wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LUYỆN TẬP 3.3/4

Total questions: 46

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Cổ đông công ty cổ phần niêm yết phải nắm giữ:

a)

Ít nhất 20% vốn cổ phần của công ty

b)

Ít nhất 20% vốn cổ phần của công ty trong vòng 3 năm kể từ ngày niêm yết

c)

Ít nhất 50% vốn cổ phần của công ty trong vòng 3 năm kể từ ngày niêm yết

d)

Ít nhất 50% vốn cổ phần của công ty kể từ ngày niêm yết

2.

Cơ chế bảo lãnh phát hành được thực hiện

a)

A Trước khi phát hành chứng khoán

b)

B Trong khi phát hành chứng khoán

c)

C Sau khi phát hành chứng khoán

d)

D Cả A,B,C đều sai

3.

Tổ chức bảo lãnh phát hành là

a)

Tổ chức phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng

b)

Tổ chức trung gian chào bán chứng khoán cho tổ chức phát hành

c)

Cả A,B đều đúng

d)

Cả A,B đều sai

4.

Hoa hồng chiết khấu là phần mà

a)

Nhà đầu tư khi phát hành chứng khoán lần đầu được hưởng

b)

Nhà đầu tư thứ cấp được hưởng

c)

Tổ chức bảo lãnh phát hành được hưởng

d)

Cả A,B đều đúng

5.

Bảo lãnh với cam kết chắc chắn là

a)

Tổ chức bảo lãnh cam kết bán hết 50% chứng khoán của tổ chức phát hành

b)

Tổ chức bảo lãnh cam kết bán hết 70% chứng khoán của tổ chức phát hành

c)

Tổ chức bảo lãnh cam kết bán hết 90% chứng khoán của tổ chức phát hành

d)

Tổ chức bảo lãnh cam kết bán hết 100% chứng khoán của tổ chức phát hành

6.

Khi nhận được giấy phép do Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước cấp, tổ chức phát hành có nghĩa vụ công bố

a)

Trên 5 số báo liên tiếp của một tờ báo trung ương và 1 tờ báo địa phương nơi công ty phát hành đặt trụ sở

b)

Trên 4 số báo liên tiếp của một tờ báo trung ương và 1 tờ báo địa phương nơi công ty phát hành đặt trụ sở

c)

Trên 3 số báo liên tiếp của một tờ báo trung ương và 1 tờ báo địa phương nơi công ty phát hành đặt trụ sở

d)

Trên 2 số báo liên tiếp của một tờ báo trung ương và 1 tờ báo địa phương nơi công ty phát hành đặt trụ sở

7.

Tổ chức phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng phải có tổ chức bảo lãnh khi:

a)

Vốn điều lệ 10 tỷ đồng, tổng giá trị cổ phiếu phát hành 5 tỷ đồng

b)

Vốn điều lệ 10 tỷ đồng, tổng giá trị cổ phiếu phát hành 7 tỷ đồng

c)

Vốn điều lệ 10 tỷ đồng, tổng giá trị cổ phiếu phát hành 9 tỷ đồng

d)

Vốn điều lệ 10 tỷ đồng, tổng giá trị cổ phiếu phát hành 11 tỷ đồng

8.

Tổ chức phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng phải đáp ứng điều kiện nào sau đây?

a)

Vốn cổ phần dưới 100 tỷ đồng, tối thiểu 20% vốn cổ phần phải bán cho 100 nhà đầu tư ngoài tổ chức phát hành

b)

Vốn cổ phần dưới 10 tỷ đồng, tối thiểu 20% vốn cổ phần phải bán cho 100 nhà đầu tư ngoài tổ chức phát hành

c)

Vốn cổ phần trên 100 tỷ đồng, tối thiểu 20% vốn cổ phần phải bán cho 100 nhà đầu tư ngoài tổ chức phát hành

d)

Vốn cổ phần trên 100 tỷ đồng, tối thiểu 15% vốn cổ phần phải bán cho 100 nhà đầu tư ngoài tổ chức phát hành

9.

