Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thận tiết niệu yhct

Total questions: 85

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

VCTC thể Phong tà,thủy thấp có triệu chứng rêu lưỡi và mạch như thế nào?

a)

Rêu lưỡi dày, Mạch Hoạt sác

b)

Rêu lưỡi trắng mỏng- dày, Mạch phù -trầm hoãn đới sác

c)

Rêu lưỡi vàng, Mạch Huyền sác

d)

Rêu lưỡi đỏ, Mạch Huyền tế

2.

Phép trị của VCTC thể Thấp nhiệt là gì?

a)

Tuyên phế, Trừ hãn, Lợi tiểu

b)

Ôn thông hóa khí, Kiện tỳ, Trừ thấp, Lợi niệu

c)

Thanh nhiệt giải độc, Trừ thấp, Trục thủy

d)

Bình can, Tư âm, Lợi thủy

3.

Phương dược chính cho VCTC thể Thủy thấp là gì?

a)

Việt tỳ thang gia giảm

b)

Ngũ linh tán gia giảm

c)

Đạo xích tán gia giảm

d)

Chân vũ thang

4.

Thành phần nào trong Việt tỳ thang có tác dụng sơ phong, tuyên phế?

a)

Sinh khương

b)

Ma hoàng

c)

Thạch cao

d)

Bạch truật

5.

Triệu chứng khác biệt của VCTC thể Thấp nhiệt so với hai thể còn lại là:

a)

Thân mình nặng nề, ngực đầy kém ăn

b)

Gai rét

c)

Khát nước, Da cơ viêm nhiễm sưng nóng đỏ đau

d)

Phù nửa người trên

6.

Trong Ngũ linh tán, vị thuốc nào có tác dụng ôn hóa bàng quang, lợi niệu và sơ tán ngoại tà?

a)

Phục linh

b)

Trạch tả

c)

Bạch truật

d)

Quế chi

7.

Nếu VCTC thể Phong tà có sốt không cao, cần gia giảm vị thuốc nào?

a)

Ma hoàng

b)

Sinh khương

c)

Thạch cao

d)

Bạch truật

8.

Trong Đạo xích tán gia giảm, nhóm vị thuốc nào có vai trò thanh nhiệt giải độc, trừ thấp?

a)

Sinh địa, Rễ cỏ tranh

b)

Mộc thông, Trúc diệp

c)

Hoàng cầm, Hoàng bá, Bồ công anh

d)

Cam thảo, Sinh địa

9.

VCTC có triệu chứng chung giống nhau là gì?

a)

Sốt nhẹ, Khát nước

b)

Phù toàn thân, Tiểu tiện ít

c)

Phù nửa người trên, Bụng đầy khó thở

d)

Mạch trầm hoãn, Rêu lưỡi trắng mỏng

10.

Phương pháp châm cứu cho cả VCTC thể Phong tà và Thủy thấp là gì?

a)

Ngoại Quan, Âm lăng tuyền, Liệt khuyết, Khí hải, Túc tam lý, Phục lưu, Hợp cốc

b)

Thủy phân, Khúc trì, Hợp cốc, Tam tiêu du

c)

Can du, T

d)
11.

pháp châm cứu cho cả VCTC thể Phong tà và Thủy thấp là gì?

a)

Ngoại Quan, Âm lăng tuyền, Liệt khuyết, Khí hải, Túc tam lý, Phục lưu, Hợp cốc

b)

Thủy phân, Khúc trì, Hợp cốc, Tam tiêu du

c)

Can du, Thận du, Nội quan, Thần môn

d)

Quan nguyên, Khí hải, Mệnh môn

12.

* VCTM thể Tỳ dương hư có triệu chứng đặc trưng là gì?

a)

Sợ lạnh, Lưng người lạnh

b)

Nhức đầu chóng mặt, Miệng khát

c)

Thở gấp, Đầy bụng ăn kém

d)

Lợm giọng, Buồn nôn

13.

* VCTM thể Thận tỳ dương hư có mạch như thế nào?

a)

Trầm hoãn

b)

Trầm tế

c)

Huyền sác

d)

Huyền tế, Nhu tế

14.

* Phép trị của VCTM thể Âm hư dương xung là gì?

a)

Ôn bổ tỳ dương, Hành khí, Lợi niệu

b)

Ôn thận tỳ dương

c)

Bình can, Tư âm, Lợi thủy

d)

Ôn dương giáng nghịch

15.

