Font size
WorksheetsÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN VẬT LÝ 12
Total questions: 98
Worksheet time: 57mins
Để mô tả cấu trúc và giải thích một số tính chất của chất rắn, chất lỏng, chất khí người ta sử dụng mô hình nào?
Mô hình động học phân tử.
Mô hình vật chất.
Mô hình nguyên tử Rutherford.
Mô hình toán học.
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là gì?
Hóa hơi.
Đông đặc.
Nóng chảy.
Ngưng tụ.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là gì?
Đông đặc.
Nóng chảy.
Hóa hơi.
Ngưng tụ.
Chất được cấu tạo từ
phân tử.
hạt nhân.
electron.
ion.
Chuyển động của các phân tử được gọi là
chuyển động nhiệt.
chuyển động cơ.
dao động điều hòa.
đứng yên.
Quá trình chuyển từ thể khí sang thể rắn được gọi là gì?
Hóa hơi.
Ngưng kết.
Nóng chảy.
Đông đặc.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn?
Jun trên kilôgam độ (J/kg. độ)
Jun trên kilôgam (J/kg)
Jun (J)
Jun trên độ (J/độ)
Sự hóa hơi có thể xảy ra qua hình thức nào?
Bay hơi và sôi.
Bay hơi và nóng chảy.
Nóng chảy và thăng hoa.
Sôi và đông đặc.
Lực tương tác giữa các phân tử là
lực đẩy.
lực hút.
lực hút và lực đẩy.
lực kéo.
Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Thể tích của chất lỏng.
Gió.
Nhiệt độ.
Diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
Trong các tính chất sau, tính chất nào là của các phân tử chất rắn?
Không có hình dạng cố định.
Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Có lực tương tác phân tử lớn.
Khi nước sôi, sự hóa hơi xảy ra ở đâu?
Chỉ ở bề mặt chất lỏng.
Chỉ bên trong chất lỏng.
Chỉ ở mặt ngoài của vật chứa.
Cả bên trong và bề mặt chất lỏng.
Chất nào dưới đây có khả năng chuyển trực tiếp từ thể rắn sang thể hơi khi nhận nhiệt?
Nước.
Đá khô.
Kim loại.
Nhựa.
Khi các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh dần thì nhiệt độ của vật
tăng lên.
giảm đi.
không đổi.
giảm rồi tăng.
Trong các chất sau, chất nào dễ thể tích phụ thuộc vào bình chứa?
nước.
dầu ăn.
oxygen.
thủy ngân.
Lực tương tác giữa các phân tử chất nào dưới đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần?
rắn, lỏng, khí.
khí, lỏng, rắn.
lỏng, khí, rắn.
khí, rắn, lỏng.
Tính chất của phân tử chất ở thể khí?
Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Chuyển động hỗn loạn, không ngừng
Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng di chuyển được
Chuyển động chậm lại khi nhiệt độ tăng lên
Trong chất lỏng, các phân tử
A. ở xa nhau hơn so với các phân tử trong chất rắn.
B. dao động xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
C. chuyển động hỗn loạn, không ngừng về mọi phía.
D. có lực tương tác lớn hơn so với các phân tử chất rắn.
Trường hợp nào sau đây liên quan tới sự nóng chảy?
Sương động trên lá cây.
Khăn ướt sẽ khô khi được phơi ra nắng.
Đun nước đá đầy ấm, nước có thể tràn ra ngoài.
Cục nước đá bỏ từ tủ đá ra ngoài, sau một thời gian, tan thành nước.
Khi chất lỏng bị đun sôi, các phân tử nhận năng lượng và chuyển động mạnh hơn, bứt ra khỏi khối chất lỏng và trở thành gì?
Phân tử rắn.
Phân tử lỏng.
Phân tử khí.
Phân tử plasma.
Ở nhiệt độ nào sau đây thì có sự bay hơi của nước?
100°C.
0°C.
20°C.
Nhiệt độ bất kỳ.
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào liên quan đến sự bay hơi?
Kính cửa sổ bị mờ đi trong những ngày đông lạnh giá.
Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng.
Miếng bơ để bên ngoài tủ lạnh sau một thời gian bị chảy.