Tổ chức phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng phải đáp ứng điều kiện nào sau đây?

a)

Vốn cổ phần dưới 100 tỷ đồng, tối thiểu 20% vốn cổ phần phải bán cho 1000 nhà đầu tư ngoài tổ chức phát hành

b)

Vốn cổ phần dưới 10 tỷ đồng, tối thiểu 20% vốn cổ phần phải bán cho 100 nhà đầu tư ngoài tổ chức phát hành

c)

Vốn cổ phần trên 100 tỷ đồng, tối thiểu 15% vốn cổ phần phải bán cho 100 nhà đầu tư ngoài tổ chức phát hành

d)

Vốn cổ phần trên 100 tỷ đồng, tối thiểu 15% vốn cổ phần phải bán cho 1000 nhà đầu tư ngoài tổ chức phát hành

10.

Tổ chức phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng phải đáp ứng điều kiện nào trong thủ tục phát hành theo quy định sau:

a)

1 bước

b)

2 bước

c)

3 bước

d)

4 bước

11.

Tổ chức bảo lãnh phát hành yêu cầu nhà đầu tư đặt cọc một khoản tiền để đăng ký mua chứng khoán là

a)

<=10%

b)

<=15%

c)

>15%

d)

<=20%

12.

Đối với công chúng đầu tư, tài liệu nào quan trọng nhất trong hồ sơ đăng ký phát hành ra công chúng

a)

Bản cáo bạch

b)

Bản sao giấy phép thành lập và đăng ký kinh doanh

c)

Danh sách và sơ yếu lý lịch thành viên Hội đồng Quản Trị và Ban Giám đốc

d)

Đơn xin phép phát hành

13.

Người sáng lập công ty cổ phần nắm giữ cổ phiếu ưu đãi được mua thêm cổ phiếu khi công ty phát hành bổ sung cổ phiếu mới bằng công cụ nào

a)

Cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi

b)

Chứng quyền, quyền mua cổ phiếu

c)

Trái phiếu chuyển đổi

14.

Tổ chức phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng phải đáp ứng điều kiện nào trong thủ tục phát hành theo từng bước: I: Chào bán và phân phối chứng khoán ra công chúng; II: Công bố phát hành; III: Nộp hồ sơ xin phép phát hành lên cơ quan quản lý phát hành; IV: Chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành.

a)

I, II, III, IV

b)

IV, III, II, I

c)

II, I, III, IV

d)

III, IV, II, I

15.

Quy trình giao dịch chứng khoán là như sau: I. Khách hàng đặt lệnh. II. Công ty chứng khoán nhận và kiểm tra lệnh III. Lệnh đăng ký tại quầy giao dịch hoặc máy chủ IV. Lệnh được chuyển đến trung tâm giao dịch.

a)

A. I, II, III, IV

b)

B. I, II, IV & III

c)

C. II, I, III & IV

d)

D. III, II, I, IV

16.

Mã chứng khoán giao dịch trong phiên đầu tiên giao dịch tại HOSE (Ngày đầu tiên hoạt động của HOSE) là

a)

A. SAM, REE, VNM, HAG, FLC

b)

B. VNM, HAG, FLC

c)

C. AGM, AGR

d)

D. SAM, REE

17.

Hình thức bảo lãnh mà trong đó các nhà bảo lãnh phát hành cam kết sẽ mua toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành cho dù họ có thể bán hết hay không được gọi là

a)

Bảo lãnh tất cả hoặc không

b)

Bảo lãnh với cố gắng tối đa

c)

Bảo lãnh với cam kết chắc chắn

d)

Bảo lãnh với hạn mức tối thiểu

18.

Khi thực hiện bảo lãnh phát hành: I. Phát hành chứng khoán thành công, II. Định giá chứng khoán cao, III. Định giá chứng khoán thấp, a công chúng đầu tư, b tổ chức phát hành, c công ty chứng khoán, công ty chứng khoán muốn mua:

a)

A. I, a, II, b, III, c

b)

B. I, b, II, a, III, c

c)

C. I, c, II, b, III, a

d)

D. I, c, II, a, III, b

19.

Khi thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán cho công ty phát hành, công ty chứng khoán tiến hành quá trình:

a)

Chào bán chứng khoán cho công ty phát hành

b)

Chào bán chứng khoán cho công ty phát hành, mua lại chứng khoán của công ty phát hành

c)

Chào bán chứng khoán của mình ra công chúng và mua chứng khoán của công ty phát hành

20.

