wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Total questions: 74

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Trái Đất được hình thành từ

a)

một đám mây bụi và khí lạnh hình đĩa với các vành xoắn ốc quay tương đối chậm.

b)

một đám mây bụi và khí nóng hình đĩa với các vành xoắn ốc quay tương đối chậm.

c)

một đám mây bụi và khí lạnh hình tròn với các vành xoắn ốc quay tương đối chậm.

d)

một đám mây bụi và khí lạnh hình đĩa với các vành xoắn ốc quay tương đối nhanh.

2.

Vỏ Trái Đất là

a)

phần mềm trên cùng của Trái Đất.

b)

lớp đất ngoài cùng của Trái Đất.

c)

lớp đá ngoài cùng của Trái Đất.

d)

phần cứng ngoài cùng của Trái Đất.

3.

Vỏ Trái Đất có độ dày nào sau đây?

a)

5 km dưới đáy đại dương đến 60 km ở lục địa.

b)

5 km dưới đáy đại dương đến 70 km ở lục địa.

c)

10 km dưới đáy đại dương đến 80 km ở lục địa.

d)

15 km dưới đáy đại dương đến 70 km ở lục địa.

4.

Vỏ Trái Đất ở đại dương không có tầng nào sau đây?

a)

Trầm tích.

b)

Granit.

c)

Macma.

d)

Badơn.

5.

Dựa vào tiêu chí nào sau đây để phân chia vỏ Trái Đất thành vỏ lục địa và vỏ đại dương?

a)

Cấu tạo địa chất, độ dày.

b)

Đặc tính vật chất, độ dẻo.

c)

Sự phân chia của các tầng.

d)

Đặc điểm nhiệt độ các lớp đá.

6.

Vỏ Trái Đất được cấu tạo bằng những nguyên tố hóa học chủ yếu nào sau đây?

a)

Silic và sắt.

b)

Natri và nhôm.

c)

Silic và nhôm.

d)

Magie và cacbon.

7.

Dựa vào nguồn gốc hình thành, các loại đá được chia thành ba nhóm nào sau đây?

a)

Đá macma, đá trầm tích, đá biến chất.

b)

Đá macma, đá badan, đá biến chất.

c)

Đá granit, đá trầm tích, đá biến chất.

d)

Đá macma, đá trầm tích, đá cuội.

8.

Theo thuyết kiến tạo mảng, vỏ Trái Đất được chia thành bao nhiêu mảng kiến tạo?

a)

5 mảng lớn và một số mảng nhỏ.

b)

6 mảng lớn và 3 mảng nhỏ.

c)

7 mảng lớn và một số mảng nhỏ.

d)

8 mảng lớn và 4 mảng nhỏ.

9.

Khi hai mảng kiến tạo xô vào nhau, có thể tạo ra các dạng địa hình và hiện tượng nào sau đây?

a)

Các vết nứt lớn, các vực biển, động đất, núi lửa.

b)

Các dãy núi ngầm, các vực biển, động đất, núi lửa.

c)

Các dãy núi cao, các vực biển, các vết nứt lớn.

d)

Các dãy núi cao, các vực biển, động đất, núi lửa.

10.

Dãy núi trẻ Hi-ma-lay-a ở châu Á được hình thành do sự tiếp xúc của hai mảng kiến tạo nào sau đây?

a)

Mảng Âu-Á và mảng Nam Cực.

b)

Mảng Âu-Á và mảng Ấn Độ-Ôxtrâylia.

c)

Mảng Âu-Á và mảng Phi-lip-pin.

d)

Mảng Âu-Á và mảng Thái Bình Dương.

11.

Căn cứ nào đã giúp các nhà khoa học xác định được cấu trúc bên trong Trái Đất bao gồm các lớp: nhân, man-ti và vỏ Trái Đất?

a)

Nghiên cứu về thành phần hóa học của các loại đá macma và đá biến chất.

b)

Phân tích tốc độ dòng nóng lên ép nén các vật liệu vụn trong các vùng trũng.

c)

Quan sát sự ăn khớp về hình thái bờ biển và các di tích hóa thạch ở bờ lục địa.

d)

Nghiên cứu kết quả về sự thay đổi của sóng địa chấn lan truyền trong lòng Trái Đất.

