Font size
WorksheetsQuiz về Y học
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Tiền hồ là vị thuốc đc sử dụng để điều trị
hen nhiệt trong cơn
hen hàn ngoài cơn
hen nhiệt ngoài cơn
hen hàn trong cơn
Câu 45: triệu chứng của bệnh đau lưng thể phong hàn thấp gồm:
Đau mỏi lưng là chính, thường không rõ điểm đau rõ ràng, đau lâu ngày, hay tái phát, nghỉ ngơi thì đỡ, tăng khi vận động kèm theo....mỏi, cốt chưng triều nhiệt, ngũ tâm phiền nhiệt, tiểu vàng, lưỡi đỏ, rêu ít, mạch trầm tế sác
Đau lưng kèm theo có sưng nóng đỏ, vùng cột sống lưng đau, vận động cột sống khó khăn, sốt sợ gió, ra mồ hôi, rêu lưỡi vàng mỏng, chất lưỡi....vàng, mạch hoạt sác
Đau lưng khởi phát đột ngột sau khi vận động nặng sai tư thế, đau dữ dội, đau tại chỗ. Hạn chế vận động, đau cự án, chất lưỡi có ban tím, mạch....
Đau lưng đột ngột sau gặp lạnh, đau tăng khi trời lạnh, nghỉ ngơi không đỡ, hạn chế vận động, co cứng cơ cạnh sống, chườm ấm có đỡ nhưng...... nhanh, sợ gió, sợ lạnh, rêu lưỡi nhờn, mạch khẩn
Bn có TS xơ gan do rượu đã đtri nhiều đợt . đợt này bụng chướng căng đầy, khó chịu, sáng... chân phù, tiểu tiện ngắn vì không thông lợi , sắc mặt trắng nhợt , ngực tức không muốn ăn, sợ lạnh, lưng lạnh , thần mệt mỏi, chất lưỡi...trầm tế. Pháp đtri :
phụ tử lý trung thang hợp ngũ linh tán
lý trung hoàn hợp ngũ linh tán
thận khí hoàn
dùng tế sinh thận khí hoàn uống xen kẽ với bài phụ tử lý trung thang
Câu 46: trong sách tố vấn thiên “tuyên minh ngũ khí luận” viết: “cửu ngọa thương khí, cửu ngọa thương nhục” có nghĩa là gì:
Nằm nhiều ngồi nhiều ảnh hưởng tới cân cốt
Nằm nhiều ngồi nhiều gây tổn thương tạng phủ
Nằm nhiều hại khí, ngồi nhiều hại cơ nhục
Nằm nhiều ngồi nhiều sẽ tổn thương tới xương cốt
TC mạch trong viêm đại tràng mạn tính thể can khắc tỳ là
mạch tế
mạch huyền
mạch hoạt
mạch sáp
Điều trị viêm BQ thể thấp nhiệt thì châm tả các huyệt
quan nguyên, khí hải, trung cực, khúc cốt, thận du, tam âm giao, thái khê
tam âm giao, thái xung, can du, nội quan, thần môn, quan nguyên
quan nguyên, trung cực, thận du, bàng quang du, tam âm giao
thận du, can du, tỳ du, vị du, thái xung, quan nguyên
Điều trị viêm BQ mạn tính, nếu mỏi lưng lạnh lưng , chân tay lạnh thì dùng bài
bát vị tri bá
thập toàn đại bổ
tế sinh thận khí hoàn
hữu quy hoàn
BN nữ 30 tuổi , cao 1m55 nặng 48 kg nhân viên kế toán vào viện 7/2016 với lí do ho khạc đờm vàng đặc, bệnh diễn...thứ 5 của bệnh, mấy năm trc đây vv đã đc chẩn doán viêm phế quản vài lần xong đã điều trị ổn định . Đợt này lạnh... khạc nhiều đờm vàng đặc dính,họng khô, ng sốt 38,2 độ , đau đầu , sợ gió,rêu lưỡi vàng mỏng, mạch phù sác.Chẩn đoán bệnh là
háo xuyễn
phế nuy
phế ung
Khái thấu
