Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 146
Worksheet time: 2hrs 30mins
Nucleotide là đơn phân cấu tạo nên cấu trúc nào?
DNA
RNA polymerase
DNA polymerase
Hormone insulin
Thông tin di truyền trong DNA được duy trì ổn định qua các thế hệ tế bào nhờ cơ chế:
Nhân đôi DNA.
Nhân đôi DNA, phiên mã và dịch mã.
Phiên mã và dịch mã.
Nhân đôi DNA và dịch mã.
Trong tế bào động vật, sự tái bản của DNA xảy ra ở:
Lục lạp, nhân, trung thể.
Ti thể, nhân, lục lạp.
Nhân, trung thể.
Nhân, ti thể.
Trong quá trình tái bản DNA, nucleotide loại A trên mạch khuôn liên kết với loại nucleotide nào ở môi trường nội bào?
U.
T.
G.
C.
Quá trình tái bản DNA được thực hiện theo nguyên tắc gì?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
Trong cấu trúc phân tử của loại nucleic acid nào sau đây được đặc trưng bởi nucleotide loại timine?
DNA.
mRNA.
rRNA.
tRNA.
Trong quá trình tái bản DNA, enzyme ligase (enzyme nối) có vai trò?
Nối các đoạn Okazaki với nhau.
Tách hai mạch đơn của phân tử DNA.
Tháo xoắn phân tử DNA.
Tổng hợp và kéo dài mạch mới.
Trong quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ, enzyme RNA polymerase có chức năng gì?
Nhận biết vị trí khởi đầu của đoạn DNA cần nhân đôi.
Tổng hợp đoạn RNA mồi có nhóm 3'-OH tự do.
Nối các đoạn Okazaki với nhau.
Tháo xoắn phân tử DNA.
Các mạch đơn mới được tổng hợp trong quá trình tái bản của phân tử DNA hình thành có đặc điểm:
Chỉ liên kết tạm thời với mạch gốc
Một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia gián đoạn
Theo chiều 3' đến 5'
Được nối lại với nhau nhờ enzyme nối helicase.
Trong quá trình nhân đôi DNA, một trong những vai trò của enzyme DNA polymerase là:
Bẻ gãy các liên kết hydrogen giữa hai mạch của phân tử DNA.
Nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA.
Tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử DNA.
Một phân tử DNA ở vi khuẩn có 20% số nucleotide loại A. Theo lý thuyết, tỉ lệ nucleotide loại C của phân tử này là
10%.
30%.
20%.
40%.
Một gene có 480 adenin và 3120 liên kết hydrogen. Gene đó có số lượng nucleotide là
1800.
2400.
3000.
2040.
Một phân tử DNA “mẹ” tự sao 3 lần liên tiếp thì số phân tử DNA được tạo ra là:
6.
7.
8.
9.
Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế nào?
giảm phân và thụ tinh
tái bản DNA
phiên mã
dịch mã
Mỗi DNA con sau nhân đôi đều có một mạch của DNA mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nucleotide tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc
bổ sung
bán bảo toàn
bổ sung và bảo toàn
bổ sung và bán bảo toàn
Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polinucleotide mới trên 1 chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ?
Sơ đồ IV
Sơ đồ I
Sơ đồ III
Sơ đồ II
Khi nghiên cứu DNA của 4 chủng vi khuẩn thu được bảng sau: Chủng I: A=600, T=600, G=900, C=900; Chủng II: A=900, T=900, G=600, C=600; Chủng III: A=500, T=500, G=700, C=700; Chủng IV: A=700, T=700, G=800, C=800. Chọn phát biểu đúng.
Tổng số nucleotide của chủng I nhiều hơn chủng II
Chủng I và chủng IV có chiều dài phân tử khác nhau
Phân tử DNA của chủng II có số liên kết hydrogen ít hơn phân tử DNA của chủng IV
Phân tử DNA của chủng IV có nhiệt độ nóng chảy cao nhất
Vì sao trên mạch khuôn 5’–3’, mạch mới lại được tổng hợp ngắt quãng?
Vì trên gen có các đoạn Okazaki
Vì gen không liên tục có các đoạn exon và đoạn intron xen kẽ nhau
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’–3’
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’–5’
Trong quá trình tái bản DNA, trên một mạch khuôn, mạch DNA mới được tổng hợp liên tục, còn trên mạch khuôn còn lại, mạch mới được tổng hợp ngắt quãng theo từng đoạn. Hiện tượng này xảy ra là do:
Mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều tháo xoắn của DNA
Mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều 3’ → 5’
Mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’
Mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo hướng ngược chiều tháo xoắn của DNA
Enzyme nào sau đây cần phải tham gia đầu tiên vào quá trình tổng hợp DNA?
Ligase
RNA polymerase
Enzyme tháo xoắn
DNA polymerase
Trong quá trình tái bản DNA để tổng hợp các mạch mới cần phải có đoạn RNA mồi. Vì:
DNA polymerase chỉ kéo dài mạch khi có RNA mồi
DNA polymerase chỉ kéo dài mạch khi có đầu 3’-OH tự do
Cần có RNA mồi để khởi động quá trình tái bản
RNA mồi tạo nơi bám cho DNA polymerase hoạt động
Câu 22: Khi nói đến yếu tố quan trọng quyết định tính đặc thù của mỗi loại DNA ở các loài sinh vật, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng: (1). Hàm lượng DNA trong nhân tế bào. (2). Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nucleotide trên DNA. (3). Tỷ lệ A + T/G + C. (4). Thành phần các bộ ba nucleotide trên DNA.
1.
2.
3.
4.
Câu 23: Khi so sánh khác nhau giữa DNA ở tế bào nhân sơ và DNA trong nhân ở tế bào nhân thực, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? (1). DNA ở tế bào nhân sơ có dạng vòng còn DNA trong nhân ở tế bào nhân thực không có dạng vòng.
(2). Các base nitrogenous giữa hai mạch của DNA trong nhân ở tế bào nhân thực liên kết theo nguyên tắc bổ sung còn các base nitrogenous của DNA ở tế bào nhân sơ không liên kết theo nguyên tắc bổ sung.
(3). DNA ở tế bào nhân sơ chỉ có một chuỗi polynucleotide còn DNA trong nhân ở tế bào nhân thực gồm hai chuỗi polynucleotide.