* Phương dược chính cho VCTM thể Thận tỳ dương hư là:

a)

Thực tỳ ẩm

b)

Chân vũ thang

c)

Kỉ cúc địa hoàng thang

d)

Phụ tử lí trung thang

16.

* Vị thuốc nào trong Chân vũ thang có tác dụng táo thấp, kiện tỳ, vận hóa thủy thấp?

a)

Phụ tử chế

b)

Sinh khương

c)

Bạch truật

d)

Bạch thược

17.

* Triệu chứng phân biệt của VCTM có Ure máu tăng là:

a)

Phù ít ở mắt cá chân, Lưỡi bệu

b)

Lưng lạnh, Mệt mỏi

c)

Sắc mặt xạm đen, Lợm giọng, Tức ngực

d)

Miệng khát, Môi đỏ họng khô

18.

* Nếu VCTM thể Tỳ dương hư có thủy thấp nặng, cần gia thêm vị nào?

a)

Hoàng kỳ, Đẳng sâm

b)

Quế chi, Trạch tả, Trư linh

c)

Thục địa, Hoài sơn

d)

Bỏ Đại phúc bì

19.

* VCTM thể Âm hư dương xung dùng Kỉ cúc địa hoàng thang, cần gia thêm vị nào để tăng cường lợi thủy và bình can?

a)

Hoàng bá, Tri mẫu

b)

Ngưu tất, Xa tiền

c)

Phục linh, Trư linh

d)

Đan bì, Sơn thù

20.

* VCTM có ure máu tăng, nếu trọc khí hóa hàn (phân nát, nước tiểu trong) thì gia thêm vị nào?

a)

Hoàng liên, Trúc nhự

b)

Can khương, Ngô thù

c)

Đình lịch tử, Hắc sửu

d)

Nhân sâm, Mạch môn

21.

Phương pháp châm cứu chủ yếu dùng Cứu cho thể VCTM nào?

a)

Âm hư dương xung

b)

Tỳ dương hư và Thận tỳ dương hư

c)

VCT mạn có ure máu tăng

d)

Cả 4 thể

22.

Trong Thực tỳ ẩm, vị nào có tác dụng ôn trung tán hàn, tuyên phế, lợi niệu?

a)

Bạch truật

b)

Mộc hương

c)

Thảo quả

d)

Can khương

23.

Triệu chứng nào là điểm chung của 3 thể VCTM Tỳ dương hư, Thận tỳ dương hư và ure máu tăng

a)

Sắc mặt trắng xanh

b)

Lạnh chân tay

c)

Tiểu tiện ít

d)

Bụng chướng

24.

Chỉ định sử dụng bài thuốc Phụ tử lí trung thang trong VCTM có ure máu tăng nhằm mục đích gì?

a)

Tư âm, Bình can

b)

Thanh nhiệt, Táo thấp

c)

Ôn dương, Giáng nghịch

d)

Ích khí, Dưỡng âm

25.

Trong VCTM có ure máu tăng, nếu nôn nhiều thì nên dùng bài thuốc nào?

a)

Độc sâm thang

b)

Sinh mạch thang

c)

Hồi dương cứu nghịch thang

d)

Bán hạ tả tâm thang

26.

Sự khác biệt về sắc mặt giữa VCTM thể tỳ thận dương hư và thể Ure máu tăng là:

a)

Trắng xanh - Đỏ

b)

Hồng - Xạm đen

c)

Xạm đen - Trắng xanh

d)

Trắng xanh - Vàng

27.

VBQ cấp (Thấp nhiệt) có triệu chứng khác biệt nào so với VBQ mạn?

a)

Hơi tức hạ vị, Tiểu tiện nhiều lần

b)

Rêu lưỡi mỏng vàng, Mạch Tế sác

c)

Táo bón, Sốt

d)

Đau mỏi lưng, Người mệt

28.

Phép trị của VBQ mạn là gì?

a)

Thanh nhiệt lợi thấp, Thông lâm

b)

Bổ thận, Thanh nhiệt lợi thấp, Thông lâm

c)

Tuyên phế, Lợi tiểu

d)

Ôn dương, Cố sáp

29.

Bài thuốc chính cho VBQ mạn là:

a)

Đạo xích tán

b)

Bát vị tri bá (Bát vị tri giá)

c)

Long đởm tả can thang

d)

Chân vũ thang

30.