Điều trị vị quản thống thể hỏa uất dùng phương dược nào là phù hợp
đẳng sâm, phục linh, bạch truật, cam thảo, A giao tây thảo
quế chi , can khương, hương phụ, cao lương khương, đại táo, hoàng kỳ, cam thảo
sài hồ, quế chi, chỉ xác, hương phụ, thanh bì, cam thảo
Hoàng liên ,chi tử ,đan bì, thanh bì,bạch thược, ngô thù
Pháp điều trị suy tim thể âm dương khí huyết đều hư là
ích khí liễm âm, ôn dương hoạt huyết
ích khí liễm âm
ích khí dưỡng âm, ôn dương hoạt huyết
ôn dương hoạt huyết lợi niệu
TC nào KHÔNG phải của phù phổi cấp
ho ra máu, trào bọt hồng
khó thở nhiều
phổi rale ẩm hạt to nhỏ như thu
Khó tở từ từ
TC:đau trướng 1 ỏr 2 bên sườn, có cảm giác đầy tức, đau di chuyển, khi đau phụ thuộc vào sự thay đổi...giảm, ngực trướng khóchịu, hay thở dài, bụng đầy chướng, ăn ít , ng dễ cáu gắt, rêu lưỡi mỏng, mạch huyền. Tc trên thuộc chứng và thể bệnh nào
hiếp thống thể huyết ứ
hiếp thống thể can đởm thấp nhiệt
hiếp thống thể can khí uất nghịch
hiếp thống thể phong hàn
vị quản thống thường liên quan tới sư rối loạn hoạt động của các tạng phủ
phế, tỳ, vị
tâm , tỳ, vị
can, tỳ, vị
tỳ, vị , thận
pháp điều trị thống phong thể huyết ứ
hoạt huyết trục ứ, thông lạc
hành khí hoạt huyết, ôn thông kinh lạc
hoạt huyết, ôn thông kinh lạc
thanh nhiệt trừ thấp, hoạt huyết thông lạc
1 BN nữ vv vì lí do phù 2 chi dưới. bn kể thường xuyên xuất hiện hồi hộp trống ngực, khó thở khi đi lại, tuần qua ... hiện suyễn, mệtmỏi , chóng mặt, choáng váng, ra mồ hôi trộm. ở nhà chưa điều trị gì . ngày nay triệu chứng năngj lên kèm theo.. dưới, khó thở nhiều ,tiểu ít( khoảng 200 ml/12h) . khám thấy hai gò má đỏ , chất lưỡi đỏ, mạch kết đại, không sốt. đưa ra pháp điều trị
dưỡng tâm, lợi niệu
ích khí, dưỡng tâm, hoạt huyết, lợi niệu
ích khí, dưỡng âm, lợi niệu
hoạt huyết , lợi niệu
Tăng acid uric máu ở nữ giới đc định khi nồng độ acid uric
trên 480 ụmol/l
trên 360 umol/l
trên 420 umol/l
trên 440 umol/l
HPQ ngoài cơn mà biểu hiện là sắc mặt trắng, tiếng nói nhỏ yếu ngại nói, hơi thở ngắn gấp, sợ lạnh.., bị cảm lạnh và hay tái phát cơn hen, ngạt mũi, lưỡi đạm, rêu mỏng trắng, mạch nhu hoàn vô lưc, điều trị phù hợp
châm bình bổ bình tả
châm tả
châm bổ
Cứu
chẩn đoán ng, nhân của thể đau lưng do can thận bất túc phong hàn thấp tà thừa cơ xâm nhập phạm theo YHCT
ngoại nhân ( phong hàn thấp )
thận âm hư, thận dương hư kết hợp phong hàn
bất nội ngoại nhân
Can thận hư+ ngoài tà (phong hàn thấp)
cơ chế tác dụng của nhóm thuốc ức chế bơm proton
ức chế enzim H+/K+-ATPase
ức chế enzim Na+/ Ca++-ATPase
ức chế enzim H+/Na+- ATPase
ức chế enzim Na+/K+- ATPase
thoái hóa khớp thể Thấp tý , nêu các khớp sưng nhiều, cần gia thêm các vị thuốc nào?
