WorksheetsThận tiết niệu yhct
Total questions: 85
Worksheet time: 45mins
VCTC thể Phong tà,thủy thấp có triệu chứng rêu lưỡi và mạch như thế nào?
Rêu lưỡi dày, Mạch Hoạt sác
Rêu lưỡi trắng mỏng- dày, Mạch phù -trầm hoãn đới sác
Rêu lưỡi vàng, Mạch Huyền sác
Rêu lưỡi đỏ, Mạch Huyền tế
Phép trị của VCTC thể Thấp nhiệt là gì?
Tuyên phế, Trừ hãn, Lợi tiểu
Ôn thông hóa khí, Kiện tỳ, Trừ thấp, Lợi niệu
Thanh nhiệt giải độc, Trừ thấp, Trục thủy
Bình can, Tư âm, Lợi thủy
Phương dược chính cho VCTC thể Thủy thấp là gì?
Việt tỳ thang gia giảm
Ngũ linh tán gia giảm
Đạo xích tán gia giảm
Chân vũ thang
Thành phần nào trong Việt tỳ thang có tác dụng sơ phong, tuyên phế?
Sinh khương
Ma hoàng
Thạch cao
Bạch truật
Triệu chứng khác biệt của VCTC thể Thấp nhiệt so với hai thể còn lại là:
Thân mình nặng nề, ngực đầy kém ăn
Gai rét
Khát nước, Da cơ viêm nhiễm sưng nóng đỏ đau
Phù nửa người trên
Trong Ngũ linh tán, vị thuốc nào có tác dụng ôn hóa bàng quang, lợi niệu và sơ tán ngoại tà?
Phục linh
Trạch tả
Bạch truật
Quế chi
Nếu VCTC thể Phong tà có sốt không cao, cần gia giảm vị thuốc nào?
Ma hoàng
Sinh khương
Thạch cao
Bạch truật
Trong Đạo xích tán gia giảm, nhóm vị thuốc nào có vai trò thanh nhiệt giải độc, trừ thấp?
Sinh địa, Rễ cỏ tranh
Mộc thông, Trúc diệp
Hoàng cầm, Hoàng bá, Bồ công anh
Cam thảo, Sinh địa
VCTC có triệu chứng chung giống nhau là gì?
Sốt nhẹ, Khát nước
Phù toàn thân, Tiểu tiện ít
Phù nửa người trên, Bụng đầy khó thở
Mạch trầm hoãn, Rêu lưỡi trắng mỏng
Phương pháp châm cứu cho cả VCTC thể Phong tà và Thủy thấp là gì?
Ngoại Quan, Âm lăng tuyền, Liệt khuyết, Khí hải, Túc tam lý, Phục lưu, Hợp cốc
Thủy phân, Khúc trì, Hợp cốc, Tam tiêu du
Can du, T
pháp châm cứu cho cả VCTC thể Phong tà và Thủy thấp là gì?
Ngoại Quan, Âm lăng tuyền, Liệt khuyết, Khí hải, Túc tam lý, Phục lưu, Hợp cốc
Thủy phân, Khúc trì, Hợp cốc, Tam tiêu du
Can du, Thận du, Nội quan, Thần môn
Quan nguyên, Khí hải, Mệnh môn
* VCTM thể Tỳ dương hư có triệu chứng đặc trưng là gì?
Sợ lạnh, Lưng người lạnh
Nhức đầu chóng mặt, Miệng khát
Thở gấp, Đầy bụng ăn kém
Lợm giọng, Buồn nôn
* VCTM thể Thận tỳ dương hư có mạch như thế nào?
Trầm hoãn
Trầm tế
Huyền sác
Huyền tế, Nhu tế
* Phép trị của VCTM thể Âm hư dương xung là gì?
Ôn bổ tỳ dương, Hành khí, Lợi niệu
Ôn thận tỳ dương
Bình can, Tư âm, Lợi thủy
Ôn dương giáng nghịch
* Phương dược chính cho VCTM thể Thận tỳ dương hư là:
Thực tỳ ẩm
Chân vũ thang
Kỉ cúc địa hoàng thang
Phụ tử lí trung thang
* Vị thuốc nào trong Chân vũ thang có tác dụng táo thấp, kiện tỳ, vận hóa thủy thấp?
Phụ tử chế
Sinh khương
Bạch truật
Bạch thược
* Triệu chứng phân biệt của VCTM có Ure máu tăng là:
Phù ít ở mắt cá chân, Lưỡi bệu
Lưng lạnh, Mệt mỏi
Sắc mặt xạm đen, Lợm giọng, Tức ngực
Miệng khát, Môi đỏ họng khô
* Nếu VCTM thể Tỳ dương hư có thủy thấp nặng, cần gia thêm vị nào?