Trong Đạo xích tán (dùng cho VBQ cấp), nhóm vị thuốc nào có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, tả hỏa?

a)

Sinh địa, Đẳng sâm

b)

Hoàng bá, Hoàng cầm, trúc diệp

c)

Mộc thông đăng tâm

d)

Sinh địa mộc thông

31.

Nếu VBQ cấp có tiểu tiện ra máu, cần gia thêm vị nào?

a)

Ô dược, Khổ luyện tử

b)

Bạch mao căn, Chi tử sao đen

c)

Thỏ ty tử, Ba kích

d)

Hoàng kỳ, Đẳng sâm

32.

Nếu VBQ mạn có hư hàn (mỏi lưng, lạnh lưng), cần gia giảm như thế nào?

a)

Bỏ Tri mẫu, Hoàng bá; thêm Đẳng sâm, Hoàng kỳ

b)

Thêm Thận khí hoàn, Tế sinh thận khí hoàn

c)

Bỏ Tri mẫu, Hoàng bá; thêm Thỏ ty tử, Ba kích, Phụ tử chế, Nhục quế

d)

Bỏ Tri mẫu, Hoàng bá; thêm Ô dược

33.

Phương pháp châm cứu cho VBQ cấp chủ yếu là Tả ở các huyệt:

a)

Quan nguyên, Khí hải, Thận du

b)

Mệnh môn, Tam âm giao

c)

Trung cực, Khúc cốt, Thận du, Tam âm giao, Thái khê

d)

Bàng quang du, Quan nguyên

34.

Trong Bát vị tri bá, Hoàng bá và Tri mẫu có tác dụng gì?

a)

Ôn thận trợ dương

b)

Cố tinh chỉ di

c)

Thanh nhiệt lợi thấp

d)

Bổ thận ích khí

35.

VBQ mạn có triệu chứng đau mỏi lưng, chóng mặt, ù tai thường thuộc thể nào?

a)

Thận hư

b)

Can kinh uất nhiệt

c)

Khí âm lưỡng hư

d)

Phong nhiệt

36.

Huyệt nào sau đây thường được Cứu trong VBQ mạn thể hư hàn?

a)

Khúc cốt

b)

Thái khê

c)

Mệnh môn

d)

Hoàng bá

37.

Đái dầm thể Thận khí hư hàn có triệu chứng khác biệt nào?

a)

Người gầy, Tự ra mồ hôi trộm

b)

Chân tay lạnh, Lưng gối mỏi yếu

c)

Đêm nghiến răng, Môi đỏ họng khô

d)

Tiểu nhiều nhưng lượng ít

38.

Phép trị của Đái dầm thể Can kinh uất nhiệt là gì?

a)

Ôn thận, Cổ sáp

b)

Bổ khí, Cổ sáp

c)

Sơ can thanh nhiệt, Tư âm thanh nhiệt (nếu âm hư)

d)

Thanh nhiệt, Táo thấp, Lợi thủy

39.

Bài thuốc chính cho Đái dầm thể Phế tỳ khí hư là:

a)

Tang phiêu tiêu tán

b)

Bổ trung ích khí thang

c)

Long đởm tả can thang

d)

Thẩm thị ích khí thang

40.

Thành phần chủ yếu của Tang phiêu tiêu tán là gì?

a)

Long đởm thảo, Sài hồ

b)

Hoàng kỳ, Đẳng sâm

c)

Tang phiêu tiêu, Phục thần, Long cốt, Quy bản, Đẳng sâm, Đương quy

d)

Thỏ ty tử, Ích trí nhân

41.

Trong Long đởm tả can thang, vị thuốc nào có tác dụng Thanh can đởm thực hỏa, Trừ thấp nhiệt hạ tiêu?

a)

Sài hồ

b)

Hoàng bá

c)

Chi tử

d)

Long đởm thảo

42.

Đái dầm thể Phế tỳ khí hư có triệu chứng ra mồ hôi trộm, cần chú ý đến công năng nào của bài thuốc?

a)

Cổ sáp

b)

Thăng dương cố biểu (Hoàng kỳ)

c)

Lý khí hóa trệ

d)

Định tâm an thần

43.