Đun nước trên bếp, nước bắt đầu tỏa hơi.
Trong quá trình hóa hơi, khi đạt đến nhiệt độ sôi thì chất lỏng không tăng nhiệt độ là do
phần nhiệt lượng nhận thêm dùng để phá vỡ liên kết với các phân tử xung quanh.
phần nhiệt lượng nhận thêm dùng để phá vỡ liên kết với các phân tử xung quanh.
phần nhiệt lượng nhận thêm đã chuyển hóa thành động năng của các phân tử.
phần nhiệt lượng nhận thêm cân bằng với phần nhiệt tỏa ra môi trường bên ngoài.
Đa số chất rắn, khi chuyển từ thể rắn qua thể lỏng, thể tích của chúng sẽ
Tăng.
Tăng rồi giảm.
Giảm.
Giảm rồi tăng.
Kết luận nào dưới đây là không đúng với thang nhiệt độ Celsius?
Kí hiệu của nhiệt độ của t.
Đơn vị đo nhiệt độ là °C.
Chọn mốc nhiệt độ nước đá đang tan ở áp suất 1atm là 0°C.
1°C tương ứng với 273 K
Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng hằng ngày của nước ta là gì?
Kelvin (K)
Celsius (°C)
Fahrenheit (°F)
Cả 3 đơn vị trên
Trong thang nhiệt Celsius, nhiệt độ của nước đang sôi là bao nhiêu?
273K
100°C
0°C
0°K
Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự): Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất:
A. b, c, d, a
B. d, c, a, b
C. d, c, b, a
D. a, c, d
Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng. Để đo nhiệt độ của bàn là phải dùng nhiệt kế nào?
Nhiệt kế kim loại.
Nhiệt kế thủy ngân
Nhiệt kế y tế
Nhiệt kế rượu
Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng. Để đo nhiệt độ của nước sôi phải dùng
Nhiệt kế kim loại.
Nhiệt kế thủy ngân
Nhiệt kế y tế
Nhiệt kế rượu
Nung nóng một cục sắt thả vào chậu nước lạnh, nước nóng lên, cục sắt nguội đi. Trong quá trình này:
Có sự chuyển hóa năng lượng từ cơ năng sang nhiệt năng.
Nhiệt năng của cục sắt giảm và của nước tăng
Nhiệt năng của cục sắt tăng và của nước giảm
Quá trình truyền nhiệt diễn ra do chậu nước lạnh truyền nhiệt lên cục sắt, làm cục sắt nguội dần, còn cục sắt truyền nhiệt sang chậu nước, làm nước nóng dần
Cơ chế của sự dẫn nhiệt là
sự truyền nhiệt độ từ vật này sang vật khác.
sự truyền nhiệt năng từ vật này sang vật khác.
sự truyền nội năng từ vật này sang vật khác.
sự truyền động năng của các phân tử này sang các phân tử khác.
Nguyên tắc nào dưới đây được sử dụng để chế tạo nhiệt kế?
Dẫn nở vì nhiệt của chất lỏng
Dẫn nở vì nhiệt của chất khí.
Thay đổi màu sắc của một vật theo nhiệt độ.
Dựa trên một số tính chất vật lí phụ thuộc vào nhiệt độ của các chất
Người ta chọn thủy ngân và rượu để chế tạo nhiệt kế vì:
chúng có nhiệt độ nóng chảy cao
nhiệt độ nóng chảy thấp.
nhiệt độ đông đặc cao.
tất cả các đáp án trên đều sai
Nhiệt độ mùa đông tại Thành phố New York (Mỹ) là 23°F, ứng với nhiệt giai Celsius, nhiệt độ đó là:
10°C
-10°C
5°C
-5°C
Trong thang nhiệt độ Kelvin, nhiệt độ của nước đá đang tan là 273 K. Hỏi nhiệt độ của nước đang sôi là bao nhiêu K?
0K
373K
173K
100K
Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Hà Nội như sau: Hà Nội: Nhiệt độ từ 19°C đến 28°C. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?
