wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về đoạn văn

Total questions: 46

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm hình thức của đoạn văn là gì?

a)

Thường do nhiều câu tạo thành, bắt đầu bằng chữ viết thường và kết thúc bằng dấu chấm than.

b)

Bắt đầu từ chữ viết hoa lùi vào đầu dòng, kết thúc bằng dấu ngắt đoạn.

c)

Là đơn vị tạo nên văn bản, luôn chỉ có một câu duy nhất làm câu chủ đề.

d)

Luôn có câu chủ đề đứng ở giữa đoạn văn để tổng kết ý.

2.

Câu chủ đề trong đoạn văn có chức năng gì?

a)

Mang nội dung chi tiết, giải thích cụ thể cho một khía cạnh của đoạn.

b)

Luôn nằm ở cuối đoạn để tạo ra sự bất ngờ cho người đọc.

c)

Mang nội dung khái quát của toàn đoạn.

d)

Là câu dùng để liên kết các đoạn văn khác nhau trong văn bản.

3.

Đoạn văn diễn dịch được định nghĩa là đoạn văn:

a)

Có câu chủ đề mang ý khái quát đứng đầu đoạn; các câu còn lại triển khai cụ thể ý của câu chủ đề.

b)

Có câu chủ đề nằm ở vị trí cuối đoạn, được suy luận từ các ý chi tiết.

c)

Gồm các câu triển khai nội dung song song nhau, không có câu chủ đề rõ rệt.

d)

Có câu chủ đề ở cả đầu và cuối đoạn văn.

4.

Đoạn văn quy nạp được trình bày theo cách thức nào?

a)

Đi từ ý khái quát ở đầu đoạn đến các ý chi tiết ở sau.

b)

Đi từ các ý nhỏ, chi tiết đến ý lớn, khái quát ở cuối đoạn.

c)

Các ý được trình bày song song, ngang hàng nhau về mặt ý nghĩa.

d)

Ý khái quát được nêu ở đầu đoạn và được khẳng định lại ở cuối đoạn.

5.

Đặc điểm của đoạn văn song song là gì?

a)

Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn.

b)

Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn.

c)

Các câu trong đoạn văn cùng nêu các khía cạnh khác nhau của chủ đề đoạn văn.

d)

Câu chủ đề nằm ở đầu và cuối đoạn.

6.

Đoạn văn có câu chủ đề ở đầu đoạn và cuối đoạn được gọi là:

a)

Đoạn văn diễn dịch.

b)

Đoạn văn quy nạp.

c)

Đoạn văn song song.

d)

Đoạn văn phối hợp.

7.

Đoạn văn sau được trình bày theo cách nào? "Gia đình là cái nôi êm ái của mỗi người. Ở đó, ta nhận được tình yêu thương vô điều kiện từ cha mẹ. Ta được anh chị em che chở, đùm bọc. Ta tìm thấy sự bình yên và động lực để vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống."

a)

Diễn dịch.

b)

Quy nạp.

c)

Song song.

d)

Phối hợp.

8.

Đoạn văn sau được trình bày theo cách nào? "Mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc. Mùa hạ, hoa trái khoe sắc rực rỡ. Mùa thu, tiết trời dịu mát, thơ mộng. Mùa đông, vạn vật chìm trong giấc ngủ yên bình. Quả thực, mỗi mùa trong năm đều có vẻ đẹp riêng."

a)

Diễn dịch.

b)

Quy nạp.

c)

Song song.

d)

Phối hợp.

9.

Các câu trong đoạn văn sau được tổ chức theo cách nào? "Mùa thu về thanh thản giữa những miền đất bình yên. Những cánh đồng lúa xanh mướt trải dài tít tắp. Những dòng sông quanh co uốn lượn như dải lụa mềm. Những rặng tre xanh rì rào trong gió."

a)

Diễn dịch.

b)

Quy nạp.

c)

Song song.

d)

Phối hợp.

10.

Từ tượng hình là loại từ:

a)

Mô phỏng âm thanh trong thực tế.

b)

Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ của sự vật.

c)

Được toàn dân sử dụng rộng rãi.

d)

Có nguồn gốc từ tiếng Hán.

11.

Từ tượng thanh là loại từ:

a)

Mô phỏng âm thanh trong thực tế.

b)

Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ của sự vật.

c)

Được toàn dân sử dụng rộng rãi.

d)

Có nguồn gốc từ tiếng Hán.

12.