Các huyệt nào sau đây thường được châm Bổ trong Đái dầm thể Phế tỳ khí hư?

a)

Thái xung, Can du

b)

Quan nguyên, Khí hải, Thận du, Tam âm giao

c)

Âm lăng tuyền, Phục lưu

d)

Thủy phân, Khúc trì

44.

Triệu chứng Đêm nghiến răng là dấu hiệu của thể đái dầm nào?

a)

Thận khí hư hàn

b)

Phế tỳ khí hư

c)

Can kinh uất nhiệt

d)

Khí âm lưỡng hư

45.

Vị thuốc Ích trí nhân và Thỏ ty tử trong Bổ trung ích khí thang gia giảm có tác dụng gì?

a)

Ích khí thăng đề

b)

Hòa dinh bổ huyết

c)

Bổ thận ích khí

d)

Thanh nhiệt lương huyết

46.

Huyệt Bách hội được châm cứu trong thể đái dầm nào?

a)

Thận khí hư hàn

b)

Phế tỳ khí hư

c)

Can kinh uất nhiệt

d)

Cả 3 thể

47.

HCTH thể Tỳ thận dương hư có triệu chứng đặc trưng nào?

a)

Miệng đắng, Lòng bàn tay chân ấm

b)

Đau đầu, Hoa mắt, Mỏi lưng gối

c)

Khó thở, Buồn nôn, Tức ngực

d)

Sợ lạnh, Tay chân lạnh xanh, Chậm tiêu

48.

HCTH thể Can thận âm hư có mạch như thế nào?

a)

Trầm trì

b)

Trầm tế sác, Huyền tế

c)

Phù sác

d)

Huyền

49.

HCTH thể Can thận âm hư có mạch như thế nào?

a)

Trầm trì

b)

Trầm tế sác, Huyền tế

c)

Phù sác

d)

Huyền hoạt

50.

Phép trị của HCTH thể Khí âm lưỡng hư là:

a)

Ôn dương lợi thủy

b)

Tư bổ can thận lợi thủy

c)

Ích khí dưỡng âm, Lợi thủy

d)

Thanh nhiệt táo thấp, Lợi thủy

51.

Phương dược chính cho HCTH thể Phong nhiệt phạm phế là gì?

a)

Ngũ vị tiêu độc ẩm

b)

Đạo thủy phục linh thang

c)

Đại quất bì thang

d)

Sâm kỳ mạch vị địa hoàng thang

52.

Trong Chân vũ thang + Ngũ bì ẩm (dùng cho thể Tỳ thận dương hư), nhóm Ngũ bì (Trần bì, Đại phúc bì, Tang bạch bì, Phục linh bì, Sinh khương bì) có tác dụng chủ yếu là gì?

a)

Ôn dương trợ hỏa

b)

Hành khí, Lợi thủy, Tiêu phù

c)

Tư âm, Lương huyết

d)

Kiện tỳ, Táo thấp

53.

HCTH thể Khí trệ thủy đinh có triệu chứng khác biệt nào?

a)

Phát sốt, Thường xuyên cảm mạo

b)

Lòng bàn tay chân nóng

c)

Khó thở, Buồn nôn, Tức ngực, Bụng chướng

d)

Sắc mặt hồng, Có thể có mụn nhọt

54.

HCTH thể Can thận âm hư dùng Tri bá địa hoàng hoàn, cần gia thêm vị nào để tăng cường lợi thủy?

a)

Xa tiền, Ngưu tất

b)

Phụ tử chế, Sinh khương

c)

Đẳng sâm, Hoàng kỳ

d)

Bồ công anh, Hoàng cầm

55.

HCTH thể Thấp nhiệt úng trệ có triệu chứng lưỡi và mạch như thế nào?

a)

Nhạt hình to bè, Mạch Trầm trì

b)

Hồng nhạt có hằn răng, Mạch Trầm tế

c)

Rêu mỏng, Mạch Phù sác

d)

Lưỡi hồng rêu dày, Mạch Hoạt sác/Huyền sác

56.

Phép trị của HCTH thể Khí trệ thủy đinh là gì?

a)

Tuyên thông phế khí, Hành khí, Lợi thủy

b)

Tân lương giải biểu, Tuyên phế, Lợi thủy

c)

Thanh nhiệt giải độc, Lợi thủy

d)

Ôn dương giải biểu

57.