(4). Đơn phân của DNA trong nhân ở tế bào nhân thực là A, T, G, C còn đơn phân của DNA ở tế bào nhân sơ là A, U, G, C.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 24: Khi nói về quá trình tái bản DNA, nhận định nào sau đây là không đúng? (1). Ở tế bào nhân thực, mạch mới hình thành theo chiều 5’ - 3’, ở nhân sơ thì từ 3’ - 5’. (2). Ở cả tế bào nhân thực và nhân sơ, mạch mới đều hình thành theo chiều 5’ - 3’. (3). Ở vi khuẩn, khi DNA tái bản thì có một đơn vị tái bản. (4). Ở tế bào nhân thực có nhiều điểm sao chép cùng lúc trên DNA.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 25: Nhiệt độ mà ở đó hai mạch của phân tử DNA tách ra gọi là nhiệt độ nóng chảy của DNA. Khi nghiến cứu 4 phân tử DNA ở vi khuẩn đều có cùng chiều dài nhưng tỉ lệ các loại nucleotide khác nhau. Phân tử DNA nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
A. Phân tử DNA có nucleotide loại A chiếm 10%.
B. Phân tử DNA có nucleotide loại A chiếm 20%.
C. Phân tử DNA có nucleotide loại A chiếm 40%.
D. Phân tử DNA có nucleotide loại A chiếm 30%.
Câu 26: Một nhà nghiên cứu tiến hành tách chiết, tinh sạch các thành phần nguyên liệu cần thiết cho việc nhân đôi DNA. Khi trộn các thành phần nguyên liệu riêng lẻ với nhau tạo thành hỗn hợp ban đầu, rồi đưa vào điều kiện thuận lợi, quá trình tái bản DNA xảy ra. Khi phân tích sản phẩm nhân đôi thấy có những đoạn DNA ngắn khoảng vài trăm cặp nucleotide. Theo em, trong hỗn hợp ban đầu đã thiếu thành phần nào sau đây?
A. DNA polymerase.
B. Các nucleotide.
C. DNA ligase.
D. Phân đoạn Okazaki.
Câu 27: Trong gene cấu trúc của sinh vật nhân thực, các đoạn exon mang
A. tín hiệu khởi đầu dịch mã.
B. thông tin mã hóa các amino acid.
C. tín hiệu khởi đầu phiên mã.
D. tín hiệu kết thúc phiên mã.
Câu 28: Phát biểu nào sau đây là đúng về vùng điều hòa của gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?
A. Trong vùng điều hòa có chứa trình tự nucleotide kết thúc quá trình phiên mã.
B. Vùng điều hoà cũng được phiên mã ra mRNA.
C. Trong vùng điều hoà có trình tự nucleotide đặc biệt giúp RNA polymerase có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã.
D. Vùng điều hòa nằm ở đầu 5’ trên mạch mã gốc của gene.
Câu 29: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về các vùng chức năng trên gene?
A. Vùng điều hòa nằm ở đầu 3’ của mạch bổ sung.
B. Vùng điều hòa có chức năng khởi động quá trình tổng hợp RNA.
C. Vùng kết thúc trên gene có vai trò kết thúc quá trình tái bản DNA.
D. Vùng mã hóa trên gene có vai trò kết thúc quá trình tái bản DNA.
Câu 30. Để phân loại gene cấu trúc và gene điều hòa người ta dựa vào
chức năng sản phẩm của gene.
sự biểu hiện kiểu hình của gene.
kiểu tác động của gene.
cấu trúc của gene.
Câu 31. Dựa vào đâu để phân loại gene phân mảnh và gene không phân mảnh?
Cấu trúc vùng mã hóa.
Cấu trúc vùng điều hòa.
Sản phẩm phiên mã.
Cấu trúc vùng kết thúc.
Câu 32. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gene cấu trúc?
Phần lớn các gene của sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hóa amino acid (exon) là các đoạn không mã hóa amino acid (intron).
Mỗi gene mã hóa protein điển hình gồm ba vùng trình tự nucleotide: vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
Vùng điều hòa nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
Gene không phân mảnh là các gene có vùng mã hóa liên tục, không chứa các đoạn không mã hóa amino acid (intron).
Câu 33. Khi nói về RNA, phát biểu nào sau đây sai?
RNA được tổng hợp dựa trên mạch gốc của gen.
RNA tham gia vào quá trình dịch mã.
Ở tế bào nhân thực, RNA chỉ tồn tại trong nhân tế bào.
RNA được cấu tạo bởi 4 loại nucleotide là A, U, G, C.
Câu 34. Khi nói về phiên mã ngược, phát biểu nào sau đây đúng?
Quá trình phiên mã cần có sự tham gia của RNA polymerase.
Quá trình phiên mã ngược sử dụng nguyên liệu là các amino acid tự do.
Trong quá trình phiên mã ngược, cả hai mạch mới đều được tổng hợp nhờ liên kết peptide.
Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp DNA từ RNA.
Câu 35. Cho các phân tử RNA như hình sau. Phát biểu nào sau đây đúng?
Phân tử A là mRNA, phân tử B là tRNA, phân tử C là rRNA.
Phân tử A là tRNA, phân tử B là mRNA, phân tử C là rRNA.
Phân tử A là rRNA, phân tử B là mRNA, phân tử C là tRNA.
Phân tử A là rRNA, phân tử B là tRNA, phân tử C là mRNA.
Câu 36. Enzyme RNA polymerase có vai trò nào sau đây trong quá trình phiên mã?
Tháo xoắn phân tử DNA và tổng hợp mạch RNA mới theo chiều 3’ – 5’.
Tổng hợp mạch RNA mới theo chiều 3’ – 5’.
Tháo xoắn phân tử DNA và tổng hợp mạch RNA mới theo chiều 5’ – 3’.
Tổng hợp mạch RNA mới theo chiều 5’ – 3’, cắt intron và nối exon.
Câu 37. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực?
Quá trình phiên mã xảy ra từ vùng điều hòa đến vùng kết thúc của gene.
Các gene nằm trên cùng 1 phân tử DNA đều có số lần phiên mã bằng nhau.
Quá trình phiên mã chỉ xảy ra trong nhân tế bào.
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở phiên mã ở sinh vật nhân thực mà không có ở phiên mã của sinh vật nhân sơ?
Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
Chỉ có mạch mã gốc của gene mới làm khuôn tổng hợp mRNA.
Sau phiên mã, phân tử mRNA được cắt bỏ các đoạn intron.
Có chịu sự điều khiển của quá trình điều hoà hoạt động gene.
Quá trình tổng hợp protein được gọi là:
Phiên mã
Tự sao
Dịch mã
Khớp mã
Tổng hợp chuỗi polypeptide xảy ra ở bào quan nào sau đây?
Tế bào chất
Tất cả các bào quan
Nhân tế bào
Nhiễm sắc thể
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
DNA
mRNA
Ribosome
tRNA
Nguyên liệu của quá trình dịch mã là
Acid béo
Nucleotide
Glucose
amino acid
Liên kết giữa các amino acid là loại liên kết gì?