tỳ giải mộc thông
độc hoạt, khương hoạt
phụ tử, quế chi
hồng hoa, đào nhân
bài thuốc:” tam nhân thang gia hoàng bá, thương truật, thổ phục linh” điều trị thống phong thể thấp nhiệt gồm có:
hạnh nhân, bạch đậu khấu, phục linh, thông thảo, bán hạ chế, hoàng bá, thổ phục linh, thương truật
hạnh nhân , bạch đậu khấu, hoạt thạch phi, thông thảo, trần bì, bán hạ chế, hoàng bá, thổ phục linh, thương truật
hạnh nhân, bạch biển đậu, hoạt thạch phi, thông thảo, bán hạ chế, hoàng bá, thổ phục linh, thương truật, trần bì
hạnh nhân , bạch đậu khấu,hoạt thạch phi, thông thảo, bán hạ chế, hoàng bá, thổ phục linh, thương truật
Theo tiêu chuẩn FRAMINGHAM chẩn đoán suy tim khi
3 tiêu chuẩn phụ
1 tiêu chuẩn chính và 2 tiêu chuẩn phụ
1 tiêu chuẩn chính
1 tiêu chuẩn chính và 1 tiêu chuẩn phụ
Công thức huyệt điều trị thể Tâm huyết hư trong bệnh suy nhược cơ thể nào
cao hoang, cách du, tâm du, nội quan, tam âm giao
cao hoang, cách du, tâm du, nội quan, thần môn, tam âm giao
cao hoang, tâm du, nội quan, thần môn, tam âm giao
cao hoang, cách du, nội quan, thần môn, tam âm giao
Triệu chứng lâm sàng nào KHÔNG đúng trong suy tim
gan to
khó thở dữ dội
đau tức hạ sườn
ứ máu ngoại biên
Trong suy tim trái. Trên phim thẳng chụp tim phổi sẽ thấy
cung dưới phải phồng
cung trên phải phồng
cung dưới trái phồng
cung giữa trái phồng
BN nữ 40 tuổi, thường xuyên ăn uống k điều độ, hay nhịn ăn sáng, ăn nhiều đồ ăn lạnh. Đợt này bn xuất hiện... âm ỉ, đầy bụng,buồn nôn, mệt mỏi, ng lạnh, chân tay lạnh, phân nát, mạch hư tế. Chẩn đoán ng nhân của BN trên
nội nhân
bất nội ngoại nhân
ngoại nhân và bất nội ngoại nhân
ngoại nhân
Thuốc có khả năng cao nhất trong kiểm soát bài tiết dịch vị
bismusth
ranitidin
omeprazol
sucralfat
Điều trị viêm phế quản mạn thể thủy ẩm dùng phương pháp chữa
sơ phong thanh nhiệt, tuyên phế
ôn phế hóa đàm
thanh phế nhuận táo, chỉ khái
sơ phong tân hàn, tuyên phế
Pháp điều trị Suy nhược thần kinh , thể thận âm thận dương hư là gì
bổ thận âm
ôn thận dương, bổ thận âm, an thần, cố tinh
bổ thận, dưỡng tâm, an thần
bổ thận dương
Mắt bên liệt nhầm không kín là dấu hiệu gì trong liệt VII ngoại biên
charles bell
begro
pierre mane foix
souques
Thuốc điều trị dự phòng Migraine
Dihydroergtamin
Flutbiprofene
Ègotamine tartrate
Aspirin
Cơ chế bệnh sinh theo YHCT , rối loạn lipid máu liên quan tới yếu tố tinh thần tình chí thất thường chủ yếu đó là... sau:
vui vẻ, kinh sợ
buồn rầu, kinh sợ
lo lắng, cáu giận
kinh sợ, lo lắng
