wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA KHTN 7A18 LẦN 2

Total questions: 68

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Trong sơ đồ các bước phương pháp tìm hiểu tự nhiên, bước đầu tiên được nhắc đến là gì?

a)

Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu.

b)

Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết.

c)

Thực hiện kế hoạch.

d)

Hình thành giả thuyết.

2.

Đơn vị của khối lượng nguyên tử là gì?

a)

amu

b)

gam

c)

lít

d)

N

3.

Chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học duy nhất được gọi là gì?

a)

Hợp chất.

b)

Phân tử.

c)

Đơn chất.

d)

Nguyên tử.

4.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay được xây dựng theo nguyên tắc nào?

a)

Các nguyên tố hóa học được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

b)

Các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng số lớp electron trong nguyên tử.

c)

Các nguyên tố trong cùng cột có tính chất gần giống nhau.

d)

Tất cả các đáp án trên.

5.

Nguyên tố X có hóa trị III, công thức của muối sunfat là gì?

a)

XSO4

b)

X(SO4)3

c)

X2(SO4)3

d)

X3SO4

6.

Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử đường là liên kết gì?

a)

cộng hóa trị

b)

ion

c)

phi kim

d)

kim loại

7.

Khí methane (CH4) là một ví dụ về gì?

a)

Đơn chất

b)

Hợp chất

c)

Nguyên tố hóa học

d)

Kim loại

8.

Kí hiệu hóa học của nguyên tố Sodium là gì?

a)

NA

b)

na

c)

nA

d)

Na

9.

Khi nghiên cứu sự phát triển của cây trồng, ta có thể dự báo được thời gian cây trưởng thành để lập kế hoạch thu hoạch đúng thời điểm. Nhà khí tượng học có thể dự báo thời tiết các ngày trong tuần dựa vào các quy luật về khí tượng trước đó. Ví dụ trên dựa trên kĩ năng nào dưới đây?

a)

Kĩ năng dự báo.

b)

Kĩ năng phân loại.

c)

Kĩ năng liên kết.

d)

Kĩ năng đo.

10.

Trong hợp chất, nguyên tố Oxygen thường có hóa trị là bao nhiêu?

a)

I

b)

II

c)

III

d)

IV

11.

Vì sao trong tự nhiên nước đá ở thể rắn dễ nóng chảy, nước ở thể lỏng dễ bay hơi?

a)

Do nước là hợp chất ion.

b)

Do nước trong tự nhiên là chất tinh khiết.

c)

Do nước trong tự nhiên là hỗn hợp.

d)

Do nước là hợp chất cộng hóa trị.

12.

Đâu không phải là kĩ năng cần vận dụng vào phương pháp tìm hiểu tự nhiên?

a)

Kĩ năng chiến đấu đặc biệt.

b)

Kĩ năng quan sát.

c)

Kĩ năng dự báo.

d)

Kĩ năng đo đạc.

13.

Trừ hạt nhân của nguyên tử hydrogen, hạt nhân các nguyên tử còn lại được tạo thành từ những hạt nào?

a)

electron và proton.

b)

electron, proton và neutron.

c)

proton và neutron.

d)

electron, proton và neutron.

14.

Nguyên tố hoá học có kí hiệu Cl là

a)

Chlorine

b)

Carbon

c)

Copper

d)

Calcium

15.

Nước (H2O) là một ví dụ về:

a)

Đơn chất

b)

Hợp chất

c)

Nguyên tố hóa học

d)

Kim loại

16.

Để phân biệt một phần tử đơn chất và một phần tử hợp chất, ta dựa vào:

a)

Số lượng nguyên tử trong phần tử

b)

Khối lượng của phần tử

c)

Số loại nguyên tố tạo nên phần tử

d)

Trạng thái của chất ở điều kiện thường

17.

Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng

a)

Nhận thêm electron

b)

Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể

c)

Nhường bớt electron

d)

Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể

18.

Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi

a)

Lực hút giữa các ion mang điện tích trái dấu

b)

Lực hút giữa các ion mang điện tích cùng dấu

c)

Lực đẩy giữa các ion mang điện tích trái dấu

d)

Lực đẩy giữa các ion mang điện tích cùng dấu

19.

Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử muối ăn là liên kết

a)

cộng hóa trị

b)

ion

c)

phi kim

d)

kim loại

20.

Trong hợp chất, nguyên tố hydrogen thường có hóa trị là bao nhiêu?

a)

I

b)

II

c)

III

d)

IV

21.

Kí hiệu hóa học của nguyên tố Chlorine là

a)

CL

b)

cl

c)

cL

d)

Cl

22.

Muối ăn (sodium chloride) được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học là Na (Sodium) và Cl (Chlorine). Biết Na hóa trị I, Cl: hóa trị I. Vậy công thức hóa học của muối ăn là:

a)

NaCl

b)

Na2Cl

c)

Na2Cl2

d)

NCl

23.

Sau khi đã thu thập mẫu vật, dữ liệu để nghiên cứu, các nhà khoa học lựa chọn các mẫu vật, dữ liệu có cùng đặc điểm chung giống nhau để sắp xếp thành các nhóm. Đây chính là kĩ năng gì?

a)

Kĩ năng dự báo

b)

Kĩ năng phân loại

c)

Kĩ năng liên kết

d)

Kĩ năng đo

24.

Thành phần cấu tạo của hầu hết của hầu hết các loại nguyên tử gồm:

a)

Proton và electron

b)

Neutron và electron

c)

Proton và neutron

d)

Proton, neutron và electron

25.

Carbon nằm ở ô số 6. Số hạt proton trong nguyên tử carbon là

a)

6

b)

3

c)

12

d)

18

26.

Cho biết khối lượng nguyên tử Ca=40, C=12, O=16. Khối lượng phân tử của calcium carbonate (CaCO3) là:

a)

68 amu.

b)

100 amu.

c)

52 amu.

d)

60 amu.

27.

Liên kết cộng hoá trị được hình thành bởi:

a)

Lực hút tĩnh điện giữa hai nguyên tử.

b)

Sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử.

c)

Một cặp electron dùng chung.

d)

Lực hút giữa các proton.

28.

Dựa trên các trí thức phù hợp từ việc phân tích vấn đề, đưa ra dự đoán nhằm trả lời câu hỏi đặt ra được gọi là bước:

a)

quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu.

b)

lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết.

c)

hình thành giả thuyết.

d)

thực hiện kế hoạch.

29.

Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có:

a)

cùng số neutron trong hạt nhân.

b)

cùng số proton trong hạt nhân.

c)

cùng số electron trong hạt nhân.

d)

cùng số proton và số neutron trong hạt nhân.

30.

Trong bảng tuần hoàn, số thứ tự của chu kì bằng:

a)

số electron lớp trong cùng của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì đó.

b)

số dư của phép chia số electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì đó cho 8.

c)

số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì đó.

d)

số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì đó.

31.

Nguyên tử của các nguyên tố khác có thể đạt được lớp electron ngoài cùng của khí hiếm bằng cách:

a)

tạo thành các chất khí.

b)

tạo thành hỗn hợp.

c)

tạo thành liên kết hoá học.

d)

tạo thành mạng tinh thể.

32.

Để thu nhận thông tin về các đặc điểm, hình dạng, kết cấu, vị trí... của các sự vật và hiện tượng, ta có thể sử dụng kĩ năng nào sau đây?

a)

Kĩ năng quan sát.

b)

Kĩ năng liên kết.

c)

Kĩ năng dự báo.

d)

Kĩ năng đo.

33.

Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số hạt…

a)

Neutron

b)

Proton

c)

nhân

d)

electron

34.

Khái niệm hợp chất …

a)

là chất được tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tử

b)

là chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.

c)

là chất được tạo nên từ một nguyên tử.

d)

là chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên

35.

Cho các chất sau: Ca, O2, P2O5, HCl, Na, NH3, Al. Dãy chất là đơn chất?

a)

Ca, O2, HCl, NH3.

b)

HCl, P2O5, Na, Al.

c)

Ca, O2, Na, Al.

d)

NH3, HCl, Na, Al.