Hydrogen
Hoá trị
Phosphodieste
Peptide
Các giai đoạn của dịch mã là:
Giải mã → Phiên mã.
Hoạt hoá → Tổng hợp polypeptide.
Phiên mã → Khớp đối mã → Giải mã.
Phiên mã → Hoạt hoá → Tổng hợp polypeptide.
Kết quả của giai đoạn dịch mã là:
Tạo ra phân tử mRNA mới.
Tạo ra phân tử tRNA mới.
Tạo ra phân tử rRNA mới.
Tạo ra chuỗi polypeptide mới.
Trong quá trình dịch mã, mRNA thường gắn với một nhóm ribosome gọi là polyribosome giúp:
Tăng hiệu suất tổng hợp protein.
Điều hoà sự tổng hợp protein
Tổng hợp các protein cùng loại
Tổng hợp được nhiều loại protein
Các chuỗi polypeptide được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều:
Kết thúc bằng Met.
Bắt đầu bằng amino acid Met.
Bắt đầu bằng foocmin-Met.
Bắt đầu từ một phức hợp aa-tRNA.
Mã di truyền có tính đặc hiệu, có nghĩa là:
Mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
Nhiều bộ ba cùng xác định một amino acid.
Một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại amino acid.
Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
Cho các dữ liệu sau:
1- Enzyme thuỷ phân aa mở đầu
2- Ribosome tách thành hai tiểu phần bé và lớn rời khỏi mRNA
3- Chuỗi polypeptide hình thành bậc cấu trúc không gian của protein
4- Ribosome trượt gặp bộ ba kết thúc trên mRNA thì dừng lại. Trình tự đúng trong giai đoạn kết thúc dịch mã là:
4 - 3 - 1 - 2
4 - 2 - 3 - 1
4 - 1 - 3 - 2
4 - 2 - 1 - 3
Có bao nhiêu nhận xét sau đúng đối với quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực?
(1) Dịch mã diễn ra cùng thời điểm với quá trình phiên mã.
(2) Ribosome di chuyển trên mRNA theo chiều từ 5’ - 3’.
(3) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A-T, G-C và ngược lại).
(4) Xảy ra ở tế bào chất.
(5) 1 phân tử mRNA dịch mã tạo ra 1 loại chuỗi polypeptide
(6) gồm quá trình hoạt hóa amino acid và tổng hợp chuỗi polypeptide
(7) trong quá dịch mã, tRNA đóng vai trò như “người phiên dịch”
3
6
5
4
Hình bên dưới mô tả cấu trúc hóa học của DNA. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về cấu trúc hóa học của DNA?
(1) Ở hầu hết sinh vật, DNA là vật chất di truyền.
(2) DNA cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotide.
(3) Các nucleotide trên hai mạch đơn của DNA liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị theo nguyên tắc bổ sung.
(4) Nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T, G liên kết với C.
Tất cả đều Đúng
Chỉ (1) và (2) Đúng
Chỉ (3) Sai
Chỉ (4) Sai
Chỉ (3) và (4) Sai
Sự tái bản DNA: một chạc tái bản (a), kết quả của quá trình tái bản DNA (b). Trong tái bản DNA, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? (1) Các mạch mới được tổng hợp theo chiều 5'–3' nhờ sự xúc tác của enzyme DNA polymerase. (2) Một mạch được tổng hợp liên tục được gọi là mạch ra chậm. (3) Một mạch được tổng hợp gián đoạn tạo ra các phân đoạn Okazaki, sau đó enzyme DNA ligase xúc tác nối các phân đoạn này hình thành mạch dẫn đầu. (4) Thực hiện theo nguyên tắc bán bảo toàn, đó là mỗi DNA con có một mạch từ DNA mẹ, một mạch mới tổng hợp.
Tất cả đều Đúng
Chỉ (1) và (4) Đúng
Chỉ (2) Sai
Chỉ (3) Sai
Chỉ (2) và (3) Sai
Câu 3. Biết hàm lượng DNA nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x, trong đó có số nucleotide của A và T = 2⋅106 nucleotide, nucleotide của G và C là 4⋅106 nucleotide. Trong trường hợp phân chia bình thường. Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? (1). Hàm lượng DNA nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I là 2x . (2). Hàm lượng DNA nhân của tế bào này đang ở kì sau của nguyên phân là 2x . (3). Khi giữa nguyên phân, số nucleotide loại A trong 1 tế bào là 2⋅106 . (4). Số nucleotide loại G trong 1 tế bào quan sát ở kì giữa 2 là 4⋅106 nucleotide.
Tất cả đều Đúng
(1) và (2) Đúng; (3) và (4) Sai
(1) Sai; (2), (3), (4) Đúng
(1), (3) Đúng; (2), (4) Sai
Chỉ (2) Đúng
Câu 4. Khi nói về quá trình tái bản DNA (tái bản DNA) ở tế bào nhân thực, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? (1). Trong quá trình tái bản DNA, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với C và ngược lại. (2). Sự tái bản DNA xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử DNA tạo ra nhiều đơn vị tái bản (đơn vị tái bản). (3). Nếu không có enzyme/protein tháo xoắn thì quá trình tái bản sẽ dẫn đến đột biến. (4). Trong quá trình tái bản DNA, enzyme nối ligase chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử DNA mẹ.
(1), (2) Đúng; (3), (4) Sai
(1), (2), (3) Đúng; (4) Sai
(1) Sai; (2), (3), (4) Đúng
Tất cả đều Đúng
Chỉ (2) Đúng
Câu 5. Nghiên cứu về cơ chế tái bản của DNA, người ta đưa ra sơ đồ khái quát quá trình tái bản của DNA như sau: Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sự tái bản của DNA? (1). [h] là chiều của enzyme DNA polymerase. (2). Chiều a–d là 5’ – 3’. (3). Chiều c–b là 3’ – 5’. (4). Chiều 2–1 là 5’ – 3’.
(1), (2) Đúng; (3), (4) Sai
(1) Đúng; (2), (3), (4) Sai
(1), (4) Đúng; (2), (3) Sai
(2), (3) Đúng; (1), (4) Sai
Tất cả đều Sai
Câu 6. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về gene cấu trúc ở 2 hình sau? (1). (a) là gene ở sinh vật nhân sơ nhưng vẫn có ở sinh vật nhân thực. (2). (b) có thể là gene ở sinh vật nhân thực. (3). (a) có vùng mã hóa liên tục. (4). (b) là gene phân mảnh.
(1), (2), (3) Đúng; (4) Sai
(1), (2) Đúng; (3), (4) Sai
(1), (3), (4) Đúng; (2) Sai
(2), (4) Đúng; (1), (3) Sai
Tất cả đều Đúng
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về sự giống nhau giữa cấu trúc và gene điều hòa?
