỡng ở thực vật là quá trình:
Hấp thụ nước, chất khoáng và đi hóa chúng thành chất sống của cơ thể thực vật
Hấp thụ nước, chất khoáng và đồng hóa chúng thành chất sống của cơ thể thực vật
Đào thải nước, chất khoáng và đi hóa chúng thành chất sống của cơ thể thực vật
Đào thải nước, chất khoáng và đồng hóa chúng thành chất sống của cơ thể thực vật
Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
Ca
Cl
Fe
Mo
Nước và các chất khoáng được vận chuyển từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo hai con đường đó là:
Con đường gian bào và con đường biểu bì
Con đường mạch gỗ và con đường mạch rây
Con đường tế bào chất và con đường biểu bì
Con đường gian bào và con đường tế bào chất
Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa:
Lá và rễ
Cành và lá
Thân và rễ
Thân và lá
Nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố vi lượng?
Zn
Mg
K
S
Rễ hấp thụ khoáng ở tế bào lông hút theo cơ chế:
Thẩm thấu
Khuếch tán
Hấp thụ thụ động
Chủ động và thụ động
Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến lá
Lực đẩy (áp suất rễ)
Lực kéo do thoát hơi nước ở lá
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ
Do sự phối hợp của ba lực: lực đẩy, lực kéo, lực liên kết
Cơ quan thoát hơi nước chủ yếu ở cây là
Rễ
Thân
Lá
Cành
Loại khí là nguyên liệu của quá trình quang hợp là
H2
CO2
H2O
O2
Quá trình quang hợp tạo ra sản phẩm
Glucid
Muối khoáng
Carbohydrate
Protein
Pha sáng diễn ra trong lục lạp tại
Chất nền
Màng trong
Màng ngoài
Thylakoid
Nhóm thực vật C3 được phân bố
Hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất
Ở vùng hàn đới
Ở vùng nhiệt đới
Ở vùng sa mạc
Năng lượng cần dùng cho quá trình quang hợp là
Năng lượng nhiệt
Ánh sáng
Năng lượng của gió
Năng lượng điện năng môi trường
Quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra chủ yếu ở
Lá cây
Rễ cây
Thân cây
Quả
Sản phẩm của pha sáng gồm
ATP, NADPH
ATP, NADP+ và O2
ATP và O2
ATP, NADPH và O2
Thực vật C4 được phân bố
Ở vùng ôn đới
Ở vùng hàn đới
Ở vùng hàn đới và nhiệt đới
Ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
Hấp thụ năng lượng dưới dạng từ tính của CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời không giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Nơi diễn ra quá trình đường phân:
Ti thể
Tế bào chất
Bộ máy golgi
Nhân tế bào
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự:
Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron hô hấp
Chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp
Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs
Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Crep Krebs → Đường phân
Hô hấp có vai trò trong:
Chuyển hóa năng lượng và trao đổi chất
Tích lũy năng lượng trong cơ thể dưới dạng ADP
Tạo các chất acid
Vận hành cơ thể
Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là
Thân
Lá
Rễ
Quả
Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp được cân bằng với hệ số glucose, oxy, khí carbon, nước và nhiệt lần lượt là
1:6:6:6:1
6:1:1:1:6
1:6:1:6:1
6:1:6:1:6
Yếu tố không ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật:
Nước
Nhiệt độ
Nồng độ oxy
Acid
Hô hấp và quang hợp là:
Hai mặt của một quá trình không thống nhất
Hai mặt của một quá trình thống nhất
Không có sự gắn kết cụ thể
Đối nghịch
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
ATP có nguồn gốc từ ADP
Một trong ba giai đoạn trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật đa bào là trao đổi giữa môi trường ngoài và trong từng tế bào
Điều hòa quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng dựa trên hệ thần kinh ở thực vật
Tất cả các cơ thể sống đều là hệ thống bán mở
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
ASinh vật tự dưỡng gồm có quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng
b) Sinh vật dị dưỡng có thể chia thành sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới bao gồm 2 giai đoạn
ATP là đồng tiền năng lượng cho các hoạt động sống của sinh vật
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp: (a) Là hai mặt của một quá trình thống nhất (b) Sản phẩm của hô hấp có thể là nguyên liệu cho quang hợp (c) Sản phẩm của quang hợp có vai trò như nguyên liệu cho hô hấp (d) Năng lượng hấp thụ được chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy trong ATP không cần thông qua quang hợp hay hô hấp
Là hai mặt của một quá trình thống nhất
Sản phẩm của hô hấp không là nguyên liệu cho quang hợp.