12.

Đá granit, chiếm tỉ lệ lớn nhất trong nhóm đá xâm nhập, được hình thành từ quá trình nào sau đây?

a)

Sự tích tụ, nén ép của vật liệu vụn như cuội, cát và các xác sinh vật cổ xưa.

b)

Sự kết tinh của macma nóng chảy xảy ra sâu bên trong vỏ Trái Đất thông qua các khe nứt.

c)

Sự kết tinh của macma phun trào lên bề mặt qua các miệng núi lửa và các khe nứt.

d)

Sự biến đổi tính chất do tác động của áp suất cao và nhiệt độ lớn ở lòng trong vỏ Trái Đất.

13.

Đá gơnai, đá hoa, đá phiến mica là những ví dụ điển hình cho nhóm đá nào trong vỏ Trái Đất?

a)

Nhóm đá trầm tích.

b)

Nhóm đá biến chất.

c)

Nhóm đá macma xâm nhập.

d)

Nhóm đá macma phun trào.

14.

Thuyết kiến tạo mảng đã ra đời vào những năm 60 của thế kỉ XX trên cơ sở của thuyết nào trước đó?

a)

Thuyết co rút Trái Đất.

b)

Thuyết trôi dạt lục địa.

c)

Thuyết tiến hóa địa chất.

d)

Thuyết va chạm thiên thể.

15.

Đặc điểm cấu tạo của hầu hết các mảng kiến tạo trên bề mặt Trái Đất là gì?

a)

Chỉ bao gồm vỏ đại dương, làm thành lớp phủ bảo vệ các tầng trầm tích ở phía trên.

b)

Chỉ bao gồm các tầng đá macma xâm nhập và phun trào, không có đá trầm tích.

c)

Chỉ bao gồm vỏ lục địa, với nền là tầng đá granit và các loại đá có thành phần nhẹ.

d)

Vừa có vỏ lục địa và có vỏ đại dương, ngoại trừ duy nhất mảng Thái Bình Dương.

16.

Các mảng kiến tạo đang dịch chuyển trên lớp vỏ vật chất nào dưới đáy trong lòng Trái Đất?

a)

Lớp vật chất nóng chảy có nhiệt độ rất cao nằm sâu bên trong khu vực nhân Trái Đất.

b)

Lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp man-ti và có nhiệt độ cao.

c)

Lớp đá granit ở giữa vỏ lục địa và không có sự tham gia của các loại đá nặng.

d)

Lớp vỏ Trái Đất cứng, nằm ngay dưới tầng đá badan của khu vực vỏ đại dương.

17.

Vì sao ngày và đêm diễn ra luân phiên trên Trái Đất?

a)

Trái đất có dạng hình cầu và quay quanh Mặt trời.

b)

Trái đất có dạng hình cầu và tự quay quanh trục.

c)

Trục Trái đất nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo.

d)

Trái đất tự quay quanh trục từ tây sang đông.

18.

Trái Đất được chia thành bao nhiêu múi giờ?

a)

6

b)

9

c)

12

d)

24

19.

Việt Nam nằm trong múi giờ nào sau đây?

a)

Số 5.

b)

Số 6.

c)

Số 7.

d)

Số 8.

20.

Người ta quy định tăng 1 ngày lịch khi đi từ phía nào qua kinh tuyến 180°?

a)

Tây sang đông.

b)

Đông sang tây.

c)

Bắc xuống nam.

d)

Nam lên bắc.

21.

Giờ Mặt Trời còn được gọi là giờ nào sau đây?

a)

Giờ múi.

b)

Giờ địa phương.

c)

Giờ GMT.

d)

Giờ quốc tế.

22.