Được cấu tạo từ các loại nucleotide A, T, G, C.
Có 3 vùng theo trình tự: vùng mã hóa → vùng điều hòa → vùng kết thúc.
Có 2 mạch, trong đó các nucleotide trên mạch này sẽ bổ sung với nucleotide trên mạch còn lại.
Mã hóa sản phẩm là phân tử protein thực hiện chức năng sống khác nhau của tế bào và cơ thể.
Khi nói về quá trình phiên mã ở tế bào nhân sơ, mỗi phát biểu sau đây Đúng hay Sai?
Nguyên liệu của quá trình phiên mã là các amino acid A, U, G, C.
Chỉ có 1 mạch của gen được dùng làm khuôn để tổng hợp mRNA.
Trong quá trình phiên mã, phân tử RNA được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’.
Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Cho các phát biểu sau đây, trong mỗi ý học sinh chọn đúng hoặc sai. Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG → Gly; CCC → Pro; GCU → Ala; CGA → Arg; UCG → Ser; AGC → Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’ AGGCCACCCGGG 3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là gì?
Pro – Gly – Ser – Ala.
Ser – Ala – Gly – Pro.
Gly – Pro – Ser – Arg.
Ser – Arg – Pro – Gly.
Cho các phát biểu sau đây nói đến cấu trúc và cơ chế di truyền cấp phân tử, trong mỗi học sinh chọn đúng hoặc sai.
Các bộ ba khác nhau bởi số lượng nucleotide; thành phần nucleotide; trình tự các nucleotide.
RNA polymerase của sinh vật nhân sơ xúc tác tổng hợp mạch RNA theo chiều 5’ - 3’; bắt đầu phiên mã từ bộ ba mở đầu trên gen; phân tử RNA tạo ra có thể lai với DNA mạch khuôn.
Chỉ có 1 loại RNA polymerase chịu trách nhiệm tổng hợp cả rRNA, mRNA, tRNA.
Bộ ba trên mRNA (3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’) là tín hiệu kết thúc của quá trình dịch mã.
Dựa vào hình bên dưới mô tả cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử ở sinh vật, mỗi ý học sinh chọn đúng hoặc sai.
Các bộ ba AUG, GGG, GCU,… gọi là các codon.
Codon GGG mã hóa amino acid là Gly.
tRNA có đối mã GGG chỉ mang amino acid là Gly.
Ribosome dịch chuyển trên mRNA theo chiều từ 3’→5’.
Hình mô tả quá trình dịch mã với ribosome di chuyển dọc theo mRNA, các tRNA mang amino acid Met, Gly, Ala, Asn lần lượt gắn theo trình tự AUG, GGG, GCU, AAU.
Một phân tử DNA có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử DNA này có tỉ lệ (A + T) / (G + C) = 1/4 thì tỉ lệ nucleotide loại A của phân tử DNA này là bao nhiêu phần trăm?
5%
10%
12.5%
25%
50%
Một đoạn gene có trình tự nucleotide trên một chuỗi polynucleotide như sau:
3’ – ATG - TAC - CGT - AGG - CCC - 5’. Số liên kết hydrogen của đoạn gene trên là?
18
20
22
24
Nuôi cấy một tế bào E. coli có một phân tử DNA ở vùng nhân chỉ chứa 15N, phóng xạ chưa nhân đôi trong môi trường chỉ có 14N, quá trình phân chia của vi khuẩn tạo ra 8 tế bào con. Có bao nhiêu phân tử DNA ở vùng nhân của các E. coli có chứa 15N phóng xạ được tạo ra trong quá trình trên?
1
2
4
8
Một gen có 2346 liên kết hydrogen. Hiệu số giữa Adenine của gene với một loại nucleotide khác bằng 20% tổng số nucleotide của gene đó. Gene này tự tái bản liên tiếp 5 lần. Theo lý thuyết, số lượng nucleotide loại A từ môi trường nội bào cung cấp là bao nhiêu?
1173
2346
468
936
Khi nghiên cứu một gene ở một loài sinh vật nhân sơ thấy gene có chiều dài 425nm và có tổng số nucleotide loại A và nucleotide loại T chiếm 40% tổng số nucleotide của gene. Mạch 1 của gene có 220 nucleotide loại T và số nucleotide loại C chiếm 20% tổng số nucleotide của mạch. Theo lý thuyết, mạch 2 của gene có tổng số nucleotide loại C chiếm bao nhiêu phần trăm?
20%
30%
40%
50%
Có 8 phân tử DNA tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch polinucleotide mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử DNA trên là bao nhiêu?
2
3
4
5
Khi nghiên cứu một gene ở sinh vật nhân sơ, trên mạch 1 có %A – %C = 10%, %T – %C = 30%; trên mạch 2 có %C – %G = 20%. Theo lý thuyết, trên mạch 2, số nucleotide loại A chiếm tỷ lệ là?
10%
20%
30%
40%
Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có nitrogen đồng vị nặng (15N). Sau đó, họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp năm thế hệ ở môi trường chỉ có nitrogen đồng vị nhẹ (14N). Biết số lần nhân lên của các vi khuẩn E. coli trong các dòng nghiệm là như nhau. Tách DNA sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây. Cho biết X là vị trí của DNA chứa cả hai mạch 15N; Y là vị trí của DNA chứa cả mạch 14N và mạch 15N; Z là vị trí của DNA chứa cả hai mạch 14N. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng: (I) Thí nghiệm trên đã kiểm chứng quá trình nhân đôi DNA theo nguyên tắc bán bảo toàn. (II) Nếu một vi khuẩn E. coli được nuôi với các điều kiện thí nghiệm như trên thì luôn có hai mạch DNA chứa 15N ở mỗi thế hệ. (III) Ở thế hệ thứ 4, tỷ lệ DNA ở vị trí Z chiếm 7/8. (IV) Ở thế hệ thứ 5, tỷ lệ DNA ở vị trí Y chiếm 15/16.
1
2
3
4
Dựa vào những hiểu biết về quá trình phiên mã, hãy cho biết: a. Có bao nhiêu mạch đơn của gene tham gia làm khuôn để phiên mã? b. Một gene phiên mã 4 lần sẽ tạo được bao nhiêu phân tử RNA? c. Ở tế bào nhân sơ, số nucleotide trong vùng mã hóa của phân tử RNA bằng bao nhiêu lần so với số nucleotide trong vùng mã hóa của gene tạo ra RNA đó?
a = 1; b = 4; c = bằng
a = 2; b = 8; c = gấp đôi
a = 1; b = 1; c = bằng
a = 2; b = 4; c = bằng
Trong các protein sau: amilase, helicase, RNA polymerase, restrictase, DNA polymerase, DNA ligase. Có bao nhiêu enzyme tham gia quá trình phiên mã?