Không ảnh hưởng qua lại với nhau
Năng lượng ánh sáng được chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy trong ATP không cần thông qua quang hợp và hô hấp.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về hô hấp ở thực vật:
Nước là dung môi trong tế bào sinh vật và có vai trò quan trọng đối với hô hấp
Nếu thiếu oxi thì hô hấp sẽ diễn ra theo quá trình kị khí
Hô hấp luôn ổn định và không phụ thuộc và bất kì yếu tố nào
ATP là đồng tiền năng lượng cho các hoạt động sống của sinh vật.
Trong mạch rây, dịch mạch rây có thể di chuyển theo mấy hướng?
Một hướng
Hai hướng
Ba hướng
Bốn hướng
Bộ mạch gỗ gồm bao nhiêu loại tế bào sau đây? (1) Các quản bào. (2) Mạch gỗ. (3) Tế bào kèm. (4) Mạch ống. (5) Ống rây.
2 loại (ý 1,4)
2 loại (ý 1,3)
4 loại (ý 1,2,4,5)
5 loại (ý 1,2,3,4,5)
Có bao nhiêu câu Đúng khi nói về những hoạt động xảy ra trong pha cố định CO2 (1) Giải phóng oxi. (2) Biến đổi khí CO2 hấp thụ từ khí quyển thành carbohydrate. (3) Giải phóng electron từ quang phân ở núclea. (4) Tổng hợp nhiều phân tử ATP. (5) Sinh ra nước mới.
2 câu đúng (ý 2,5)
2 câu đúng (ý 2,4)
3 câu đúng (ý 1,2,4)
1 câu đúng (ý 2)
Có bao nhiêu cây thuộc nhóm thực vật C3 trong các loài cây sau: (1) Lúa (2) Khoai (3) Sắn (4) Đậu (5) Ngô (6) Mía (7) Cỏ gấu (8) Dứa (9) Xương rồng (10) Thuốc bông
3 cây (ý 6,8,10)
4 cây (ý 1,2,3,4)
5 cây (ý 1,2,3,4,10)
6 cây (ý 1,2,3,4,5,10)
Có bao nhiêu đặc điểm của pha sáng thuộc về pha sáng? (1) Diễn ra ở thylakoid (2) Diễn ra trong phách nội lạp (3) Là quá trình oxi hóa nước (4) Nhất thiết phải có ánh sáng
3 đặc điểm (ý 1,3,4)
2 đặc điểm (ý 1,4)
4 đặc điểm (ý 1,2,3,4)
1 đặc điểm (ý 4)
Có bao nhiêu cây thuộc nhóm thực vật CAM trong các loài cây sau: (1) Lúa (2) Khoai (3) Sắn (4) Đậu (5) Ngô (6) Mía (7) Cỏ gấu (8) Dứa (9) Xương rồng (10) Thuốc bỏng
3 cây (ý 9,8,10)
2 cây (ý 8,9)
1 cây (ý 8)
5 cây (ý 1,6,8,9,10)
Số phân tử CO2 tạo ra sau mỗi quá trình hô hấp của thực vật với nguyên liệu là một phân tử glucose là bao nhiêu?
4
5
6
8
Số ATP tối đa được tạo ra sau mỗi quá trình hô hấp hiếu khí của thực vật với nguyên liệu là một phân tử glucose là bao nhiêu?
24
28
30
36