Nhiệt độ từ 292 K đến 301 K
Nhiệt độ từ 273 K đến 283 K
Nhiệt độ từ 200 K đến 210 K
Nhiệt độ từ 100 K đến 110 K
Cách đổi nhiệt độ từ thang nhiệt Celsius sang nhiệt giai Ken – vin nào sau đây là đúng?
t(°C) + 273
t(°C) = (t - 273) K
t(°C) = (t + 32) K
t(°C) = (1,8)K + 320K
Điều nào sau đây đúng với nguyên lí truyền nhiệt:
Nhiệt từ truyền từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.
Nhiệt từ truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Nhiệt truyền từ vật có nhiệt dung riêng cao hơn sang vật có nhiệt dung riêng thấp hơn.
Nhiệt truyền từ vật có nhiệt dung riêng thấp hơn sang vật có nhiệt dung riêng cao hơn.
Đổi đơn vị 32°C ra đơn vị độ K?
32°C = 350K
32°C = 305K
32°C = 35K
32°C = 53°K
Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc nhau thì:
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật như nhau.
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ một vật đạt 0°C.
Quá trình truyền nhiệt tiếp tục cho đến khi nhiệt năng hai vật như nhau.
Quá trình truyền nhiệt cho đến khi nhiệt dung riêng hai vật như nhau.
Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế như hình dưới đây là
50°C và 1°C.
50°C và 2°C.
Từ -20°C đến 50°C và 1°C.
Từ -20°C đến 50°C và 2°C.
Dùng nhiệt kế vẽ ở hình bên, không thể đo được nhiệt độ của:
nước sông đang chảy
nước uống
nước đang sôi
nước đá đang tan
Nhiệt độ trung bình của nước ở nhiệt giai Celsius là 27°C. Ứng với nhiệt giai Kenvin (K) nhiệt độ của nước là:
273K
300K
246K
327K
Chọn phát biểu đúng về mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ:
Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng chậm và nhiệt năng của vật càng nhỏ.
Nhiệt độ của vật càng thấp thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.
Nhiệt độ của vật càng thấp thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng chậm và nhiệt năng của vật càng lớn.
Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.
Khi nhiệt độ tăng thêm 1°C thì độ dài của dây đồng dài 2m tăng thêm là 0,034 mm. Vậy dây đồng đó sẽ có chiều dài là bao nhiêu khi nhiệt độ tăng thêm 20°C?
2,00068 (m)
0,0068 (m)
0,102m
0,102mm
Ở 20°C một thanh nhôm dài 12 m. Tính nhiệt độ cần thiết để chiều dài thanh nhôm là 12,01 m. Biết rằng khi nhiệt độ tăng thêm 1°C thì thanh nhôm dài thêm 0,000023 chiều dài ban đầu
56,23°C
56°C
23°C
26,23°C
Tìm phát biểu sai.
Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Nội năng của vật chính là phần nhiệt lượng vật nhận được hoặc mất đi.
Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm.
Quá trình nào dưới đây không làm thay đổi nội năng của vật?
Cọ xát vật lên mặt bàn.
Đốt nóng vật.
Làm lạnh vật.
Đưa vật lên cao.
Trường hợp làm biến đổi nội năng không do thực hiện công là?
A. Đun nóng nước bằng bếp ga.
B. Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
C. Nén khí trong xilanh.
D. Cọ xát hai vật vào nhau.
Trường hợp nội năng của vật bị biến đổi không phải do truyền nhiệt là:
Chậu nước để ngoài nắng một lúc sẽ nóng lên.
Gió mùa đông bắc tràn về làm cho không khí lạnh đi.
Khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên.
Cho cơm nóng vào bát thì bát cũng nóng.
Hình bên là các dụng cụ đo nhiệt dung riêng của nước. Dụng cụ số (4) là
nhiệt lượng kế.
nhiệt kế điện tử.
cân điện tử.
biến thế nguồn.
Sự truyền nhiệt là:
Sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Sự truyền trực tiếp nội năng từ vật này sang vật khác.
Sự chuyển hóa năng lượng từ nội năng sang dạng khác.
Sự truyền trực tiếp nội năng và chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Nhiệt lượng trao đổi trong quá trình truyền nhiệt không phụ thuộc vào:
thời gian truyền nhiệt.