1
2
3
4
5
Vùng mã hóa của 1 gene ở tế bào nhân thực có cấu trúc như sau (các đoạn lần lượt: Exon 120, Intron 130, Exon 80, Intron 90, Exon 120, Exon 70). Hãy cho biết: a) Vùng mã hóa của gene có tổng cộng bao nhiêu nucleotide?
610 nucleotide
540 nucleotide
520 nucleotide
390 nucleotide
Vùng mã hóa của mRNA trưởng thành được phiên mã từ gene trên dài tối đa bao nhiêu nm? (Biết 1 nucleotide mRNA có chiều dài xấp xỉ 0,34 nm)
183,6 nm
176,8 nm
130,4 nm
229,4 nm
Khi phiên mã, đã có bao nhiêu lượt tRNA đến tiếp xúc với mRNA? (Biết mỗi bộ ba mã hoá một amino acid)
61 lượt
54 lượt
52 lượt
39 lượt
Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh sau khi bỏ amino acid được tổng hợp từ mRNA có bao nhiêu amino acid?
61
54
52
39
Chiều dài của gene D ở sinh vật nhân sơ là 510 nm. Mạch 1 của nó có 400 nucleotide loại A, 500 nucleotide loại T và 400 nucleotide loại G. Phân tử mRNA có chiều dài tương ứng vừa được tổng hợp trên mạch 2 của gene D có số nucleotide từng loại A-U-G-C lần lượt là bao nhiêu?
Hình sau đây mô tả tóm tắt mấy cơ chế di truyền?
2
3
4
5
Có bao nhiêu thành phần sau đây tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide?
Phân tử mRNA ở tế bào nhân sơ được phiên mã từ một gene nhân sơ có 3000 nucleotide sau đó tham gia vào quá trình dịch mã. Quá trình tổng hợp protein có 5 ribosome cùng trượt trên mRNA đó. Số amino acid môi trường cần cung cấp để hoàn tất quá trình dịch mã trên bao nhiêu?
9965
6000
10000
2995
Nội dung nào sau đây không có trong quy trình thực hành tách chiết DNA?
Kết tủa DNA
Nhận biết DNA
Tinh sạch DNA
Tách chiết DNA
Trong quy trình thực hành tách chiết DNA, quá trình cắt nhỏ và giã nhuyễn mẫu vật có tác dụng gì sau đây?
Giải phóng DNA ra khỏi tế bào
Loại bỏ các thành phần không mong muốn để thu nhận DNA tinh sạch
Nhận biết DNA
Gây biến tính và tách các protein histone ra khỏi DNA
Trong thí nghiệm theo dõi lượng enzyme tham gia chuyển hóa đường lactose ở vi khuẩn E.coli của hai nhà khoa học người Pháp là François Jacob và Jacques Monod, khi nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường có đường lactose thì thu được kết quả nào sau đây?
Trong mỗi tế bào E.coli chỉ có vài phân tử enzyme
Nồng độ các phân tử enzyme tham gia chuyển hóa lactose tăng lên rất nhanh
Các gen cấu trúc lacZ, lacY, lacA chịu sự điều hòa của gen LacI
Đường lactose biến đổi thành allolactose nhờ xúc tác của enzyme
Trong thí nghiệm theo dõi lượng enzyme tham gia chuyển hóa đường lactose ở vi khuẩn E.coli của hai nhà khoa học người Pháp là François Jacob và Jacques Monod, khi nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường không có đường lactose thì thu được kết quả nào sau đây?
Trong mỗi tế bào E.coli chỉ có vài phân tử enzyme
Nồng độ các phân tử enzyme tham gia chuyển hóa lactose tăng lên rất nhanh
Các gen cấu trúc lacZ, lacY, lacA chịu sự điều hòa của gen LacI
Đường lactose biến đổi thành allolactose nhờ xúc tác của enzyme
Trong mô hình cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, vùng vận hành (operator) có vai trò nào sau đây?
Vùng vận hành (operator) là nơi RNA pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã
Vùng vận hành (operator) mang thông tin quy định cấu trúc protein điều hòa
Vùng vận hành (operator) là nơi protein lacI có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
Vùng vận hành (operator) là nơi chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử enzyme giúp tế bào chuyển hóa và sử dụng đường lactose
Trong cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, vùng khởi động (promoter) có vai trò nào sau đây?
Vùng khởi động (promoter) là vùng có trình tự nucleotit đặc biệt, tại đó protein điều hòa có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
Vùng khởi động (promoter) là vùng có trình tự nucleotit mang thông tin mã hoá cho phân tử protein điều hòa
Vùng khởi động (promoter) là vùng có trình tự nucleotit đặc biệt nơi mà chất cản tổng hợp có thể liên kết để khởi đầu phiên mã
Vùng khởi động (promoter) là vùng có trình tự nucleotit đặc biệt nơi mà RNA pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã
Trong cơ chế điều hòa operon Lac, vai trò nào sau đây đúng về gene điều hòa lacI?
Gene điều hòa lacI có vai trò cân bằng giữa sự cản tổng hợp và không cản tổng hợp các enzyme giúp tế bào chuyển hóa và sử dụng đường lactose
Gene điều hòa lacI có vai trò trong việc ức chế và cảm ứng các gene cấu trúc để tổng hợp protein theo nhu cầu tế bào
Gene điều hòa lacI có vai trò tổng hợp ra protein điều hòa hoạt động của operon Lac
Gene điều hòa lacI có vai trò ức chế sự tổng hợp hợp protein vào lúc cần thiết
Theo cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon Lac, vì sao protein điều hòa bị mất tác dụng?
Vì lactose biến đổi thành allolactose làm cho gene điều hòa bị bất hoạt
Vì lactose biến đổi thành allolactose gây bất hoạt protein điều hòa
Câu 9: Ở sinh vật đơn bào, điều hòa biểu hiện gen có ý nghĩa nào sau đây?
Điều hòa biểu hiện gen giúp tế bào đáp ứng với những thay đổi của môi trường, đảm bảo cho sự phát triển bình thường của tế bào.
Điều hòa biểu hiện gen giúp hình thành các mô, cơ quan và hệ cơ quan chuyển hóa → hình thành cơ thể hoàn chỉnh.
Điều hòa biểu hiện gen giúp sự phát triển bình thường của cơ thể đa bào.
Điều hòa biểu hiện gen ở sinh vật đơn bào chủ yếu ở giai đoạn phiên mã.
Câu 10: Ở người, gene tham gia quy định hình thái của cơ thể chỉ biểu hiện ở giai đoạn phôi, sau đó dừng hẳn. Vì dự này phản ánh ý nghĩa nào sau đây của điều hòa biểu hiện gene?