Các mùa trên Trái Đất sinh ra là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Trục Trái Đất nghiêng và tự quay quanh trục từ tây sang đông.

b)

Trái Đất có dạng hình cầu và tự quay quanh trục tưởng tượng của nó.

c)

Trái Đất có dạng hình cầu và chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời.

d)

Trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi quay quanh Mặt Trời.

23.

Khoảng thời gian nào sau đây theo đường lịch là mùa thu ở bán cầu Bắc?

a)

21/3 – 22/6.

b)

22/6 – 23/9.

c)

23/9 – 22/12.

d)

22/12 – 21/3.

24.

Nơi nào trên Trái đất luôn có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau?

a)

Chí tuyến.

b)

Xích đạo.

c)

Ôn đới.

d)

Cực Bắc.

25.

Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo vĩ độ do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Trục Trái Đất nghiêng và tự quay quanh trục từ tây sang đông.

b)

Trái Đất có dạng hình cầu và tự quay quanh trục tưởng tượng của nó.

c)

Trái Đất có dạng hình cầu và chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời.

d)

Trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi quay quanh Mặt Trời.

26.

Ngày 21-3, độ dài ngày, đêm trên toàn Trái đất có đặc điểm nào sau đây?

a)

Ngày dài hơn đêm.

b)

Ngày ngắn hơn đêm.

c)

Ngày dài bằng đêm.

d)

Ngày dài 24 giờ.

27.

Thạch quyển bao gồm

a)

Bộ phận vỏ lục địa và vỏ đại dương.

b)

Tầng badan, tầng trầm tích, tầng granit.

c)

Vỏ Trái Đất và phần trên của lớp manti.

d)

Lớp vỏ Trái Đất và toàn bộ lớp manti.

28.

Thạch quyền là

a)

Lớp vật chất quánh dẻo ở tầng Manti.

b)

Các tầng đá của vỏ Trái đất ở lục địa.

c)

Các tầng đá của vỏ Trái đất ở đại dương.

d)

Phần cứng ngoài cùng của Trái đất.

29.

Nội lực là lực phát sinh từ (a)  

30.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về nội lực?

a)

Lực phát sinh từ bên ngoài Trái đất.

b)

Lực phát sinh từ bên trong Trái Đất.

c)

Lực do con người tác động lên mặt đất.

d)

Không làm biến đổi bề mặt Trái đất.

31.

Thạch quyển là phần cứng ngoài cùng của Trái Đất bao gồm những bộ phận nào?

a)

Vỏ Trái Đất và phần trên của lớp man-ti.

b)

Vỏ Trái Đất và toàn bộ lớp man-ti dưới.

c)

Phần trong cùng của lõi và man-ti trên.

d)

Lớp man-ti trên và toàn bộ man-ti dưới.

32.

Vật chất cấu tạo nên thạch quyển chủ yếu ở trạng thái và thành phần nào sau đây?

a)

Chủ yếu ở trạng thái cứng và là các loại đá.

b)

Chủ yếu ở trạng thái lỏng và là các loại kim loại.

c)

Chủ yếu ở trạng thái dẻo và là các loại khoáng sản.

d)

Chủ yếu ở trạng thái khí và là các loại chất hữu cơ.

33.

Theo thuyết kiến tạo mảng, thạch quyển được cấu tạo từ các bộ phận nào?

a)

Các dãy núi được hình thành từ uốn nếp.

b)

Các lớp vật chất lỏng với nhiệt độ rất cao.

c)

Các dòng vật chất theo hướng của trọng lực.

d)

Các mảng kiến tạo có kích thước lớn, nhỏ.

34.

Các bằng chứng cho thấy thạch quyển chuyển động trên lớp nào bên dưới?

a)

Phần lõi trong với vật chất rất cứng.

b)

Lớp vỏ hành tinh ở trên khí quyển.

c)

Toàn bộ vỏ Trái Đất với độ dày lớn.

d)

Lớp man-ti có trạng thái quánh dẻo.

35.