Bn nữ 60 tuổi, đau mỏi khớp gối nhiều năm. đợt này vv vì : khớp gối đau , vận động khó khăn, chiều và đêm đau nhiều hơn , chườmấm đỡ đau: khớp gối biến dạng sưng nề , teo cơ nhẹ, cử động lục cục, đau mỏi lưng, ù tai, tiểu đêm nhiều lần, lưỡi nhợt , rêu trắng,mạch trầm tế. Phương thuốc là
quế chi thang
quế chi thược dược tri mẫu thang
độc hoạt kí sinh thang
lục vị hoàn
những triệu chứng: sườn đau như bị dùi đâm, đau cố định, ấn vào đau chói thêm, đêm đau tăng hoặc nổi cục, chất lưỡi đỏ tím hoặccó nốt ứ huyết, mạch sáp. Triệu chứng trên là của thể bệnh nào
hiếp thống thể can đởm thấp nhiệt
hiếp thống thể phong hàn
hiếp thống thể huyết ứ
hiếp thống thể can khí uất nghịch
triệu chứng nào là căn cứ để phân biệt thể bệnh phong hàn thấp tý và phong nhiệt thấp tý
các khớp biến dạng
các khớp nóng đỏ
đau dữ dội
các khớp sưng
thuốc có tác dụng điều trị đặc hiệu cơn gout cấp
corticoid
colchicin
paracetamol
NSAIDs
TC bệnh đau lưng thể huyết ứ:
Đau lưng đột ngột, sau gặp lạnh, đau tăng khi trời lạnh, nghỉ ngơi không đỡ, hạn chế vđ, co cứng cơ cạnh sống, chườm ấm có đỡnhưng...nhanh, sợ gió, sợ lạnh, rêu lưỡi nhờn, mạch khẩn
Đau lừn kèm theo có sưng nóng đỏ, vùng CSTL đau, vđ CS khó khăn, sốt sợ gió, ra mồ hôi, rêu lưỡi vàng mỏng, chất lưỡi...vàng, mạchhoạt sác
Đau mỏi lưng là chính, thường ko rõ điểm đau rõ ràng, ko co cơ, đau lâu ngày, hay tái phát, nghỉ ngơi thì đỡ, tăng khi vđ kèm mệt mỏi,cốt chưng triều nhiệt, ngũ tâm phiền nhiệt, tiểu vàng, lưỡi đỏ, rêu ít, mạch trầm tế sác
Đau lưng khởi phát đột ngột sau khi vđ nặng sai tư thế, đau tại chỗ. Hcvđ, đau cự án, chát lưỡi có ban tín.
HPQ ngoài cơn có TC sợ lạnh, sắc mặt trăng bệch, hồi hộp, hơi thở ngắn gấp, ho đờm có bọt, lưng gối mỏi yếu, nc tiểu trong dài,tiểu tiển nhiều lần, lưỡi đạm, rêu trắng nhuận, mạch trầm tế vô lực dùng pp điều trị ko dùng thuốc nào là:
Châm bổ
Châm bình bổ bình tả
Châm tả
Cứu
ĐT HC thận hư thể thấp nhiệt ủng trệ dùng bài thuốc cổ phương là :
Tỳ giải phân thanh ẩm
Đạo thuỷ phục linh thang
Sâm kỳ mạch vị địa hoàng thang
Trí bá đại hoàng hoàn
Suy tim thể Khí âm hư nếu bệnh nặng có kèm theo huyết hư dùng bài Sinh mạch tán gia thêm?
Đào nhân, hồng hoa, đan sâm
Thục địa, đương quy, bạch thược, đan sâm
Sa sâm, mạch môn, thiên môn
Đẳng sâm, hoàng kỳ, đương quy
ĐT đái máu thể tam hoả vong động dùng bài thuốc cổ phương?
Bát vị tri bá
Việt tỳ ngũ bì ẩm
Tiểu kê ẩm tử
Bổ trung ích khí thang
ĐT THA thể Tâm tỳ hư, bài thuốc phù hợp nhất?