Hoàng kỳ, Đẳng sâm
Quế chi, Trạch tả, Trư linh
Thục địa, Hoài sơn
Bỏ Đại phúc bì
* VCTM thể Âm hư dương xung dùng Kỉ cúc địa hoàng thang, cần gia thêm vị nào để tăng cường lợi thủy và bình can?
Hoàng bá, Tri mẫu
Ngưu tất, Xa tiền
Phục linh, Trư linh
Đan bì, Sơn thù
* VCTM có ure máu tăng, nếu trọc khí hóa hàn (phân nát, nước tiểu trong) thì gia thêm vị nào?
Hoàng liên, Trúc nhự
Can khương, Ngô thù
Đình lịch tử, Hắc sửu
Nhân sâm, Mạch môn
Phương pháp châm cứu chủ yếu dùng Cứu cho thể VCTM nào?
Âm hư dương xung
Tỳ dương hư và Thận tỳ dương hư
VCT mạn có ure máu tăng
Cả 4 thể
Trong Thực tỳ ẩm, vị nào có tác dụng ôn trung tán hàn, tuyên phế, lợi niệu?
Bạch truật
Mộc hương
Thảo quả
Can khương
Triệu chứng nào là điểm chung của 3 thể VCTM Tỳ dương hư, Thận tỳ dương hư và ure máu tăng
Sắc mặt trắng xanh
Lạnh chân tay
Tiểu tiện ít
Bụng chướng
Chỉ định sử dụng bài thuốc Phụ tử lí trung thang trong VCTM có ure máu tăng nhằm mục đích gì?
Tư âm, Bình can
Thanh nhiệt, Táo thấp
Ôn dương, Giáng nghịch
Ích khí, Dưỡng âm
Trong VCTM có ure máu tăng, nếu nôn nhiều thì nên dùng bài thuốc nào?
Độc sâm thang
Sinh mạch thang
Hồi dương cứu nghịch thang
Bán hạ tả tâm thang
Sự khác biệt về sắc mặt giữa VCTM thể tỳ thận dương hư và thể Ure máu tăng là:
Trắng xanh - Đỏ
Hồng - Xạm đen
Xạm đen - Trắng xanh
Trắng xanh - Vàng
VBQ cấp (Thấp nhiệt) có triệu chứng khác biệt nào so với VBQ mạn?
Hơi tức hạ vị, Tiểu tiện nhiều lần
Rêu lưỡi mỏng vàng, Mạch Tế sác
Táo bón, Sốt
Đau mỏi lưng, Người mệt
Phép trị của VBQ mạn là gì?
Thanh nhiệt lợi thấp, Thông lâm
Bổ thận, Thanh nhiệt lợi thấp, Thông lâm
Tuyên phế, Lợi tiểu
Ôn dương, Cố sáp
Bài thuốc chính cho VBQ mạn là:
Đạo xích tán
Bát vị tri bá (Bát vị tri giá)
Long đởm tả can thang
Chân vũ thang
Trong Đạo xích tán (dùng cho VBQ cấp), nhóm vị thuốc nào có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, tả hỏa?
Sinh địa, Đẳng sâm
Hoàng bá, Hoàng cầm, trúc diệp
Mộc thông đăng tâm
Sinh địa mộc thông
Nếu VBQ cấp có tiểu tiện ra máu, cần gia thêm vị nào?
Ô dược, Khổ luyện tử
Bạch mao căn, Chi tử sao đen
Thỏ ty tử, Ba kích
Hoàng kỳ, Đẳng sâm
Nếu VBQ mạn có hư hàn (mỏi lưng, lạnh lưng), cần gia giảm như thế nào?
Bỏ Tri mẫu, Hoàng bá; thêm Đẳng sâm, Hoàng kỳ
Thêm Thận khí hoàn, Tế sinh thận khí hoàn
Bỏ Tri mẫu, Hoàng bá; thêm Thỏ ty tử, Ba kích, Phụ tử chế, Nhục quế
Bỏ Tri mẫu, Hoàng bá; thêm Ô dược
Phương pháp châm cứu cho VBQ cấp chủ yếu là Tả ở các huyệt:
Quan nguyên, Khí hải, Thận du
Mệnh môn, Tam âm giao
Trung cực, Khúc cốt, Thận du, Tam âm giao, Thái khê
Bàng quang du, Quan nguyên
Trong Bát vị tri bá, Hoàng bá và Tri mẫu có tác dụng gì?