Tác dụng chung của từ tượng hình và từ tượng thanh là gì?

a)

Giúp câu văn chính xác tuyệt đối về mặt ngữ pháp.

b)

Thể hiện nghĩa hàm ẩn của người nói.

c)

Mang giá trị biểu cảm cao, gợi tả sinh động và cụ thể.

d)

Làm cho câu văn trở nên trang trọng, cổ kính.

13.

Dòng nào sau đây chỉ chứa các từ tượng hình?

a)

Lom khom, róc rách, khẳng khiu, khúc khích.

b)

Gập ghềnh, liêu xiêu, lom khom, khẳng khiu.

c)

Tích tắc, ào ào, vi vu, gập ghềnh.

d)

Róc rách, liêu xiêu, vi vu, khúc khích.

14.

Dòng nào sau đây chỉ chứa các từ tượng thanh?

a)

Khúc khích, róc rách, tích tắc, ào ào.

b)

Lom khom, gập ghềnh, khúc khích, róc rách.

c)

Khẳng khiu, liêu xiêu, ào ào, tích tắc.

d)

Vi vu, lom khom, tích tắc, róc rách.

15.

Từ "gập ghềnh" trong câu "Con đường lên núi gập ghềnh sỏi đá" là:

a)

Từ tượng thanh.

b)

Từ tượng hình.

c)

Từ Hán Việt.

d)

Từ ngữ địa phương.

16.

Từ "khúc khích" trong câu "Mấy em bé cười khúc khích" là:

a)

Từ tượng thanh.

b)

Từ tượng hình.

c)

Từ ngữ toàn dân.

d)

Yếu tố Hán Việt.

17.

Từ Hán Việt được tạo thành bằng cách nào?

a)

Do mô phỏng âm thanh và hình ảnh của sự vật.

b)

Do các yếu tố Hán Việt kết hợp với nhau hoặc kết hợp với yếu tố khác.

c)

Do chỉ được sử dụng ở một địa phương nhất định.

d)

Do được toàn dân chấp nhận và sử dụng rộng rãi.

18.

"Yếu tố Hán Việt thông dụng" có vai trò gì?

a)

Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ của sự vật.

b)

Mô phỏng âm thanh trong thực tế.

c)

Là đơn vị để kết hợp tạo thành từ Hán Việt.

d)

Tô đậm màu sắc địa phương cho nhân vật.

19.

Nghĩa tường minh là:

a)

Phần thông báo được suy ra từ ngữ cảnh.

b)

Phần thông báo mà người nói thật sự muốn đề cập nhưng không nói thẳng.

c)

Phần thông báo được thể hiện trực tiếp bằng từ ngữ trên bề mặt câu chữ.

d)

Phần thông báo chỉ xuất hiện trong các câu hỏi tu từ.

20.

Nghĩa hàm ẩn (hàm ý) là:

a)

Phần thông báo được thể hiện trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.

b)

Phần thông báo không thể hiện trực tiếp mà được suy ra từ câu chữ và ngữ cảnh.

c)

Loại nghĩa mà chúng ta có thể nhận ra ngay trên bề mặt câu chữ.

d)

Loại nghĩa chỉ dùng trong văn bản hành chính.

21.

Để giải đoán nghĩa hàm ẩn, người đọc/người nghe cần căn cứ vào:

a)

Chỉ cần căn cứ vào nghĩa bề mặt của câu chữ.

b)

Chỉ cần căn cứ vào ngữ cảnh giao tiếp.

c)

Căn cứ vào nghĩa tường minh và vào ngữ cảnh của câu.

d)

Căn cứ vào trật tự từ trong câu đã bị thay đổi.

22.

Tác dụng của nghĩa hàm ẩn trong giao tiếp đời sống là gì?

a)

Làm cho lời nói ngắn gọn, hàm súc, ít lời nhiều ý.

b)

Giúp chuyển tải điều ý nhị, kín đáo, làm giao tiếp uyển chuyển, thú vị.

c)

Nhấn mạnh đặc điểm, hoạt động của sự vật.

d)

Tô đậm màu sắc địa phương cho lời nói.

23.

Tác dụng của nghĩa hàm ẩn trong tác phẩm văn học là gì?

a)

Giúp lời văn ngắn gọn, hàm súc, tạo tính đa nghĩa và tăng sức hấp dẫn.

b)

Giúp chuyển tải những thông điệp một cách trực tiếp, rõ ràng.

c)

Gợi tả âm thanh, hình ảnh một cách sinh động.

d)

Thể hiện cảm xúc của người viết một cách trực tiếp.