Lục vị quy thược
Bát trân thang
Quy tỳ thang
Thập toàn đại bổ
Bn nam 58 tuổi, xh hoa mắt chóng mặt vài ngày nay, dôi lúc lợm giọng, buồn nôn, bụng nực đầy, ăn ít, người mệt mỏi, rêu lưỡi trắngbẩn, mạch trầm hoạt. BN thể trạng béo bệu, thích đồ xào rán, lòng lơn tiết canh, CĐ nguyên nhân?
Bất nội ngoại nhân: ăn uống ko điều dộ
Ngoại nhân: phong hàn
Nội nhân: tình chí uất kết
Bất nội ngoại nhân: huyết ứ
ĐT Suy nhược thần kinh thể Tâm tỳ hư dùng?
Quy tỳ thang
Tứ vật thang
Quế chi thang
Khó thở trong HPQ nguyên nhân theo yhct?
Huyết ko thúc đc khí
Tỳ ko hoá đc khí
Phế ko nạp đc khí
Thận ko nạp đc khí
TC của THA thể Đàm thấp hoá hoả?
Ngủ hay giật mình, đầu có cảm giác tức căng, mạch hoạt sác
Ngủ hay giật mình, đầu đau như bị bó chặt, mạch hoạt sác
Ngủ hay giật mình, đầu có cảm giác tức căng, mạch huyền tế sác
Ngủ hay giật mình, đầu có cảm giác tức căng, mạch Trầm tế sác
Thể phong thấp đầu thống, nếu thấp nặng gây đau đầu, tức ngực, rêu lưỡi nhớt dầy, người nặng nề thì gia thêm các vị thuốc sau?
Ngưu tất, ô dược, bán hạ chế, thục địa
Thương truật, hậu phác, chỉ xác, trần bì
Dây đau xương, hồng hoa
Phục linh trong “Thận khí hoàn” ĐT HPQ thể thận hư có td:
Định suyễn
Bổ phế
Chỉ khái
Định tâm
Khí của phế và tỳ hư gây đái dầm nguyên nhân do
Cơ thể suy nhược
Tỳ mất kiện vận
Thận bất nạp khí
Ăn uống kém hấp thu
ĐT VCT mạn thể Tỳ thận dương hư dùng vị thuốc:
Quế chi, thương truật, hậu phác, xuyên khung, phục linh, ý dĩ, trạch tả, sa tiền
Phụ tử, nhục quế, sinh khương, bạch truật, bạch linh, bạch thược, trạch tả
Thực đại, sơn thù, hoài sơn, trạch tả, đan bì, kỷ tử, cúc hoa, sa nhân, ngưu tất
Ma hoàng, ngũ gia bì, trần bì, địa cốt bì
Bệnh gout của nữ giới thường gặp ở lứa tuổi nào?
50-60
>70
60-70
40-50
Bài “Thán thống trục ứ thang gia giảm” ĐT đau lưng thể huyết ứ gồm các vị:
Đương quy, hồng hoa, đào nhân, xuyên khuyên, ngưu tất, hương phụ
Hồng hoa, đào nhân, xuyên khung, ngưu tất, hương phụ, một dược, ngũ linh chi
Đương quy, hồng hoa, đào nhân, xuyên khung, ngưu tất, hương phụ, một dược, ngũ linh chi
Hồng hoa, đào nhân, xuyên khung, ngưu tất, hương phụ, một dược, ngũ linh chi, thương truật, bạch truật
BN nữ 20 tuổi, sau đặt sonde dẫn lưu nc tiểu thấy xh đau tức hạ vị, ,đái máu, đái rắt, đái buốt có mùi hôi, sốt, khát nc, mặt đỏ, ngủ íthay mê, mạch hồng sác. CĐ bệnh danh
Khí lâm
Cao lâm
Huyết lâm
Thạch lâm
Công thức huyệt ĐT THA thể Đàm thấp:
Thận du, tỳ du, can du, đởm du, phong long
Túc tam lý, túc lâm khấp, nội quan, thần môn, tam âm giao*
Túc tam lý , túc lâm khấp, dương lăng tuyền, can du, đởm du, phong long
Túc tam lý, tam âm giao., can du, đởm du, phong long
Pháp ĐT bệnh đau lưng thể huyết ứ
Hành khí hoạt huyết, bổ can thận, thư cân hoạt lạc
Hành khí hoạt huyết, khu phong tán hàn trừ thấp, thư cân hoạt lạc
Khu phong tán hàn trừ thấp , hành khí hoạt huyết, ôn thông kinh lạc*
Hành khí hoạt huyết, thư cân hoạt lạc
BN nữ 38 tuổi, 1m55, 48kg, kế toán, vv 7/2016 vì lý do ho, khạc đờm vàng đặc. Bệnh db ngày t5, nấy năm trc đây vv đc CĐ VPQ vàilần song ĐT đã ổn định. Đợt này...khạc nhiều đờm vàng đặc dính, họng khô, sốt 38.20C , đau đầu, sợ gió, rêu lưỡi vàng mỏng, mạchphù sác. Pháp ĐT
Sơ phong thanh nhiệt tuyên phế
Táo thấp hoá đàm chỉ khái
Sơ phong tán hàn tuyên phế
Thanh phế nhuận táo chỉ khái.