Ôn thận trợ dương
Cố tinh chỉ di
Thanh nhiệt lợi thấp
Bổ thận ích khí
VBQ mạn có triệu chứng đau mỏi lưng, chóng mặt, ù tai thường thuộc thể nào?
Thận hư
Can kinh uất nhiệt
Khí âm lưỡng hư
Phong nhiệt
Huyệt nào sau đây thường được Cứu trong VBQ mạn thể hư hàn?
Khúc cốt
Thái khê
Mệnh môn
Hoàng bá
Đái dầm thể Thận khí hư hàn có triệu chứng khác biệt nào?
Người gầy, Tự ra mồ hôi trộm
Chân tay lạnh, Lưng gối mỏi yếu
Đêm nghiến răng, Môi đỏ họng khô
Tiểu nhiều nhưng lượng ít
Phép trị của Đái dầm thể Can kinh uất nhiệt là gì?
Ôn thận, Cổ sáp
Bổ khí, Cổ sáp
Sơ can thanh nhiệt, Tư âm thanh nhiệt (nếu âm hư)
Thanh nhiệt, Táo thấp, Lợi thủy
Bài thuốc chính cho Đái dầm thể Phế tỳ khí hư là:
Tang phiêu tiêu tán
Bổ trung ích khí thang
Long đởm tả can thang
Thẩm thị ích khí thang
Thành phần chủ yếu của Tang phiêu tiêu tán là gì?
Long đởm thảo, Sài hồ
Hoàng kỳ, Đẳng sâm
Tang phiêu tiêu, Phục thần, Long cốt, Quy bản, Đẳng sâm, Đương quy
Thỏ ty tử, Ích trí nhân
Trong Long đởm tả can thang, vị thuốc nào có tác dụng Thanh can đởm thực hỏa, Trừ thấp nhiệt hạ tiêu?
Sài hồ
Hoàng bá
Chi tử
Long đởm thảo
Đái dầm thể Phế tỳ khí hư có triệu chứng ra mồ hôi trộm, cần chú ý đến công năng nào của bài thuốc?
Cổ sáp
Thăng dương cố biểu (Hoàng kỳ)
Lý khí hóa trệ
Định tâm an thần
Các huyệt nào sau đây thường được châm Bổ trong Đái dầm thể Phế tỳ khí hư?
Thái xung, Can du
Quan nguyên, Khí hải, Thận du, Tam âm giao
Âm lăng tuyền, Phục lưu
Thủy phân, Khúc trì
Triệu chứng Đêm nghiến răng là dấu hiệu của thể đái dầm nào?
Thận khí hư hàn
Phế tỳ khí hư
Can kinh uất nhiệt
Khí âm lưỡng hư
Vị thuốc Ích trí nhân và Thỏ ty tử trong Bổ trung ích khí thang gia giảm có tác dụng gì?
Ích khí thăng đề
Hòa dinh bổ huyết
Bổ thận ích khí
Thanh nhiệt lương huyết
Huyệt Bách hội được châm cứu trong thể đái dầm nào?
Thận khí hư hàn
Phế tỳ khí hư
Can kinh uất nhiệt
Cả 3 thể
HCTH thể Tỳ thận dương hư có triệu chứng đặc trưng nào?
Miệng đắng, Lòng bàn tay chân ấm
Đau đầu, Hoa mắt, Mỏi lưng gối
Khó thở, Buồn nôn, Tức ngực
Sợ lạnh, Tay chân lạnh xanh, Chậm tiêu
HCTH thể Can thận âm hư có mạch như thế nào?
Trầm trì
Trầm tế sác, Huyền tế
Phù sác
Huyền
HCTH thể Can thận âm hư có mạch như thế nào?
Trầm trì
Trầm tế sác, Huyền tế
Phù sác
Huyền hoạt
Phép trị của HCTH thể Khí âm lưỡng hư là:
Ôn dương lợi thủy
Tư bổ can thận lợi thủy
Ích khí dưỡng âm, Lợi thủy
Thanh nhiệt táo thấp, Lợi thủy
Phương dược chính cho HCTH thể Phong nhiệt phạm phế là gì?
Ngũ vị tiêu độc ẩm
Đạo thủy phục linh thang
Đại quất bì thang
Sâm kỳ mạch vị địa hoàng thang
Trong Chân vũ thang + Ngũ bì ẩm (dùng cho thể Tỳ thận dương hư), nhóm Ngũ bì (Trần bì, Đại phúc bì, Tang bạch bì, Phục linh bì, Sinh khương bì) có tác dụng chủ yếu là gì?