24.

Trong ví dụ: "Đẹp đấy nhưng mà giá tận 5 triệu đồng", nghĩa tường minh của câu nói là gì?

a)

Khen áo đẹp và thông báo về giá tiền.

b)

Chê chiếc áo vừa xấu vừa đắt.

c)

Ám chỉ giá áo quá cao, không nên mua.

d)

Hỏi ý kiến người nghe về giá chiếc áo.

25.

Trong ví dụ: "Đẹp đấy nhưng mà giá tận 5 triệu đồng", nghĩa hàm ẩn của câu nói là gì?

a)

Khen áo đẹp và muốn mua ngay lập tức.

b)

Thông báo giá tiền một cách khách quan.

c)

Ám chỉ áo này có giá cao (so với giá trị thực hoặc khả năng chi trả).

d)

Khen áo đẹp nhưng chất liệu vải không tốt.

26.

Khi một người khách nói: "Đã muộn thế này rồi à!", câu nói đó thường có hàm ý gì?

a)

Khen đồng hồ chạy nhanh.

b)

Chê chủ nhà không giữ khách ở lại.

c)

Ngạc nhiên vì thời gian trôi nhanh.

d)

Báo hiệu đã đến lúc phải cáo từ, xin phép ra về.

27.

Trong tình huống hai người đang nói chuyện mà có người thứ ba xen vào, người thứ nhất nói: "Chúng tôi đang bàn chuyện riêng." Câu nói này có hàm ý gì?

a)

Kể cho người thứ ba nghe về chuyện riêng.

b)

Mời người thứ ba cùng tham gia bàn luận.

c)

Yêu cầu người thứ ba không nên xen vào.

d)

Thông báo rằng câu chuyện đã kết thúc.

28.

Câu nào sau đây chủ yếu mang nghĩa tường minh, không chứa hàm ý?

a)

Bài kiểm tra của cậu điểm cao thật đấy! (Nói với người vừa bị điểm 0).

b)

Trái Đất quay quanh Mặt Trời.

c)

Hôm nay trời đẹp quá! (Nói khi bên ngoài đang mưa bão).

d)

Cậu "chăm chỉ" thật! (Nói với người không bao giờ làm bài tập).

29.

Từ ngữ toàn dân là:

a)

Từ ngữ chỉ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định.

b)

Từ ngữ được toàn dân biết, chấp nhận và sử dụng rộng rãi.

c)

Từ ngữ chỉ dùng trong sáng tác văn chương, điện ảnh.

d)

Từ ngữ có nguồn gốc từ tiếng Hán.

30.

Từ ngữ địa phương là:

a)

Từ ngữ được sử dụng rộng rãi trong cả nước.

b)

Từ ngữ chỉ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định.

c)

Từ ngữ mô phỏng âm thanh, hình ảnh trong thực tế.

d)

Từ ngữ mang ý nghĩa khái quát, trừu tượng.

31.

Trong các tác phẩm văn chương, từ ngữ địa phương được dùng như một phương tiện tu từ với mục đích gì?

a)

Giúp người đọc dễ dàng hiểu được nội dung tác phẩm.

b)

Làm cho lời văn trở nên trang trọng, học thuật hơn.

c)

Tô đậm màu sắc địa phương và làm nhân vật chân thật, sinh động hơn.

d)

Chuẩn hóa ngôn ngữ

32.

Cặp từ nào sau đây bao gồm một từ toàn dân (đứng trước) và một từ địa phương (đứng sau) có cùng nghĩa?

a)

Lợn - Heo

b)

Má - Mẹ

c)

Ba - Cha

d)

Bắp - Ngô

33.

Trong câu: "U tôi già rồi, không đi xa được.", từ in đậm là:

a)

Từ tượng hình

b)

Từ tượng thanh

c)

Từ ngữ địa phương

d)

Từ Hán Việt

34.

Từ nào sau đây là từ ngữ toàn dân?

a)

Trái (quả)

b)

Bố

c)

Mô (đâu)

d)

Rứa (thế)

35.

Câu hỏi tu từ là:

a)

Câu nghi vấn dùng với mục đích chính là để hỏi và yêu cầu câu trả lời.

b)

Câu nghi vấn không dùng để hỏi mà để bộc lộ cảm xúc, khẳng định, phủ định.

c)

Câu văn sử dụng biện pháp đảo trật tự từ.

d)

Câu văn có chứa nghĩa hàm ẩn.

36.