Nội lực được hình thành không do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Sự phân hủy các nguyên tố phóng xạ trong lòng đất.

b)

Chủ yếu là nguồn năng lượng của bức xạ Mặt trời.

c)

Năng lượng của các phản ứng hóa học trong lòng đất.

d)

Sự dịch chuyển của các dòng vật chất theo trọng lực.

36.

Hiện tượng nào sau đây là tác động của nội lực?

a)

Biến tiến, biển thoái, uốn nếp, đứt gãy.

b)

Biển tiến, đứt gãy, xói mòn, đá lở.

c)

Uốn nếp, biển tiến, biển thoái, bồi tụ.

d)

Uốn nếp, đứt gãy, bồi tụ, xói mòn.

37.

Hệ quả của hiện tượng uốn nếp?

a)

tạo ra hiện tượng núi lửa, động đất.

b)

tạo ra các hẻm vực và thung lũng.

c)

làm xuất hiện các miền núi uốn nếp.

d)

sinh ra hiện tượng biển tiến, biển thoái.

38.

Biểu hiện nào sau đây là kết quả của vận động nội lực theo phương thẳng đứng?

a)

Núi uốn nếp.

b)

Các địa lũy.

c)

Các địa hào.

d)

Lục địa nâng.

39.

Phát biểu nào sau đây không đúng với vận động của nội lực theo phương nằm ngang?

a)

Tạo nên những nơi núi uốn nếp.

b)

Sinh ra những địa lũy, địa hào.

c)

Các lục địa nâng lên, hạ xuống.

d)

Có hiện tượng động đất, núi lửa.

40.

Hiện tượng đứt gãy xảy ra ở nơi nào sau đây?

a)

Nơi đá có độ dẻo cao.

b)

Những vùng đá cứng.

c)

Vùng có nhiều núi lửa.

d)

Nơi có các đá trầm tích.

41.

Ngoại lực là lực sinh ra

a)

trên bề mặt Trái đất.

b)

từ nhân của Trái đất.

c)

bên ngoài Trái đất.

d)

bức xạ của Mặt trời.

42.

Tác động của ngoại lực là một chu trình diễn ra tuần tự theo các quá trình sau:

a)

phong hóa - vận chuyển - bóc mòn - bồi tụ.

b)

phong hóa - bồi tụ - bóc mòn - vận chuyển.

c)

phong hóa - bóc mòn - vận chuyển - bồi tụ.

d)

phong hóa - bóc mòn - bồi tụ - vận chuyển.

43.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về ngoại lực?

a)

Lực sinh ra trên bề mặt Trái đất.

b)

Lực phát sinh từ bên trong Trái Đất.

c)

Hình thành những dạng địa hình mới.

d)

Con người là một tác nhân ngoại lực.

44.

Các tác nhân ngoại lực bao gồm

a)

khí hậu, sóng biển, sinh vật.

b)

gió, con người, các chất phóng xạ.

c)

phản ứng hóa học, gió, nước chảy.

45.

Ngoại lực là lực được sinh ra chủ yếu ở khu vực nào của Trái Đất?

a)

Lực được sinh ra từ nhân của hành tinh.

b)

Lực được sinh ra từ ranh giới thạch quyển.

c)

Lực được sinh ra từ bên trong man-ti.

d)

Lực được sinh ra trên bề mặt Trái Đất.

46.

Nguồn năng lượng chủ yếu sinh ra ngoại lực là nguồn năng lượng nào?

a)

Chủ yếu là nguồn bức xạ mặt trời.

b)

Chủ yếu là các phản ứng hoá học trong lòng đất.

c)

Chủ yếu là sự phóng xạ.

d)

Chủ yếu là các dòng vật chất theo trọng lực.

47.

Trong các yếu tố sau, yếu tố nào không phải là tác nhân của ngoại lực?

a)

Sự biến đổi của yếu tố nhiệt độ.

b)

Sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo.

c)

Sự hoạt động của các loài băng hà.

d)

Sự tác động của các loại sóng biển.