độ biến thiên nhiệt độ.
khối lượng của chất.
nhiệt dung riêng của chất.
Đơn vị của nhiệt dung riêng của vật là:
J/kg
kg/J
J/kg.K
kg/J.K
Nhiệt dung riêng của rượu là 2500 J/kg.K. Điều đó có nghĩa là gì?
Để nâng 1 kg rượu lên nhiệt độ bay hơi ta phải cung cấp cho nó một nhiệt lượng là 2500 J.
1 kg rượu bị đông đặc thì giải phóng nhiệt lượng là 2500 J.
Để nâng 1 kg rượu tăng lên 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 2500 J.
Nhiệt lượng có trong 1 kg chất ấy ở nhiệt độ bình thường.
Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t0 là nhiệt độ lúc đầu của vật. Nhiệt lượng mà vật thu vào là:
Q = m(t – t0).
Q = mc(t0 – t).
Q = mc.
Q = mc(t – t0).
Có 4 bình A, B, C, D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ với thể tích tương ứng là: 1 lít, 2 lít, 3 lít, 4 lít. Sau khi dùng các đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình thì bình nào có nhiệt độ thấp nhất, biết nước trong các bình chưa sôi?
Bình A
Bình B
Bình C
Bình D
Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy, để tăng nhiệt độ của 3 kg đồng và 3 kg chì thêm 15° thì:
Khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.
Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì.
Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
Không khẳng định được.
Nội dung nguyên lí I nhiệt động lực học là:
Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng nhiệt lượng mà vật nhận được.
Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công mà vật nhận được.
Độ biến thiên nội năng của vật bằng hiệu số công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt vừa nhận công là:
ΔU = Q; Q > 0.
ΔU = Q > 0.
ΔU = A + Q; Q < 0, A > 0.
ΔU = A + Q; Q > 0, A > 0.
Nhiệt lượng mà vật thu vào phụ thuộc vào:
nhiệt độ và thể tích của vật.
khối lượng và nhiệt độ của vật.
khối lượng và thể tích của vật.
khối lượng của vật.
Hiện tượng xảy ra đối với quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ phồng trở lại là do
Nội năng của chất khí tăng lên.
Nội năng của chất khí giảm xuống.
Nội năng của chất khí không thay đổi.
Nội năng của chất khí bị mất đi.
Cung cấp cho vật một công là 200 J nhưng nhiệt lượng bị thất thoát ra môi trường bên ngoài là 120 J. Nội năng của vật
tăng 80 J.
giảm 80 J.
không thay đổi.
giảm 320 J.
Hệ thức ΔU = A + Q khi Q < 0 và A > 0 mô tả quá trình
hệ truyền nhiệt và sinh công.
hệ nhận nhiệt và sinh công.
hệ truyền nhiệt và nhận công.
hệ nhận nhiệt và nhận công.
Một hệ nhiệt động nhận được 500 J nhiệt lượng và thực hiện công 200 J ra môi trường. Độ biến thiên nội năng của hệ là:
300 J.
700 J.
-300 J.
500 J.
Một hệ thực hiện công 250 J và nội năng của nó giảm 100 J. Nhiệt lượng mà hệ đã trao đổi với môi trường là:
150 J
-150 J
-350 J
350 J
Một hệ nhận 400 J nhiệt lượng và thực hiện công 100 J. Tính độ biến thiên nội năng của hệ.
300 J
500 J
-300 J
-500 J
Trong quá trình biến đổi trạng thái, một hệ nhận được 200 J nhiệt lượng nhưng nội năng giảm 500 J. Nguyên nhân là do:
Hệ sinh công 300 J.
Hệ nhận công 300 J.
Hệ sinh công 700 J.
Hệ nhận công 700 J.
Một khí lý tưởng trong xi lanh được nén ở nhiệt độ không đổi từ thể tích V1 sang thể tích V2. Biết rằng hệ thực hiện công 300 J trong quá trình này. Khi này đã:
Không nhận, không truyền nhiệt.
Nhận nhiệt lượng 300 J.
Truyền nhiệt lượng 300 J.
Nhận nhiệt 600 J.