Ôn dương trợ hỏa
Hành khí, Lợi thủy, Tiêu phù
Tư âm, Lương huyết
Kiện tỳ, Táo thấp
HCTH thể Khí trệ thủy đinh có triệu chứng khác biệt nào?
Phát sốt, Thường xuyên cảm mạo
Lòng bàn tay chân nóng
Khó thở, Buồn nôn, Tức ngực, Bụng chướng
Sắc mặt hồng, Có thể có mụn nhọt
HCTH thể Can thận âm hư dùng Tri bá địa hoàng hoàn, cần gia thêm vị nào để tăng cường lợi thủy?
Xa tiền, Ngưu tất
Phụ tử chế, Sinh khương
Đẳng sâm, Hoàng kỳ
Bồ công anh, Hoàng cầm
HCTH thể Thấp nhiệt úng trệ có triệu chứng lưỡi và mạch như thế nào?
Nhạt hình to bè, Mạch Trầm trì
Hồng nhạt có hằn răng, Mạch Trầm tế
Rêu mỏng, Mạch Phù sác
Lưỡi hồng rêu dày, Mạch Hoạt sác/Huyền sác
Phép trị của HCTH thể Khí trệ thủy đinh là gì?
Tuyên thông phế khí, Hành khí, Lợi thủy
Tân lương giải biểu, Tuyên phế, Lợi thủy
Thanh nhiệt giải độc, Lợi thủy
Ôn dương giải biểu
Bài thuốc Sâm kỳ mạch vị địa hoàng thang chủ trị cho thể HCTH nào?
Tỳ thận dương hư
Can thận âm hư
Khí âm lưỡng hư
Phong nhiệt phạm ph
HCTH thể Phong nhiệt phạm phế có triệu chứng thường xuyên đi kèm là gì?
Phù toàn thân, Tiểu đêm 2-3 lần
Đại tiện khô kết
Thường xuyên cảm mạo, Viêm phế quản mạn
Bụng đầy khó thở, Lưỡi hồng rêu vàng mỏng
Triệu chứng Phù toàn thân, Tiểu tiện ít, Người mệt mỏi, Bụng chướng là điểm chung của các thể HCTH nào?
Tỳ thận dương hư, Khí âm lưỡng hư, Khí trệ thủy đinh, Thấp nhiệt úng trệ
Can thận âm hư, Phong nhiệt phạm phế
Chỉ có Tỳ thận dương hư và Khí trệ thủy đình
Chỉ có Khí trệ thủy đinh và Khí âm lưỡng hư
Thành phần Kim ngân hoa, Tử hoa địa đinh, Bồ công anh thuộc phương thuốc nào và dùng cho thể bệnh nào?
Đại quất bì thang, Thể Phong nhiệt phạm phế
Đạo thủy phục linh thang, Thể Khí trệ thủy đinh
Ngũ vị tiêu độc ẩm, Thể Thấp nhiệt úng trệ
Chân vũ thang, Thể Tỳ thận dương hư
Vị thuốc nào trong Sâm kỳ mạch vị địa hoàng thang có tác dụng Ích khí, Cố biểu, Lợi thủy?
Đẳng sâm
Hoàng kỳ
Mệnh môn
Bạch linh
HCTH thể Can thận âm hư có thể dùng bài thuốc nào để dưỡng âm lợi thủy?
Chân vũ thang
Tri bá địa hoàng hoàn + Xa tiền, Ngưu tất
Sâm kỳ mạch vị địa hoàng thang
Đại quất bì thang
Cả Viêm cầu thận cấp thể Thấp nhiệt và Viêm bàng quang cấp đều dùng bài thuốc chính nào để Thanh nhiệt lợi thấp?
Ngũ linh tán
Việt tỳ thang
Đạo xích tán gia giảm
Chân vũ thang
Phương thuốc nào có Quế chi nhằm Ôn hóa bàng quang, Lợi niệu?
Việt tỳ thang
Đạo xích tán
Ngũ linh tán
Long đởm tả can thang
Phương thuốc nào có Quế chi nhằm Ôn hóa bàng quang, Lợi niệu?
Việt tỳ thang
Đạo xích tán
Ngũ linh tán
Long đởm tả can thang
Vị thuốc nào có mặt trong cả Việt tỳ thang (VCTC) và Thực tỳ ẩm (VCTM)?