Bài thuốc Sâm kỳ mạch vị địa hoàng thang chủ trị cho thể HCTH nào?

a)

Tỳ thận dương hư

b)

Can thận âm hư

c)

Khí âm lưỡng hư

d)

Phong nhiệt phạm ph

58.

HCTH thể Phong nhiệt phạm phế có triệu chứng thường xuyên đi kèm là gì?

a)

Phù toàn thân, Tiểu đêm 2-3 lần

b)

Đại tiện khô kết

c)

Thường xuyên cảm mạo, Viêm phế quản mạn

d)

Bụng đầy khó thở, Lưỡi hồng rêu vàng mỏng

59.

Triệu chứng Phù toàn thân, Tiểu tiện ít, Người mệt mỏi, Bụng chướng là điểm chung của các thể HCTH nào?

a)

Tỳ thận dương hư, Khí âm lưỡng hư, Khí trệ thủy đinh, Thấp nhiệt úng trệ

b)

Can thận âm hư, Phong nhiệt phạm phế

c)

Chỉ có Tỳ thận dương hư và Khí trệ thủy đình

d)

Chỉ có Khí trệ thủy đinh và Khí âm lưỡng hư

60.

Thành phần Kim ngân hoa, Tử hoa địa đinh, Bồ công anh thuộc phương thuốc nào và dùng cho thể bệnh nào?

a)

Đại quất bì thang, Thể Phong nhiệt phạm phế

b)

Đạo thủy phục linh thang, Thể Khí trệ thủy đinh

c)

Ngũ vị tiêu độc ẩm, Thể Thấp nhiệt úng trệ

d)

Chân vũ thang, Thể Tỳ thận dương hư

61.

Vị thuốc nào trong Sâm kỳ mạch vị địa hoàng thang có tác dụng Ích khí, Cố biểu, Lợi thủy?

a)

Đẳng sâm

b)

Hoàng kỳ

c)

Mệnh môn

d)

Bạch linh

62.

HCTH thể Can thận âm hư có thể dùng bài thuốc nào để dưỡng âm lợi thủy?

a)

Chân vũ thang

b)

Tri bá địa hoàng hoàn + Xa tiền, Ngưu tất

c)

Sâm kỳ mạch vị địa hoàng thang

d)

Đại quất bì thang

63.

Cả Viêm cầu thận cấp thể Thấp nhiệt và Viêm bàng quang cấp đều dùng bài thuốc chính nào để Thanh nhiệt lợi thấp?

a)

Ngũ linh tán

b)

Việt tỳ thang

c)

Đạo xích tán gia giảm

d)

Chân vũ thang

64.

Phương thuốc nào có Quế chi nhằm Ôn hóa bàng quang, Lợi niệu?

a)

Việt tỳ thang

b)

Đạo xích tán

c)

Ngũ linh tán

d)

Long đởm tả can thang

65.

Phương thuốc nào có Quế chi nhằm Ôn hóa bàng quang, Lợi niệu?

a)

Việt tỳ thang

b)

Đạo xích tán

c)

Ngũ linh tán

d)

Long đởm tả can thang

66.

Vị thuốc nào có mặt trong cả Việt tỳ thang (VCTC) và Thực tỳ ẩm (VCTM)?

a)

Ma hoàng

b)

Thạch cao

c)

Mộc thông

d)

Bạch truật

67.

Cả VCTM thể Tỳ dương hư và Thận tỳ dương hư đều có triệu chứng:

a)

Đại tiện phân lỏng

b)

Sắc mặt trắng xanh

c)

Chân tay lạnh

d)

Phù ko rõ ràng

68.

Sự khác biệt rõ ràng về triệu chứng ở chân tay giữa Đái dầm thể Thận khí hư hàn và Phế tỳ khí hư là:

a)

Đổ mồ hôi - Khô ráo

b)

Lòng bàn tay nóng - Lạnh

c)

Chân tay lạnh - Người gầy, mệt mỏi

d)

Không có khác biệt

69.

Triệu chứng miệng khát, môi đỏ, họng khô thuộc thể nào của VCTM?

a)

Tỳ dương hư

b)

Thận tỳ dương hư

c)

Âm hư dương xung

d)

Ure máu tăng

70.

Bài thuốc nào dùng để Bổ thận, Cổ sáp trong điều trị Đái dầm?

a)

Bổ trung ích khí thang

b)

Long đởm tả can thang

c)

Tang phiêu tiêu tán

d)

Chân vũ thang

71.