Pháp ĐT Thống phong thể huyết ứ*
Hoạt huyết trục ứ thông lạc
Hành khí hoạt huyết chỉ thống
Hoạt huyết chỉ thống
Hành khí hoạt huyết, ôn thông kinh lạc
Chất lưỡi, rêu lưỡi thuộc chứng Thống phong thể thấp nhiệt
Chất lưỡi giàng, rêu lưỡi trắng or khô*
Chất lưỡi giàng, rêu lưỡi vàng bẩn
Chất lưỡi giàng, rêu lưỡi trắng nhớt
Chất lưỡi đỏ giàng, rêu lưỡi trắng or khô
Mạch chứng của Suy tim thể Khí âm hư là ?
Trầm sác
Hồng đại
Hoạt sác
Kết đại
ĐTĐ thể thượng tiêu dùng pháp ĐT là:
Dưỡng vị sinh tân, chỉ khát
Dưỡng âm sinh tân, nhuận táo thanh nhiệt
Ôn tỳ thận dương
Dưỡng âm thanh nhiệt, sinh tân chỉ khát
BN nữ 30 tuổi vv vì lý do đau và hcvđ vùng cổ vai gáy. Tiền sử khoẻ mạnh, NV văn phòng. Bệnh db cấp 2 ngày nay, sau khi gặp giólạnh, xh đau vùng cổ gáy lan xuống vai.....có cảm giác lạnh buốt, đau tăng, chườn ấm và xoa bóp đỡ đau. Co cứng vơ vùng vổ vai bênP>T. Cúi ngửa quay cổ dc vì đau. Toàn thân: thể trạng TB, sợ gió sợ lạnh, tiểu trong, đại tiện bthg, lưỡi hồng, rêu lưỡi trắng mỏng,mạch phù khẩn, Hãy đưa Pháp ĐT:
Khu phong , tán hàn, trừ thấp, bổ can thận
Khu phong , tán hàn, thông linh lạc
Khu phong , tán hàn, trừ thấp, thông linh lạc
Khu phong , tán hàn
Xơ gan thể Can uất tỳ hư dúng phép ĐT ?
Sơ can lý khí, hoạt huyết hành thuỷ
Sơ can lý khí, Kiện tỳ trừ thấp
Ôn bổ thận dương, hoá khí hành thuỷ
Tư âm lợi thuỷ
TC Vị quản thống do huyết ứ thể thực chứng là?