Khi phát hành chứng khoán với số lượng lớn của công ty phát hành, đối tượng nào sau đây tham gia:

a)

Một công ty chứng khoán được cấp phép

b)

Ngân hàng thương mại được Ủy Ban Chứng Khoán chấp thuận

c)

Một tổ hợp bảo lãnh

d)

Tất cả A, B, C đều sai

21.

Khi phát hành chứng khoán với số lượng nhỏ của công ty phát hành, đối tượng nào sau đây tham gia:

a)

Một công ty chứng khoán được cấp phép

b)

Ngân hàng thương mại được Ủy Ban Chứng Khoán chấp thuận

c)

Một tổ hợp bảo lãnh

d)

Tất cả A, B, C đều sai

22.

Chính phủ phát hành trái phiếu có giá trị 300 tỷ đồng, các nhà đầu tư tham gia đã trúng thầu với các mức lãi suất dự thầu và giá trị đặt thầu như bảng sau. Hãy cho biết lãi suất và nhà đầu tư trúng thầu theo kiểu Mỹ.

a)

Lãi suất: 7.85%, 7.65%, 7.55%, Nhà đầu tư: A, B, C trúng thầu

b)

Lãi suất: 7.25%, 7.35%, 7.55%, Nhà đầu tư: C, D, E trúng thầu

c)

Lãi suất 7.55%, Nhà đầu tư: A, B, C trúng thầu

d)

Lãi suất 7.55%, Nhà đầu tư: C, D, E trúng thầu

23.

Chính phủ phát hành trái phiếu có giá trị 300 tỷ đồng, các nhà đầu tư tham gia đã trúng thầu với các mức lãi suất dự thầu và giá trị đặt thầu như bảng sau. Hãy cho biết lãi suất và nhà đầu tư trúng thầu theo kiểu Hà Lan.

a)

Lãi suất: 7.85%, 7.65%, 7.55%, Nhà đầu tư: A, B, C trúng thầu

b)

Lãi suất: 7.25%, 7.35%, 7.55%, Nhà đầu tư: C, D, E trúng thầu

c)

Lãi suất 7.55%, Nhà đầu tư: A, B, C trúng thầu

d)

Lãi suất 7.55%, Nhà đầu tư: C, D, E trúng thầu

24.

Đâu là nguyên tắc đấu thầu trái phiếu chính phủ?

a)

Bí mật thông tin đặt thầu của các thành viên và lãi suất trần

b)

Bí mật, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các thành viên

c)

Đơn vị được thông báo trúng thầu không có trách nhiệm thực hiện sau khi đấu thầu

d)

Cả A, B, C đều sai

25.

Đối tượng không được tham gia đấu thầu trái phiếu chính phủ

a)

Cá nhân

b)

Các tổ chức tín dụng

c)

Công ty bảo hiểm

d)

Quỹ đầu tư

26.

Đâu là phương thức đấu thầu trực tiếp

a)

Đơn dự thầu được mã hóa và gửi qua mạng vi tính

b)

Đơn dự thầu được điền theo mẫu, niêm phong và đem nộp tại các địa điểm Ngân Hàng Nhà Nước thông báo tiếp nhận

27.

Trái phiếu Chính phủ được phát hành cho các mục đích

a)

Đầu tư các khoản, dự án xã hội

b)

Đầu tư các khoản, dự án thuộc mục nợ của Chính phủ

c)

Đảm bảo nguồn ứng cứu khi có thảm họa thiên tai ngập mặn

d)

Cả A, B, C đều đúng

28.

Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh được phát hành không để đầu tư cho các chương trình, dự án:

a)

Chương trình, dự án quảng cáo cho doanh nghiệp

b)

Chương trình, dự án đầu tư được Quốc hội phê duyệt

c)

Chương trình, dự án thuộc lĩnh vực, địa bàn được nhà nước khuyến khích đầu tư theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

d)

Chương trình tín dụng có mục tiêu của nhà nước do ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

29.

Trái phiếu chính quyền địa phương được phát hành cho các mục đích:

a)

Đầu tư vào các dự án có khả năng hoàn vốn địa phương

b)

Đầu tư phát triển kinh tế xã hội thuộc nhiệm vụ chi ngân sách địa phương theo quy định của luật ngân sách Nhà nước

c)

Cả A, B đều đúng

d)

Cả A, B đều sai

30.