Triệu chứng "Ít, vàng, Đoản sáp dít" mô tả tiểu tiện của HCTH thể nào?

a)

Tỳ thận dương hư

b)

Khí âm lưỡng hư

c)

Khí trệ thủy đinh

d)

Thấp nhiệt úng trệ

72.

Vị thuốc Ngưu tất và Xa tiền được gia thêm vào bài thuốc chứa Lục vị địa hoàng hoàn (Kỉ cúc hoặc Tri bá) với mục đích chính là gì?

a)

Tư âm, Lương huyết

b)

Lợi thủy, Dẫn hỏa hạ hành/Hạ áp

c)

Bổ khí, Cố biểu

d)

Kiện tỳ, Ôn dương

73.

Cả HCTH thể Tỳ thận dương hư (Chân vũ thang) và VCTM thể Thận tỳ dương hư (Chân vũ thang) đều dùng vị thuốc nào để Ôn dương

a)

Bạch truật

b)

Phụ tử chế

c)

Sinh khương

d)

Bạch linh

74.

Chỉ định lọc máu cấp cứu theo YHCT (chỉ định Ure máu tăng) có một trong các biểu hiện là Trọc khí hóa nhiệt, cần gia thêm vị nào?

a)

Can khương, Ngô thù

b)

Đình lịch tử, Hắc sửu

c)

Hoàng liên, Trúc nhự, Chỉ thực

d)

Thỏ ty tử, Ba kích

75.

Công năng của Đại hoà

4 lines
76.

Trọc khí hóa nhiệt, cần gia thêm vị nào?

a)

Can khương, Ngô thù

b)

Đình lịch tử, Hắc sửu

c)

Hoàng liên, Trúc nhự, Chỉ thực

d)

Thỏ ty tử, Ba kích

77.

Công năng của Đại hoàng, Hậu phác trong Phụ tử lí trung thang gia giảm là gì?

a)

Ôn trung tán hàn

b)

Giáng nghịch chỉ nôn

c)

Bổ khí kiện tỳ

d)

Tả hạ, Hành khí, Trừ trọc

78.

Phù nửa người trên, mặt toàn thân là triệu chứng của thể VCTC nào?

a)

Phong tà

b)

Thủy thấp

c)

Thấp nhiệt

d)

Tất cả các thể

79.

Vị thuốc nào có trong cả Bát vị tri bá (VBQ mạn) và Tri bá địa hoàng hoàn (HCTH)?

a)

Xa tiền tử

b)

Hoàng bá, Tri mẫu

c)

Ngưu tất

d)

Đẳng sâm

80.

Mục đích của việc gia thêm Mộc thông, Sa tiền vào Việt tỳ thang là gì?

a)

Tuyên phế, Giải biểu

b)

Kiện tỳ, Táo thấp

c)

Lợi thủy, Tăng tác dụng lợi niệu

d)

Thanh nhiệt, Trừ phiền

81.

HCTH thể Khí âm lưỡng hư có rêu lưỡi như thế nào?

a)

Trắng mỏng

b)

Dày

c)

Vàng

d)

Mỏng, có hằn răng

82.

Triệu chứng phân nát xuất hiện ở thể bệnh nào của VCTM?

a)

Tỳ dương hư

b)

Âm hư dương xung

c)

Ure máu tăng

d)

Thận tỳ dương hư

83.

Vị thuốc Tang phiêu tiêu trong Tang phiêu tiêu tán có tác dụng chủ yếu gì?

a)

Định tâm an thần

b)

Song bổ khí huyết

c)

Điều hòa tâm thận

d)

Bổ thận, Cố tinh, Chỉ di niệu

84.

Châm cứu Hợp cốc, Khúc trì thường dùng để Thanh nhiệt ở thể bệnh nào?

a)

VBQ mạn

b)

Đái dầm Thận khí hư hàn

c)

VCTC Thấp nhiệt

d)

VCTM Tỳ dương hư

85.

Nếu HCTH thể Tỳ thận dương hư có kèm theo tiêu hóa chậm, mệt mỏi thì nên dùng thêm vị nào?

a)

Quế chi, Trạch tả

b)

Hoàng kỳ, Đẳng sâm (bổ khí)

c)

Sinh địa, Rễ cỏ tranh

d)

Thạch cao, Ma hoàng