Ma hoàng
Thạch cao
Mộc thông
Bạch truật
Cả VCTM thể Tỳ dương hư và Thận tỳ dương hư đều có triệu chứng:
Đại tiện phân lỏng
Sắc mặt trắng xanh
Chân tay lạnh
Phù ko rõ ràng
Sự khác biệt rõ ràng về triệu chứng ở chân tay giữa Đái dầm thể Thận khí hư hàn và Phế tỳ khí hư là:
Đổ mồ hôi - Khô ráo
Lòng bàn tay nóng - Lạnh
Chân tay lạnh - Người gầy, mệt mỏi
Không có khác biệt
Triệu chứng miệng khát, môi đỏ, họng khô thuộc thể nào của VCTM?
Tỳ dương hư
Thận tỳ dương hư
Âm hư dương xung
Ure máu tăng
Bài thuốc nào dùng để Bổ thận, Cổ sáp trong điều trị Đái dầm?
Bổ trung ích khí thang
Long đởm tả can thang
Tang phiêu tiêu tán
Chân vũ thang
Triệu chứng "Ít, vàng, Đoản sáp dít" mô tả tiểu tiện của HCTH thể nào?
Tỳ thận dương hư
Khí âm lưỡng hư
Khí trệ thủy đinh
Thấp nhiệt úng trệ
Vị thuốc Ngưu tất và Xa tiền được gia thêm vào bài thuốc chứa Lục vị địa hoàng hoàn (Kỉ cúc hoặc Tri bá) với mục đích chính là gì?
Tư âm, Lương huyết
Lợi thủy, Dẫn hỏa hạ hành/Hạ áp
Bổ khí, Cố biểu
Kiện tỳ, Ôn dương
Cả HCTH thể Tỳ thận dương hư (Chân vũ thang) và VCTM thể Thận tỳ dương hư (Chân vũ thang) đều dùng vị thuốc nào để Ôn dương
Bạch truật
Phụ tử chế
Sinh khương
Bạch linh
Chỉ định lọc máu cấp cứu theo YHCT (chỉ định Ure máu tăng) có một trong các biểu hiện là Trọc khí hóa nhiệt, cần gia thêm vị nào?
Can khương, Ngô thù
Đình lịch tử, Hắc sửu
Hoàng liên, Trúc nhự, Chỉ thực
Thỏ ty tử, Ba kích
Công năng của Đại hoà
Trọc khí hóa nhiệt, cần gia thêm vị nào?
Can khương, Ngô thù
Đình lịch tử, Hắc sửu
Hoàng liên, Trúc nhự, Chỉ thực
Thỏ ty tử, Ba kích
Công năng của Đại hoàng, Hậu phác trong Phụ tử lí trung thang gia giảm là gì?
Ôn trung tán hàn
Giáng nghịch chỉ nôn
Bổ khí kiện tỳ
Tả hạ, Hành khí, Trừ trọc
Phù nửa người trên, mặt toàn thân là triệu chứng của thể VCTC nào?
Phong tà
Thủy thấp
Thấp nhiệt
Tất cả các thể
Vị thuốc nào có trong cả Bát vị tri bá (VBQ mạn) và Tri bá địa hoàng hoàn (HCTH)?
Xa tiền tử
Hoàng bá, Tri mẫu
Ngưu tất
Đẳng sâm
Mục đích của việc gia thêm Mộc thông, Sa tiền vào Việt tỳ thang là gì?
Tuyên phế, Giải biểu
Kiện tỳ, Táo thấp
Lợi thủy, Tăng tác dụng lợi niệu
Thanh nhiệt, Trừ phiền
HCTH thể Khí âm lưỡng hư có rêu lưỡi như thế nào?
Trắng mỏng
Dày
Vàng
Mỏng, có hằn răng
Triệu chứng phân nát xuất hiện ở thể bệnh nào của VCTM?
Tỳ dương hư
Âm hư dương xung
Ure máu tăng
Thận tỳ dương hư
Vị thuốc Tang phiêu tiêu trong Tang phiêu tiêu tán có tác dụng chủ yếu gì?
Định tâm an thần
Song bổ khí huyết
Điều hòa tâm thận
Bổ thận, Cố tinh, Chỉ di niệu
Châm cứu Hợp cốc, Khúc trì thường dùng để Thanh nhiệt ở thể bệnh nào?
VBQ mạn
Đái dầm Thận khí hư hàn
VCTC Thấp nhiệt
VCTM Tỳ dương hư
Nếu HCTH thể Tỳ thận dương hư có kèm theo tiêu hóa chậm, mệt mỏi thì nên dùng thêm vị nào?
Quế chi, Trạch tả
Hoàng kỳ, Đẳng sâm (bổ khí)
Sinh địa, Rễ cỏ tranh
Thạch cao, Ma hoàng