48.

Ngoại lực hình thành do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Nguồn năng lượng của bức xạ Mặt trời.

b)

Sự phân huỷ các nguyên tố phóng xạ.

c)

Tích tụ các vật liệu trong lòng Trái đất.

d)

Sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo.

49.

Phong hoá lí học xảy ra mạnh ở các miền khí hậu nào sau đây?

a)

Ẩm ướt và lạnh.

b)

Khô nóng và lạnh.

c)

Nóng và ôn hoà.

d)

Khô và ôn hoà.

50.

Phong hoá lí học xảy ra mạnh ở các hoang mạc do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Lượng mưa trung bình năm nhỏ.

b)

Thảm thực vật rất thưa thớt.

c)

Nhiệt độ trung bình năm cao.

d)

Biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn.

51.

Dạng địa hình nấm đá tạo thành do quá trình nào sau đây?

a)

mài mòn.

b)

vận chuyển.

c)

xâm thực.

d)

thổi mòn.

52.

Biểu hiện nào dưới đây không phụ thuộc quá trình vận chuyển do ngoại lực:

a)

Gió cuốn các hạt cát đi xa.

b)

Dòng sông vận chuyển phù sa.

c)

Dung nham phun trào từ núi lửa.

d)

Hiện tượng trượt đất sau khi mưa.

53.

Quá trình bồi tụ do nước hình thành dạng địa hình nào sau đây?

a)

Đồng bằng châu thổ.

b)

Cao nguyên hoàng thổ.

c)

Cánh đồng bằng tích.

d)

Doi cát ven bờ biển.

54.

Khí quyển là lớp không khí

a)

bao quanh Trái Đất.

b)

trên bề mặt Trái Đất.

c)

bên trên vỏ Trái Đất.

d)

bên ngoài Trái Đất.

55.

Thành phần chiếm tỉ lệ cao nhất trong khí quyển là

a)

khí oxy.

b)

khí nito.

c)

khí carbonic.

d)

hơi nước.

56.

Cấu trúc của khí quyển gồm các tầng

a)

đối lưu, bình lưu, các tầng thấp.

b)

bình lưu, trung lưu, các tầng cao.

c)

các tầng cao, thượng lưu, bình lưu.

d)

đối lưu, bình lưu, các tầng cao.

57.

Càng về gần cực

a)

góc chiếu của mặt trời tăng.

b)

biên độ nhiệt năm càng nhỏ.

c)

nhiệt độ trung bình năm giảm.

d)

nhiệt độ trung bình năm tăng.

58.

Biên độ nhiệt năm càng lớn khi

a)

càng xa hai cực.

b)

càng về gần xích đạo.

c)

càng về gần hai cực.

d)

càng xa ôn đới.

59.

Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở

a)

bờ Tây.

b)

đại dương.

c)

bờ Đông.

d)

lục địa.

60.

Đại dương có

a)

biên độ nhiệt nhỏ.

b)

biên độ nhiệt lớn.

c)

nhiệt độ trung bình cao nhất.

d)

nhiệt độ trung bình thấp nhất.

61.

Phát biểu nào sau đây đúng về biên độ nhiệt ở lục địa và đại dương?

a)

Đại dương nhỏ, lục địa lớn.

b)

Đại dương lớn, lục địa nhỏ.

c)

Đại dương nhỏ, lục địa nhỏ.

d)

Đại dương lớn, lục địa lớn.

62.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về sự phân bố nhiệt độ theo địa hình?

a)

Nhiệt độ giảm dần theo độ cao.

b)

Nhiệt độ tăng dần theo độ cao.

c)

Độ dốc càng lớn nhiệt độ càng nhỏ.

d)

Nhiệt độ thay đổi theo độ dốc.

63.

Nhiệt độ không khí không phụ thuộc vào yếu tố nào của địa hình?

a)

Độ cao của địa hình.

b)

Cấu trúc địa chất.

c)

Độ dốc của sườn núi.

d)

Hướng phơi của sườn núi.