Mục đích nào sau đây không phải là mục đích của câu hỏi tu từ?

a)

Để khẳng định

b)

Để phủ định

c)

Để bộc lộ cảm xúc

d)

Để yêu cầu câu trả lời trực tiếp về thông tin.

37.

Tác dụng của câu hỏi tu từ trong giao tiếp là:

a)

Làm cho lời nói khó hiểu, mơ hồ.

b)

Thu hút sự quan tâm, làm lời nói uyển chuyển, giàu sắc thái biểu cảm.

c)

Bắt buộc người nghe phải cung cấp thông tin.

d)

Giúp lời nói ngắn gọn, hàm súc.

38.

Tác dụng của câu hỏi tu từ trong tác phẩm văn học là:

a)

A. Nhấn mạnh đặc điểm của sự vật, hiện tượng.

b)

B. Tăng sắc thái biểu cảm, gợi nhiều ý nghĩa, tạo hiệu quả thẩm mĩ.

c)

C. Mô phỏng âm thanh, hình ảnh một cách sinh động.

d)

D. Tô đậm màu sắc địa phương cho nhân vật.

39.

Câu "Ôi, Tổ quốc! Ta yêu như máu thịt / Như mẹ cha ta, như vợ, như chồng / Ôi, Tổ quốc! Nếu cần, ta chết / Cho mỗi ngôi nhà, ngọn núi, dòng sông?" (Chế Lan Viên) dùng câu hỏi tu từ ở cuối với mục đích gì?

a)

A. Hỏi xem có ai sẵn sàng chết vì Tổ quốc không.

b)

B. Khẳng định sự sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc.

c)

C. Phủ định ý nghĩa của sự hi sinh.

d)

D. Bày tỏ sự hoài nghi, lo lắng.

40.

Câu "Sao ta không ngợi ca những người anh hùng thầm lặng?" được dùng với mục đích:

a)

A. Phủ định việc ngợi ca.

b)

B. Khẳng định (kêu gọi) rằng chúng ta nên ngợi ca.

c)

C. Hỏi về lí do tại sao không ngợi ca.

d)

D. Bộc lộ cảm xúc tự hào, tha thiết.

41.

Các câu hỏi tu từ trong đoạn thơ về chị Trần Thị Lý ("Em là ai? Cô gái hay nàng tiên?...") nhằm mục đích gì?

a)

A. Bày tỏ sự nghi ngờ về thân phận thật của chị Lý.

b)

B. Khẳng định vẻ đẹp kiên cường và thể hiện thái độ khâm phục, ngợi ca

c)

C. Hỏi về tuổi tác và ngoại hình của chị Lý.

d)

D. Phủ định vẻ đẹp của người con gái Việt Nam.

42.

Câu nào sau đây không phải là câu hỏi tu từ?

a)

A. Ai mà chẳng có một quê hương để nhớ?

b)

B. Con cò mà đi ăn đêm, đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao?

c)

C. Hôm qua em đi đâu về?

d)

D. Chao ôi! Bức tranh đẹp đến thế kia ư?

43.

Biện pháp tu từ đảo ngữ được tạo ra bằng cách:

a)

A. Thay đổi vị trí thông thường của các từ ngữ trong câu.

b)

B. Sử dụng câu nghi vấn không nhằm mục đích để hỏi.

c)

C. Sử dụng các từ mô phỏng âm thanh, hình ảnh.

d)

D. Sử dụng các từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau.

44.

Mục đích chính của biện pháp đảo ngữ là gì?

a)

A. Tạo ra nghĩa hàm ẩn cho câu văn.

b)

B. Làm cho câu văn trở nên dễ hiểu, gần gũi hơn.

c)

C. Nhấn mạnh đặc điểm, hoạt động, trạng thái và bộc lộ cảm xúc.

d)

D. Tô đậm màu sắc địa phương cho lời nói.

45.

Dạng đảo ngữ trong câu thơ "Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son" là:

a)

A. Đảo trật tự các thành tố trong một cụm từ.

b)

B. Đảo vị ngữ lên trước chủ ngữ.

c)

C. Đảo chủ ngữ lên trước vị ngữ.

d)

D. Đảo trạng ngữ lên trước chủ ngữ - vị ngữ.

46.

Câu thơ nào sau đây sử dụng biện pháp đảo ngữ?

a)

A. Quê hương là chùm khế ngọt.

b)

B. Mặt trời xuống biển như hòn lửa.

c)

C. Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi!

d)

D. Tôi yêu quê hương tôi tha thiết.