Một nhà đầu tư đang cân nhắc sẽ mua một trong hai loại trái phiếu sau: a, trái phiếu chính quyền địa phương trả lãi hàng năm 5,5% và b, trái phiếu doanh nghiệp trả lãi hàng năm 7,5%. Chính sách thuế hiện hành dành cho trái phiếu địa phương được miễn thuế trong khi trái phiếu doanh nghiệp chịu thuế thu nhập cá nhân thuế suất thuế 30%. Dựa vào các khác biệt giữa hai loại trái phiếu trên, nếu xét về lợi nhuận, nhà đầu tư nên chọn loại trái phiếu nào nếu giả định hai trái phiếu là như nhau?

a)

Trái phiếu chính quyền địa phương, vì có lợi suất sau thuế cao hơn.

b)

Trái phiếu doanh nghiệp, vì có lợi suất sau thuế thấp hơn.

c)

Trái phiếu địa phương; vì nó được miễn thuế.

d)

Trái phiếu doanh nghiệp; vì nó có lợi suất sau thuế cao hơn.

31.

Trái phiếu có nghĩa là

a)

Giấy chứng nhận nghĩa vụ nợ của chủ thể phát hành

b)

Người sở hữu là người phát hành

c)

Công cụ vay nợ không có lãi suất

d)

Khoản vay không có thời gian xác định

32.

Câu nào sau đây đúng với trái phiếu

a)

Người đi vay mua trái phiếu

b)

Người cho vay mua trái phiếu

c)

Người cho vay phát hành trái phiếu

d)

Tất cả đều sai

33.

Yếu tố nào quyết định việc phát hành trái phiếu chính phủ thành công

a)

Chính sách phát hành dựa vào luật pháp và chế tài

b)

Lãi suất phát hành

c)

Tình hình thanh khoản cao

d)

Cả A, B, C đều đúng

34.

Đâu là trái phiếu chính phủ

a)

Trái phiếu kho bạc, trái phiếu ngoại tệ, công trái xây dựng tổ quốc

b)

Trái phiếu ngoại tệ, trái phiếu công trình trung ương

c)

Cả A, B đều đúng

d)

Cả A, B đều sai

35.

Đâu là trái phiếu chính phủ được đấu thầu tại Ngân hàng Nhà nước?

a)

Trái phiếu kho bạc, công trái xây dựng tổ quốc

b)

Tín phiếu kho bạc, trái phiếu ngoại tệ

c)

Trái phiếu ngoại tệ, trái phiếu công trình trung ương

d)

Trái phiếu đầu tư, trái phiếu kho bạc

36.

Trái phiếu chính phủ đấu thầu tại Ngân hàng Nhà nước được

a)

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thành lập

b)

Ban lãnh đạo và chuyên viên của Sở giao dịch chứng khoán quyết định thành lập

c)

Vụ trưởng Vụ tài chính ngân hàng quyết định thành lập

d)

Cả A, B, C đều sai

37.

Trái phiếu theo kiểu Mỹ, Hà Lan là phương pháp đấu thầu

a)

Cạnh tranh lãi suất

b)

Không cạnh tranh lãi suất

c)

Cả A, B đều sai

d)

Cả A, B đều đúng

38.

Trái phiếu Chính phủ đấu thầu tại Ngân hàng Nhà nước được kết hợp giữa đấu thầu cạnh tranh lãi suất và đấu thầu không cạnh tranh lãi suất trong đó:

a)

Khối lượng trái phiếu đấu thầu cạnh tranh lãi suất không vượt quá 5%

b)

Khối lượng trái phiếu đấu thầu cạnh tranh lãi suất không vượt quá 10%

c)

Khối lượng trái phiếu đấu thầu không cạnh tranh lãi suất không vượt quá 25%

d)

Khối lượng trái phiếu đấu thầu không cạnh tranh lãi suất không vượt quá 30%

39.

Đâu là loại giấy tờ có giá được phát hành với ý nghĩa là công cụ huy động vốn trên thị trường tài chính?

a)

Chứng khoán

b)

Tín phiếu kho bạc

c)

Trái phiếu kho bạc

d)

Trái phiếu đầu tư

40.