36.

Hợp chất nào sau đây có liên cộng hóa trị:

a)

HCl

b)

NaCl

c)

CaO

d)

NH3

37.

Trong hợp chất nguyên tố oxygen có hóa trị bao nhiêu?

a)

I

b)

III

c)

IV

d)

II

38.

Nguyên tố X hóa trị III và nguyên tố Y hóa trị II, hợp chất tạo ra từ nguyên tố X và Y là

a)

X3Y

b)

X3Y2

c)

XY

d)

X2Y3

39.

Kí hiệu hóa học đúng của nguyên tố Calcium là

a)

CA

b)

Ca.

c)

cA

d)

ca.

40.

Phân tử sulfuric acid (H3PO4) được tạo nên từ mấy loại nguyên tố?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

41.

Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước (H2O) là liên kết

a)

cộng hóa trị

b)

ion

c)

phi kim

d)

kim loại

42.

Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm chứa

a)

8 electron (trừ He chứa 2 electron)

b)

10 electron (trừ He chứa 2 electron)

c)

8 electron (trừ Ne chứa 2 electron)

d)

10 electron (trừ Ne chứa 2 electron)

43.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Công thức hóa học cho biết số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử của chất.

b)

Công thức hóa học cho biết được trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

c)

Công thức hóa học cho ta biết được khối lượng phân tử của chất.

d)

Công thức hóa học cho biết các nguyên tố tạo nên chất.

44.

Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất là

a)

số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.

b)

số electron dùng chung của mỗi nguyên tử trong hợp chất.

c)

con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.

d)

số electron dùng chung của mỗi nguyên tử trong hợp chất.

45.

Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết

a)

số thứ tự của nguyên tố.

b)

số hiệu nguyên tử.

c)

số electron lớp ngoài cùng.

d)

số lớp electron.

46.

Nguyên tử lithium có 3 electron

a)

Đúng

b)

sai

47.

Khối lượng nguyên tử lithium là 7 amu

a)

Đúng

b)

sai

48.

Hạt nhân lithium có chứa 3 electron và 4 neutron.

a)

Đúng

b)

sai

49.

Ta có thể coi khối lượng nguyên tử là xấp xỉ bằng khối lượng hạt nhân.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Số electron ở lớp ngoài cùng của vỏ nguyên tử Chlorine là 7

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Cả 2 nguyên tố Argon và Sulfur đều thuộc 20 ngtố hóa học đầu tiên.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Khí hydrogen (H2) là hợp chất, khí methane (CH4) là đơn chất.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Nguyên tử helium có 2 proton và 2 neutron nên khối lượng của nguyên tử helium xấp xỉ 4 amu.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Số proton đặc trưng cho một nguyên tố hóa học.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Theo mô hình Rutherford-Bohr, nguyên tử có cấu tạo rỗng.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Nguyên tố hóa học chiếm hàm lượng cao nhất trong vỏ Trái Đất là silicon.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Phân tử chỉ có ở các chất có trạng thái khí.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Số electron ở lớp ngoài cùng của vỏ nguyên tử Sodium là 2.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số neutron trong hạt nhân được gọi là nguyên tố hóa học.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Khối lượng phân tử của CH₄ lớn hơn khối lượng phân tử của H2.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Một nguyên tử có 17 electron, lớp ngoài cùng nguyên tử này có 5 electron

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Trong nguyên tử electron mang điện âm, proton mang điện dương

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Nguyên tố aluminium ký hiệu hóa học là Al

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Khối lượng phân tử đá vôi CaCO3 là 100 amu

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Ta có thể quan sát được nguyên tử bằng kính hiển vi thông thường.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Ta có thể coi khối lượng lớp vỏ electron là khối lượng của nguyên tử.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Nguyên tố hoá học tham gia trong cấu tạo của xương và răng của người và động vật là Calcium.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Hydrogen Chloride là một hợp chất.

a)

Đúng

b)

Sai