Đau thuơgnj vị từng cơn, đau lan, cự án, hay ợ hơi, mạch huyền
Đau dữ dội 1 vt, nôn ra máu, đi ngoài phân đen, mạch huyền sác hữu lực
Đau thượng vị liên miên, thích xoa bóp, chườm nóng, phân nát, mạch hư tế
Đau thượng vị ko cố định 1 ví trí, sắc mặt xanh nhợt, mệt mỏi, lưỡi bệu, có điểm huyết ứ
TC của VĐT mạn thể Can tỳ bất hoà là
Đau bụng âm ỉ, người mệt mỏi, chán ăn, đại tiện lỏng nát, lưỡi bệu, mạch trầm nhược
Đau bụng, chướng hơi, đại tiện lúc táo lúc lỏng, hay cáu gắt, mạch huy
CT huyệt đt THA thể Can thận hư là:
Thận du. Thái khê. Huyết hải. Tam âm giao. Quan nguyên. Khí hải. Mệnh môn
Thận du. Mệnh môn. Nội quan. Thần môn. Tam âm giao
Quan nguyên. Khí hải. Mệnh môn
Thận du. Can du. Cách du. Tam âm giao. Túc tam lý
1 số thuốc cần sd thận trọng ở bn Hen là:
Concor (bíoprolol)
Betaloc (metoprolol)
Aspririn
Furosemid
ĐT HPQ ngoài cơn thể Thận dương hư dùng bài thuốc phù hợp nhất là:
Bát trân thang
Lục vị hoàn
Ngọc bình phong tán
Bát vị quế phụ
Theo định nghĩa thiếu máu của WHO, chẩn đoán thiếu máu khi:
Hb125 g/t đối với nam và Hb < 130 g/1 với nữ
Hb 135 g/t đối với nam và Hb < 125 g/1 với nữ
Hb <130 g/t đối với nam và Hb < 120 g/l với nữ
Hb 130 g/t đối với nam và Hb < 125 g/l với nữ
Tác phẩm nào dưới đây chia chứng Tiện bị thành 2 thể Âm kết và Dương kết?
Nạn kinh
Ôn bệnh học
Thương hàn luận
Nội kinh
Đặc điểm sau không phải là của gan trong suy tim phải:
Gan dân xếp
Gan bờ tù, mặt nhẵn
Kèm đầu phản hồi gan tĩnh mạch có
Gan nhỏ lại khi ân nhạt, nghỉ ngơi
Chọn áp án đúng: Phương pháp nào sau đây có giá trị nhất trong chẩn đoán loét dạ dày tá tràng:
Thăm dò acid dịch vị dạ dày
XQ ổ bụng
Kiểm tra HP
Nội soi dạ dày là tràng
Chọn 1 đáp án đúng: Bài “ Thân thống trục ử thang” để điều trị lạc chẩm thống thể:
Can thận hư kết hợp phong hàn thấp
Hàn thấp
Huyết ứ
Phong hàn
Điều trị suy tim thể tâm dương hư dùng huyệt?
Phế du, tâm đu, tỳ du, thân du
Phế du, quan nguyên, khí hải, túc tam lý, tam âm giao
Quan nguyên, khí hải, tam âm giao, túc tam lý, tâm du, tỳ du, thận du
Phế du, khí hải, nội quan, thân môn, tam âm giao
Bệnh nhân nam 22 tuổi vào viện vì phù toàn thân. Huyết áp 110/70 mmllg, Xét nghiệm máu: Cholesterol TP Albumin 23 p1, Creatinin78 micromol/l. Nét nghiệm nước tiểu có P1020231223 lạnh, bụng đầy, chậm tiêu, phân nát, đôi lúc ngũ canh tả. Người mệt, lười nhạt,rền trắng mỏng, mạch trầm trị. Đưa ra pháp điều trị cụ thể cho bệnh nhân trên:
Ôn dương lợi thủy
Bổ khí huyết, lại thủy
Từ ẩm lợi thủy
Ích khi lợi thủy
Chọn 1 đáp án đúng: Tuyên phế là pháp điều trị cơ bản trong viêm phế quản cấp, TRỪ
Viêm phế quản cấp thế phong nhiệt
Viêm phế quản cấp thể khí táo
Viêm phế quản cấp giai đoạn ổn định
Viêm phế quản cấp thể phong hàn
Chọn 1 đáp án đúng: Triệu chứng đái dầm thể phế khí hư và tỳ khí hư là:
Đái dầm nhiều lần và lượng nước tiểu cũng nhiều, sắc mặt trắng, người gầy, ăn kém, phân nát, mệt mỏi, tự ra mồ hôi hoặc ra mồ hôi trộm, nhạt, mạch nhu hoãn
Đái dầm nhiều lần nhưng tượng nước tiểu ít, sắc mặt trắng, người gầy, ăn kém, phân nát, mệt mỏi, tự ra mồ hôi hoặc ra mồ hôi trộm, chất mạch nhu hoãn
Đái dầm nhiều lần và lượng nước bấu
Chọn 1 đáp án đúng: Bài thuốc Thiên hoa phần thang trong thành phần gồm có các vị thuốc sau:
Thiên hoa phần, Mạch môn, Sinh địa, Cam thảo, Ngũ vị tử
Thiên hoa phấn, Mạch môn, Sinh địa, Cam thảo, Ngũ bội tử
Thiên hoa phấn, Thiên môn, Sinh địa, Cam thảo, Ngũ vị tử
Thiên hoa phấn, Mạch môn, Thục địa, Cam thảo, Ngũ vị tử
Theo y học cổ truyền, thể bệnh Thoái hóa khớp thường gặp nhất là
Cổ tỳ
Cân tỷ
Phong hàn thấp tý
Phong thấp nhiệt tỷ
Chọn 1 đáp án đúng: Đau đầu vùng trán nghĩ nhiều do
Viêm xoang
Đau dây V
Bạn không
Chứng đau nửa đầu
Chọn 1 đáp án dùng: Nguyên nhân chính gây viêm loét dạ dày tá tràng trên lâm sàng, NGOẠI TRỪ:
Helicobacter pylon
Uống thuốc simvastatin
Kháng viêm giảm đau NSAID, aspirin
Stress
Chọn 1 đáp án dùng: Thành phần hoạt chất chính của Cavinton là
Vinpocetine
Cannanzine
Ginkgo biloba
Raubasine, Almatrin Bismesylat
Chọn 1 đáp án dùng: Phân loại đái dầm gồm :
Đài dầm do bàng quang và dài dầm không do bàng quang
Đái dầm ở người lớn và đái dầm ở trẻ em
Đái dầm ban ngày và dài dầm ban đêm
Đái dầm thời nhũ nhi và giai đoạn trưởng thành
Bài thuốc cổ phương tiêu biểu để điều trị rối loạn lipid máu thể tỳ thận dương hư là?
Qua lâu giới bạch bàn hạ thang
Phụ từ lý trung thang
Đào hồng từ vật thang
Tiểu hãm hung thang
Điều trị thể Tỳ khí hư trong bệnh Hư lao dùng bài thuốc nào?
Thiên vương bổ tâm đan
Thư dự hoàn
Sâm linh bạch truật tán
Nhân sâm dương vinh thang
Bài thuốc có phương tiêu biểu điều trị liệt VII ngoại biên do lạnh là?
Đại tần giao thang gia giảm
Tử vật đào hồng gia giảm
Ngọc bình phong tân gia giảm
Khiên chính tản gia giảm
Triệu chứng giống nhau giữa 2 thể tỳ vị hư hàn và tỳ thận dương hư của viêm đại tràng mạn là?
Đại tiện lúc tảo lúc nát, đau bụng 2 bên mạng sườn, chưởng hơi, hay cáu gắt
Đau bụng âm ỉ, đại tiện lòng bạc màu, đau đầu, đau mình, sợ gió lạnh.
Đại tiện phân nát, ăn kém, người mệt, chân tay lạnh.
Đau lưng, ù tai, gối mỏi, đau bụng vùng hạ vị.
Bệnh nhân nam 36 tuổi sau khi bị lạnh xuất hiện miệng méo, mắt trái nhằm không kín, nhân trung lệch về bên phải, rãnh mũi theo sự gió, sự lạnh, gai rét, đại tiểu tiện bình thường, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phủ khẩn. Đơn thuốc điều trị trường hợp trên thang thì phải gia giảm thêm các vị thuốc thuộc nhóm nào là phù hợp?
Phát tán phong hàn
Hành khí tin kết
Hành khi hoạt huyết
Khai khiều trục