Nếu Y là khối lượng trái phiếu chính phủ tiến hành đấu thầu để phát hành, X1, X2, X3, X4, X5 theo thứ tự lần lượt là khối lượng của các nhà đầu tư trúng thầu, X5 là khối lượng nhà đầu tư trúng thầu cuối cùng. Biết X1+X2+X3+X4+X5>Y. Khối lượng nhà đầu tư trúng thầu cuối cùng là:

a)

= X5

b)

> X5

c)

< X5

d)

Cả A, B, C đều sai

41.

Nếu Y là khối lượng trái phiếu chính phủ tiến hành đấu thầu để phát hành, X1, X2, X3, X4, theo thứ tự lần lượt là khối lượng của các nhà đầu tư trúng thầu, X4 là khối lượng nhà đầu tư trúng thầu cuối cùng. Biết X1+X2+X3+X4 >Y. Đấu thầu theo nguyên tắc đơn giá, nhà đầu tư trúng thầu có lãi suất:

a)

Bằng với lãi suất đặt thầu tại khối lượng X1

b)

Bằng với lãi suất đặt thầu tại khối lượng X2

c)

Bằng với lãi suất đặt thầu tại khối lượng X3

d)

Bằng với lãi suất đặt thầu tại khối lượng X4

42.

Nếu Y là khối lượng trái phiếu chính phủ tiến hành đấu thầu để phát hành, X1, X2, X3, X5 theo thứ tự lần lượt là khối lượng của các nhà đầu tư trúng thầu, X3 là khối lượng nhà đầu tư trúng thầu cuối cùng. Biết X1+X2+X3+X5>Y. Đấu thầu theo nguyên tắc bằng với lãi suất đặt thầu có lãi suất:

a)

bằng với lãi suất đặt thầu tại khối lượng X1

b)

bằng với lãi suất đặt thầu tại khối lượng X2

c)

bằng với lãi suất đặt thầu tại khối lượng X3

d)

bằng với lãi suất đặt thầu tại các khối lượng X1, X2, X3

43.

Nếu Y là khối lượng trái phiếu chính phủ tiến hành đấu thầu để phát hành, X1, X2, X3, X4, X5 theo thứ tự lần lượt là khối lượng của các nhà đầu tư trúng thầu, X5 là khối lượng nhà đầu tư trúng thầu cuối cùng. Biết X1+X2+X3+X4+X5>Y. Khối lượng nhà đầu tư trúng thầu theo cơ chế đơn giá có:

a)

Lãi suất tại khối lượng X1 = Lãi suất tại khối lượng X5 khi trúng thầu

b)

Lãi suất tại khối lượng X1 < Lãi suất tại khối lượng X5 khi trúng thầu

c)

Lãi suất tại khối lượng X1 > Lãi suất tại khối lượng X5 khi trúng thầu

d)

Cả A, B, C đều sai

44.

Nếu Y là khối lượng trái phiếu chính phủ tiến hành đấu thầu để phát hành, X1, X2, X3, X4, X5 theo thứ tự lần lượt là khối lượng của các nhà đầu tư trúng thầu, X5 là khối lượng nhà đầu tư trúng thầu cuối cùng. Biết X1+X2+X3+X4+X5>Y. Khối lượng nhà đầu tư trúng thầu theo cơ chế đa giá

a)

= X5

b)

> X5

c)

< X5

d)

Cả A, B, C đều sai

45.

Nếu Y là khối lượng trái phiếu chính phủ tiến hành đấu thầu để phát hành, X1, X2, X3, X4, X5 theo thứ tự lần lượt là khối lượng của các nhà đầu tư trúng thầu, X5 là khối lượng nhà đầu tư trúng thầu cuối cùng. Biết X1+X2+X3+X4+X5>Y. Khối lượng nhà đầu tư trúng thầu theo cơ chế đa giá

a)

Lãi suất tại khối lượng X1 > Lãi suất tại khối lượng X5 khi trúng thầu

b)

Lãi suất tại khối lượng X1 < Lãi suất tại khối lượng X5 khi trúng thầu

c)

Lãi suất tại khối lượng X1 = Lãi suất tại khối lượng X5 khi trúng thầu

d)

Cả A, B, C đều sai

46.

Chính phủ Việt Nam phát hành trái phiếu quốc tế đến năm 2016 là:

a)

Lần thứ 1

b)

Lần thứ 2

c)

Lần thứ 3

d)

Lần thứ 4