Điều hòa biểu hiện gene giúp tế bào đáp ứng với những thay đổi của môi trường, đảm bảo cho sự phát triển bình thường của tế bào.
Các tế bào trong cùng một cơ thể có cùng một hệ gene giống nhau nhưng có sự điều hòa hoạt động gene đặc trưng của từng tế bào giúp hình thành các mô, cơ quan và hệ cơ quan chuyển hóa, đảm bảo hình thành cơ thể hoàn chỉnh.
Ở mỗi giai đoạn khác nhau trong quá trình phát triển cá thể sẽ có sự điều hòa biểu hiện gene khác nhau, đảm bảo sự phát triển bình thường của cơ thể.
Điều hòa biểu hiện gene ở sinh vật đa bào chủ yếu ở giai đoạn phiên mã.
Câu 11: Xử lí cá rô phi bằng hormone 17-α methyltestosterone ở giai đoạn cá bột, cá sẽ biểu hiện kiểu hình là cá đực. Ví dụ trên là ứng dụng điều hòa biểu hiện gene trong lĩnh vực nào sau đây?
Y – dược học.
Nông nghiệp.
Công nghệ sinh học.
Nghiên cứu di truyền.
Câu 12: Vi khuẩn Streptococcus mutans gây bệnh sâu răng ở người có khả năng tạo màng sinh học nhờ khả năng bám lên răng. Vi khuẩn này có khả năng tạo màng sinh học nhờ cơ chế điều hòa biểu hiện gene cảm ứng mật độ ở tế bào. Vì vậy, nghiên cứu xác định các chất là phân tử tín hiệu ảnh hưởng tới sự điều hòa cảm ứng mật độ ở vi khuẩn giúp phát triển thuốc điều trị bệnh do vi khuẩn này gây nên. Ví dụ trên là ứng dụng điều hòa biểu hiện gene trong lĩnh vực nào sau đây?
Y – dược học.
Nông nghiệp.
Công nghệ sinh học.
Nghiên cứu di truyền.
II. Đúng/Sai (3 câu). Câu 1: Học sinh quan sát hình bên dưới về operon lac và cho biết các nhận định sau đúng hay sai.
Nhận định 1: Khi có lactose, allolactose gắn vào protein ức chế làm bất hoạt protein ức chế.
Đúng
Sai
Nhận định 2: RNA polymerase gắn vào vùng khởi động (p) để phiên mã tạo mRNA của các gene cấu trúc.
Đúng
Sai
Nhận định 3: Khi không có lactose, protein ức chế không gắn vào vùng vận hành (o).
Đúng
Sai
Hình trên mô tả hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli được nuôi trên môi trường có đường lactose mà không có đường glucose.
Đúng
Sai
Allolactose là chất đồng dạng với lactose có vai trò làm bất hoạt protein điều hòa do gen LacA tạo ra làm cho protein điều hòa không liên kết với vùng operator nên RNA polymerase tiến hành phiên mã các gen cấu trúc.
Đúng
Sai
Khi phiên mã các gen cấu trúc trên operon Lac sẽ tạo một phân tử mRNA có chứa mã sao của cả ba gen lacZ, lacY, lacA.
Đúng
Sai
Ở tế bào nhân sơ, quá trình dịch mã diễn ra ngay cả khi quá trình phiên mã chưa kết thúc.
Đúng
Sai
Học sinh quan sát hình bên dưới và cho biết các nhận định sau đúng hay sai? Hình trên mô tả hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli được nuôi trên môi trường không có đường lactose.
Đúng
Sai
Khi không có lactose, protein điều hòa liên kết với vùng operator nên RNA polymerase không tiến hành phiên mã các gen cấu trúc.
Đúng
Sai
Gen LacI luôn được phiên mã và dịch mã trong môi trường có hay không có đường lactose.
Đúng
Sai
Ở tế bào nhân sơ, quá trình phiên mã không diễn ra thì quá trình dịch mã chắc chắn cũng không diễn ra.
Đúng
Sai
Tiến hành nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường có lactose và có cả glucose. Những nhận định sau đây về cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon Lac ở vi khuẩn E.coli đúng hay sai? Các protein cần thiết cho quá trình phân giải lactose được tổng hợp nhiều.
Đúng
Sai
Tiến hành nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường có lactose và có cả glucose. Những nhận định sau đây về cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon Lac ở vi khuẩn E.coli đúng hay sai? Lactose vào trong tế bào biến đổi thành allolactose có thể hoạt động điều hiện gene của operon Lac.
Đúng
Sai
Tiến hành nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường có lactose và có cả glucose. Những nhận định sau đây về cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon Lac ở vi khuẩn E.coli đúng hay sai? Vì khuẩn E.coli ưu tiên sử dụng năng lượng và cacbon từ glucose nên operon Lac sẽ bị ức chế hoạt động.
Đúng
Sai
Tiến hành nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường có lactose và có cả glucose. Những nhận định sau đây về cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon Lac ở vi khuẩn E.coli đúng hay sai? Sự có mặt của glucose cung cấp thêm năng lượng và nguyên liệu cho quá trình biểu hiện gene của gene lacI tạo nhiều protein ức chế gây ức chế biểu hiện gene của operon Lac.
Đúng
Sai
Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon Lac ở vi khuẩn E.coli. Theo lí thuyết, nếu vi khuẩn E.coli được nuôi trong môi trường có lactose nhưng không có glucose và gene lacZ được phiên mã với tốc độ 30 phân tử mRNA/giây thì tốc độ phiên mã gene lacA là bao nhiêu mRNA/giây? Biết không xảy ra đột biến.
Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon Lac ở vi khuẩn E.coli. Theo lí thuyết, nếu vi khuẩn E.coli được nuôi trong môi trường có lactose và có cả glucose và gene lacI được phiên mã với tốc độ 30 phân tử mRNA/giây thì tốc độ phiên mã gene lacZ là bao nhiêu phân tử mRNA/giây? Biết không xảy ra đột biến.
Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon Lac ở vi khuẩn E.coli. Theo lí thuyết, nếu vi khuẩn E.coli được nuôi trong môi trường có lactose và không có glucose và gene lacI được tái bản với tốc độ 2 phân tử/20 phút thì tốc độ tái bản gene lacZ là bao nhiêu phân tử/20 phút? Biết không xảy ra đột biến.