64.

Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở

a)

bờ Tây.

b)

đại dương.

c)

bờ Đông.

d)

lục địa.

65.

Trong tầng đối lưu, nhiệt độ không khí trung bình giảm bao nhiêu độ C khi lên cao 100 mét?

a)

Giảm trung bình 0,6oC khi lên cao 100 m.

b)

Giảm trung bình 0,9oC khi lên cao 100 m.

c)

Giảm trung bình 1,6oC khi lên cao 100 m.

d)

Giảm trung bình 1,0oC khi lên cao 100 m.

66.

Trong cùng một dãy núi, sườn núi nào sẽ có nhiệt độ không khí cao hơn?

a)

Sườn núi đón ánh sáng trực tiếp của Mặt Trời.

b)

Sườn núi khuất ánh sáng trực tiếp của Mặt Trời.

c)

Sườn núi có độ dốc lớn và góc nhập xạ nhỏ.

d)

Sườn núi có góc nhập xạ lớn nhưng độ dốc nhỏ.

67.

Khí oxy chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm (%) thể tích của không khí?

a)

Khoảng 21% thể tích khí quyển.

b)

Khoảng 23% thể tích khí quyển.

c)

Khoảng 78% thể tích khí quyển.

d)

Khoảng 19% thể tích khí quyển.

68.

Câu 68. Vai trò quan trọng của khí quyển được nêu trong đoạn văn là gì?

a)

Gây ra các quá trình phong hoá, vận chuyển vật liệu.

b)

Giúp hình thành nên các đứt gãy lớn và núi lửa.

c)

Làm thay đổi cấu trúc ban đầu của lớp vỏ cứng.

d)

Bảo vệ và giúp sự sống trên Trái Đất phát triển.

69-72.

II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI – Câu 1: Cho thông tin sau: Ngoại lực là lực sinh ra trên bề mặt Trái Đất. Ngoại lực có xu hướng bóc mòn những nơi cao, đổ và bồi tụ ở những nơi thấp, thoải trên bề mặt Trái Đất. Địa hình do ngoại lực tạo thành rất đa dạng và phổ biến trên Trái Đất. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

69.

a) Ngoại lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua các quá trình khác nhau: phong hoá, bóc mòn, vận chuyển và ngưng tụ.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

b) Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là nguồn năng lượng do sự phân huỷ các nguyên tố phóng xạ.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

c) Phong hoá hoá học diễn ra mạnh trong điều kiện khí hậu nóng ẩm. Ở những nơi có đá dễ hoà tan như đá vôi, thạch cao…, phong hoá hoá học thường tạo nên dạng địa hình cac-xtơ.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

d) Cột đá, tháp đá, nấm đá là sản phẩm của quá trình bóc mòn do gió, thường diễn ra mạnh ở những vùng khí hậu khô hạn.

a)

Đúng

b)

Sai

73-76.

II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI – Câu 2: Cho thông tin sau: Địa hình bề mặt Trái Đất bao gồm các dạng như: núi, đồi, đồng bằng, cao nguyên, thung lũng, và các dạng địa hình biển, hồ, sông. Địa hình hiện hình dưới ảnh hưởng nội lực và ngoại lực. Nội lực làm dịch chuyển các mảng kiến tạo; hình thành các dãy núi; tạo ra các uốn nếp, đứt gãy; gây ra động đất, núi lửa; làm thay đổi cấu trúc ban đầu, tạo nên cấu trúc mới… từ đó làm biến đổi bề mặt Trái Đất. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

73.

a) Nội lực là lực phát sinh từ bên trong Trái Đất.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

b) Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là nguồn năng lượng của bức xạ mặt trời.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

c) Hiện tượng đứt gãy xảy ra ở những vùng đá có độ dẻo cao, tạo ra các hẻm vực, thung lũng, địa lũy, địa hào.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

d) Nội lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thể hiện qua các hiện tượng biển tiến, biển thoái, uốn nếp, đứt gãy.

a)

Đúng

b)

Sai

77-80.