Hệ gene là:
toàn bộ lượng vật chất di truyền trong tế bào của sinh vật
Toàn bộ các bào quan trong tế bào của sinh vật
Toàn bộ RNA trong tế bào của sinh vật
Toàn bộ plasmid trong tế bào của sinh vật
Hệ gene của sinh vật nhân thực bao gồm:
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp
Tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và plasmid
tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid
Những biến đổi trong cấu trúc gen, liên quan đến một cặp nucleotide trong gene được gọi là:
Allele mới
Đột biến gene
Đột biến điểm
Thể đột biến
Đột biến điểm gồm các dạng:
mất, thêm một cặp nucleotide
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide
mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide
Mức độ gây hại của allele đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào:
tác động của các tác nhân gây đột biến
điều kiện môi trường sống của thể đột biến
cơ thể mang gene đột biến
điều kiện môi trường và tổ hợp gene mang đột biến
Những cơ thể mang allele đột biến đã được biểu hiện ra thành kiểu hình được gọi là:
Allele mới
Đột biến gene
Đột biến điểm
Thể đột biến
Tác nhân nào sau đây có thể làm cho hai base Thymine (T) trên cùng một mạch của phân tử DNA liên kết với nhau dẫn đến phát sinh đột biến gene:
Tia tử ngoại (UV)
Virus viêm gan B
5–Bromouracil (5BU)
Colchicine
Khi gene bị đột biến thay thế 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – C thì số liên kết hydrogen sẽ:
Tăng 1
Tăng 2
Giảm 1
Giảm 2
Hóa chất gây đột biến 5BU khi thâm nhập vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A–T thành G–C. Quá trình này được mô tả bằng sơ đồ:
A – T → G – 5BU → C – 5BU → G – C
A – T → A – 5BU → G – 5BU → G – C
A – T → C – 5BU → G – 5BU → G – C
A – T → G – 5BU → G – 5BU → G – C
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì không thể phát sinh đột biến gene
Cơ thể mang gene đột biến luôn được gọi là thể đột biến
Đột biến gene luôn được di truyền cho thế hệ sau
Quá trình tự nhân đôi DNA không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gene
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi ở dạng dị hợp, đột biến gene trội cũng được gọi là thể đột biến
Đột biến gene có thể được phát sinh khi DNA nhân đôi hoặc khi gene phiên mã
Đột biến gene được gọi là di truyền vì tất cả các đột biến gene đều được di truyền cho đời sau
Trong cùng một tế bào, tất cả các gene đều bị đột biến với tần số như nhau
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Gene đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau
Đột biến gene có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục
Gene đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình
Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thô cho quá trình tiến hóa.
Đúng
Sai
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gen?
Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gene.
Đột biến gene là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.
Đột biến gene có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
Đột biến gene có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.
Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại allele về 1 gene nào đó trong vốn gene của quần thể?
Đột biến điểm.
Đột biến dị đa bội.
Đột biến lệch bội.
Đột biến tự đa bội.
Loại đột biến điểm nào xảy ra làm giảm 2 liên kết hydrogen của gene?
Thêm 3 cặp nucleotide G - C.
Thay thế 3 cặp A - T bằng 3 cặp G - C.
Thay thế 3 cặp A - T bằng 3 cặp T - A.
Mất 1 cặp nucleotide A - T.
Quan sát 2 mạch gốc trước và sau đột biến của DNA: Trước đột biến: ..............................–ATGCTTAGCAAATC–.......... . Sau đột biến: ..............................–ATGCTAGCAAATC–.......... . Đột biến trên thuộc loại:
Thay thế nucleotide.
Thêm nucleotide.
Mất nucleotide.
Đảo vị trí các nucleotide.
Nếu 1 allele đột biến ở trạng thái lặn được phát sinh trong giảm phân thì allele đó
được tỏ hợp với allele trội tạo ra thế đột biến.
bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể, nếu allele đó là allele gây chết.
có thể được phát tán trong quần thể nhờ quá trình giao phối.
không bao giờ được biểu hiện ra kiểu hình.
Đột biến gene thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì làm:
Ngừng trẻ quá trình phiên mã, không tổng hợp được protein.
Biến đổi cấu trúc gene do đó cơ thể sinh vật không kiểm soát được sự tái bản của gene.
Gene bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ.
Sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp protein.
Ở sinh vật nhân sơ, có nhiều trường hợp gene bị đột biến nhưng chuỗi polypeptide do gene quy định tổng hợp không bị thay đổi. Nguyên nhân là do:
Mã di truyền có tính thoái hóa.
DNA của vi khuẩn có dạng vòng.
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính liên tục.
Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG – Gly; CCC – Pro; GCU – Ala; CGA – Arg; UCG – Ser; AGC – Ser. Một đoạn mạch của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’AGCGGGGCGACCCGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 5 amino acid, hãy xác định trình tự của 5 amino acid đó.
Pro – Gly – Ser – Pro – Ala.
Pro – Gly – Pro – Pro – Ala.
Ala – Pro – Gly – Ser – Pro.
Pro – Gly – Ser – Pro – Gly.
Gene A có 3000 nucleotide và 3900 liên kết hydrogen. Gene A bị đột biến điểm trở thành gene a. Gene a nhân đôi 3 lần, môi trường nội bào cung cấp 4193 nucleotide loại A và 6300 nucleotide loại G. Dạng đột biến nào đã xảy ra với gene trên?
Mất 1 cặp nucleotide loại G - C.
Thêm 1 cặp nucleotide loại A - T.
Mất 1 cặp nucleotide loại A - T.
Thêm 1 cặp nucleotide loại G - C.
Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đột biến thay thế một nucleotide có thể làm cho chuỗi polypeptide mất đi nhiều amino acid. II. Đột biến mất một cặp nucleotide ở cuối gene có thể làm cho gene mất khả năng phiên mã. III. Đột biến thêm một cặp nucleotide có thể làm giảm tổng liên kết hydrogen của gene. IV. Đột biến thay thế một cặp nucleotide có thể chỉ làm thay đổi cấu trúc một bộ ba.
1
2
3
4
Khi nói về đột biến gen, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Đột biến thay thế một cặp nucleotide luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã. II. Đột biến gen tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể. III. Đột biến điểm là dạng đột biến gene liên quan đến một cặp nucleotide. IV. Đột biến gene có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.