II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI – Câu 3: Cho thông tin sau: Nội lực trong địa chất học là những lực sinh ra ở bên trong lõi Trái Đất, làm cho các lớp đá mắc ma bị uốn nếp, đứt gãy. Chúng tạo ra hiện tượng núi lửa phun trào và động đất. Trái với ngoại lực, nội lực làm nâng cao và làm bề mặt Trái Đất gồ ghề hơn. Mỗi nhận định dưới đây đúng hay sai?

77.

a) Nội lực là lực phát sinh từ bên trong Trái Đất.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

b) Nội lực là lực do con người tác động lên mặt đất.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

c) Hiện tượng đứt gãy xảy ra ở những vùng đá cứng.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

d) Kết quả của vận động nội lực theo phương thẳng đứng là núi uốn nếp.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Cho thông tin sau: "Ngoại lực là các lực có nguồn gốc từ bên ngoài, hoạt động trên bề mặt Trái Đất, chủ yếu do năng lượng bức xạ Mặt Trời gây ra. Các tác nhân của ngoại lực bao gồm nhiệt độ, gió, mưa, nước chảy, sóng biển, băng hà, sinh vật và con người. Ngoại lực có tác động làm biến đổi địa hình thông qua các quá trình phong hóa, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ..." Mỗi nhận định dưới đây đúng hay sai a) Ngoại lực là lực sinh ra từ bức xạ của Mặt trời. b) Các tác nhân ngoại lực bao gồm: khí hậu, sóng biển, sinh vật. c) Phong hoá lí học xảy ra mạnh ở các hoang mạc do biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn. d) Dạng địa hình ẩm đã tạo thành do quá trình xâm thực.

a)

Tất cả các nhận định đều đúng

b)

Chỉ a) và b) đúng

c)

Chỉ b) và c) đúng

d)

Chỉ c) và d) đúng

e)

Chỉ a), b), c) đúng

82.

Cho đoạn thông tin sau: "Thạch quyển là phần ngoài cùng của Trái Đất, bao gồm vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti. Thạch quyển có cấu tạo rắn, bị chia cắt thành nhiều mảng kiến tạo di chuyển chậm, gây ra hiện tượng động đất, núi lửa và hình thành các dãy núi trên Trái Đất." Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? a) Thạch quyển gồm vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti. b) Thạch quyển là phần nhân trong của Trái Đất, ở trạng thái nóng chảy. c) Sự di chuyển của các mảng thạch quyển có thể gây ra động đất và núi lửa. d) Thạch quyển chỉ tồn tại ở phần lục địa, không có dưới đại dương.

a)

Tất cả các nhận định đều đúng

b)

Chỉ a) đúng

c)

Chỉ a) và c) đúng

d)

Chỉ b) và d) đúng

e)

Chỉ c) đúng

83.

Cho đoạn thông tin sau: "Trên Trái Đất, địa hình liên tục thay đổi do sự tác động đồng thời của các lực bên trong và bên ngoài. Các lực bên ngoài thường chịu ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên như nhiệt độ, gió, mưa, nước chảy, nước ngầm, băng hà, sóng biển, sinh vật, con người,..." Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? a) Ngoại lực là lực có nguồn gốc từ bên ngoài Trái Đất, tác động trực tiếp lên bề mặt địa hình. b) Nguyên nhân chủ yếu hình thành ngoại lực là do năng lượng của bức xạ Mặt Trời. c) Ngoại lực làm thay đổi địa hình Trái Đất thông qua các quá trình phong hóa, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ. d) Ngoại lực chỉ làm cho địa hình Trái Đất ngày càng cao lên, không gây ra sự san bằng hay bồi tụ vật chất.

a)

Tất cả các nhận định đều đúng

b)

Chỉ a), b), c) đúng

c)

Chỉ a) đúng

d)

Chỉ b) và d) đúng

e)

Chỉ d) đúng