1
2
3
4
Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: Codon: 5' AAA 3' (Lys); 5' CCC 3' (Pro); 5' GGG 3' (Gly); 5' UUU 3' hoặc 5' UUC 3' (Phe); 5' CUU 3' hoặc 5' CUC 3' (Leu); 5' UCU 3' (Ser). Một đoạn gene sau khi đột biến điểm đã mang thông tin mã hóa chuỗi polypeptide có trình tự amino acid: Pro - Gly - Lys - Phe. Biết rằng đột biến đã làm thay thế 1 nucleotide A trên mạch gốc bằng G. Trình tự nucleotide trên đoạn mạch gốc của gene trước khi bị đột biến có thể là:
3' CCC GAG TTT AAA 5'
3' GAG CCC TTT AAA 5'
3' GAG CCC GGG AAA 5'
3' GAG TTT CCC AAA 5'
Ở người, xét một gen gồm hai allele: allele B mã hóa protein M1, không gây bệnh M; allele b mã hóa protein M2, gây bệnh M. Một loại kí sinh trùng gây ra bệnh N ở người không bị bệnh M, còn người bị bệnh M thường không mắc bệnh N. Để tìm hiểu cấu trúc của gene và protein gây bệnh M, người ta phân tích trình tự nucleotide (DNA) và trình tự amino acid tương ứng của gene này ở người bình thường (BB) và người bị bệnh (bb). Kết quả chỉ thể hiện một phần trình tự nucleotide và chuỗi polypeptide do trình tự này mã hóa của hai người ấy kí hiệu là mẫu I và mẫu II được thể hiện ở hình dưới đây. Mẫu I: Vị trí nucleotide: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Mạch 1 (DNA): ...-G-G-A-C-A-C-C-T-C-... Mạch 2 (DNA): ...-C-C-T-G-T-G-G-A-G-... Chuỗi polypeptide: ...-Pro—Val—Glu-... Mẫu II: Vị trí nucleotide: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Mạch 1 (DNA): ...-C-C-T-G-A-G-G-A-G-... Mạch 2 (DNA): ...-G-G-A-C-T-C-C-T-C-... Chuỗi polypeptide: ...-Pro—Glu—Glu-... Biết rằng, allele B đã xảy ra một đột biến điểm tạo ra allele b, kết quả làm tăng tỉ lệ Uracil của mRNA được phiên mã từ allele b. Mỗi codon 5'GUG3', 5'CCU3', 5'GAG3' lần lượt mã hóa mỗi loại amino acid là: Val, Pro, Glu. Dựa vào dữ liệu trên, có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng? I. Ở mẫu II, mạch làm khuôn là mạch 1, phiên mã theo chiều từ nucleotide số 9 đến nucleotide số 1. II. Tỉ lệ (A+G)/(T+C) của mạch 2 ở mẫu I là giống với mạch 2 của mẫu II. III. Các protein M1 được tổng hợp hợp từ trình tự nucleotide của mẫu II. IV. Trong cùng điều kiện sống, nguy cơ mắc bệnh N của người có mẫu II thấp hơn người có mẫu I.
4
2
1
3
Ở sinh vật nhân sơ, mạch khuôn của đoạn gene B có trình tự các nucleotide trong vùng mã hóa như sau: Gene B: 3'...TAC ATG ACC AGT TCA AGT AAT TTC TAG CAT ATT...5'. Do đột biến điểm làm xuất hiện ba allele mới có trình tự các nucleotide tương ứng là:
3'...TAC ATG ACC AGT TCA AGT AAT TTC TAG CAT ATT...5'
3'...TAC ATG ACC AGT TCA AGT AAT TTC TAG CTT ATT...5'
3'...TAC ATG ACC AGT TCA AGT AAT TTC TAG CAA ATT...5'
3'...TAC ATG ACC AGT TCA AGT AAT TTC TAG CTT TTT...5'
Allele B1: 3’…TAC ATG ACC AGC TCA AGT AAT TTC TAG CAT ATT…5’. Allele B2: 3’…TAC ATG ACC AGT TCA AGT AAT TAC TAG CAT ATT…5’. Allele B3: 3’…TAC ATG ACC AGT TCA AGT ACT TAC TAG CAT ATT…5’. Phát biểu nào sau đây đúng?
Các đoạn polypeptide được tạo ra từ các allele đột biến có số amino acid bằng nhau.
So đồ xuất hiện các allele đột biến từ gene B là B3 ↔ B → B2 → B1.
mRNA được tạo ra từ allele B2 dịch mã cần môi trường cung cấp 2 amino acid formylmethionine.
Allele B1 được tạo ra từ gene ban đầu do đột biến thay thế một cặp T – A thành cặp A – T.
Dạng sinh vật được xem như "nhà máy" sản xuất các sản phẩm sinh học từ công nghệ gene là:
thể thực khuẩn
vi khuẩn
nấm men
xạ khuẩn
Kĩ thuật đóng vai trò trung tâm của công nghệ gene là:
Kĩ thuật tạo tế bào lai
Kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp
Kĩ thuật cắt gene
Kĩ thuật nối gene
Trong công nghệ gene, thể truyền là:
Một phần tử DNA hoặc RNA
Virus hoặc plasmid
Virus hoặc vi khuẩn
Vi khuẩn E.coli
Thể truyền không có đặc điểm nào sau đây?
Có thể ức chế gene của tế bào nhận để gene cần chuyển biểu hiện tình trạng.
Mang được gene cần chuyển
Tồn tại độc lập và tự nhân đôi trong tế bào nhận.
Có thể cài gene cần chuyển vào bộ gene của tế bào nhận
Hệ gene của sinh vật nhân sơ bao gồm:
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp
Tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và plasmid
tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid
Đặc điểm nào không đúng đối với plasmid?
Có trong tế bào chất của vi khuẩn, virus
Bản chất là DNA dạng vòng
Có khả năng nhân đôi độc lập với DNA của tế bào
Trong tế bào, mỗi loại plasmid thường có nhiều bản sao
Để nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA plasmid, người ta sử dụng enzyme nào sau đây?
polymerase
ligase
endonuclease
amylase
Trong kĩ thuật chuyển gene, các bước được tiến hành theo trình tự là:
tạo DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp
tách gene và thể truyền → cắt và nối DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận
tạo DNA tái tổ hợp → phân lập dòng DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận
phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp → tạo DNA tái tổ hợp → chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận
Phát biểu nào dưới đây về kĩ thuật DNA tái tổ hợp là không đúng?
DNA dòng trong kỹ thuật di truyền có thể được phân lập từ những nguồn khác nhau, có thể từ cơ thể sống hoặc trong môi nhân tạo.
DNA tái tổ hợp có thể được tạo ra do kết hợp DNA từ các tế bào, các cơ thể, các loài khác xa nhau trong hệ thống phân loại
Có hàng trăm loại enzyme DNA-restricase khác nhau, có khả năng nhận biết và cắt phân tử DNA ở những vị trí đặc hiệu, các enzyme này chỉ được phân lập từ động vật bậc cao
Câu 36. Endonuclease và ligase tham gia vào công đoạn nào sau đây trong kĩ thuật chuyển gene?
Tách DNA nhiễm sắc thể của tế bào cho và tách DNA plasmid ra khỏi tế bào.
Cắt, nối DNA của tế bào cho và DNA plasmid ở những điểm xác định tạo DNA tái tổ hợp.
Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Tạo điều kiện cho gene đã ghép được biểu hiện.