Một hệ nhận công 250J thì toả nhiệt lượng 400J ra môi trường ngoài. Nếu ban đầu nội năng của hệ là 2000 J thì nội năng của hệ sau quá trình này là
A. 1850 J.
B. 2250 J.
C. 1650 J.
D. 2050 J.
Một hệ nhiệt động được đun nóng bằng cách cung cấp 500 J nhiệt lượng và hệ cũng thực hiện công 200 J ra môi trường. Hãy tính nội năng của hệ sau quá trình này, biết ban đầu nội năng của hệ là 1000 J.
A. 1300 J.
B. 800 J.
C. 1500 J.
D. 1200 J
Nhiệt độ đông đặc của rượu là , của thủy ngân là . Ở nước lạnh người ta dùng nhiệt kế rượu hay nhiệt kế thủy ngân? Vì sao?
Dùng nhiệt kế thủy ngân vì nhiệt kế thủy ngân rất chính xác;
Dùng nhiệt kế thủy ngân vì nhiệt độ đông đặc của thủy ngân cao hơn nhiệt độ đông đặc của rượu
Dùng nhiệt kế thủy ngân vì ở âm vài chục rượu bay hơi hết
Dùng nhiệt kế rượu vì nhiệt kế rượu có thể đo nhiệt độ môi trường -50°C
Chọn đúng sai khi nói về cấu tạo chất
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng gọi là nguyên tử, phân tử
Các nguyên tử, phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách.
Lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng và thể khí
Các nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
Trong các nhận đinh sau đây về nội dung của thuyết động học phân tử khí, nhận định nào đúng, sai ?
Chất khí gồm tập hợp rất nhiều các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách trung bình giữa chúng
Các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn, không ngừng. Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
Trong quá trình chuyển động, các phân tử khí va chạm với thành bình chứa, gây ra áp suất lên thành bình.
Trong quá trình chuyển động, các phân tử khí va chạm với thành bình chứa, và dính vào thành bình.
: Trong các nhận đinh sau đây về tính chất của các phân tử chất rắn, nhận định nào đúng, sai ?
Dao động quanh vị trí cân bằng di chuyển được
Lực tương tác phân tử mạnh
Có hình dạng và thể tích xác định
Các phân tử luôn đứng yên và dính sát vào nhau
Nhận xét các phát biểu sau đây về sự sôi?
Nước tính khiết sôi ở nhiệt độ 100 oC. Nhiệt độ này gọi là nhiệt độ sôi của nước.
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước không thay đổi.
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước tăng dần.
Sự sôi là một sự bay hơi đặc biệt. Trong suốt thời gian sôi, nước vừa bay hơi tạo ra các bọt khí vừa bay hơi trên mặt thoáng.
: Hình dưới đây biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi đun nóng một chất. Nhận xét các nhận định sau
Nhiệt độ nóng chảy của chất là 0 ° C
Đoạn BC trên đồ thị thể hiện quá trình nóng chảy của chất
Kể từ thời điểm ban đầu đến phút thứ 1, chất vẫn ở thể lỏng
Từ phút thứ 1 đến phút thứ 4 là giai đoạn chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg
Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi nóng chảy hoàn toàn
Mỗi kilogam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 2kg đồng ở nhiệt độ nóng chảy của nó là 3,6.105 J
Dùng lò nung có công suất 2000 W hiệu suất 75% thì mất 240 s để làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg đồng ở nhiệt độ nóng chảy của nó
Khi nói về cấu tạo phân tử và nhiệt năng của vật
Các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động không ngừng, do đó chúng có động năng
Bất kì vật nào dù nóng hay lạnh thì cũng đều có nhiệt năng.
Chỉ những vật có nhiệt độ cao mới có nhiệt năng
Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật
Lí do nào sau đây là một trong những lí do chính khiến người ta chỉ chế tạo nhiệt kế rượu mà không chế tạo nhiệt kế nước?
vì nước dãn nở vì nhiệt kém rượu
vì nhiệt kế nước không đo được những nhiệt độ trên 100 ° C
Nước có tính chất đặc biệt: tăng nhiệt độ từ 0 độ C đến 4 độ C thì nước co lại, không nở ra;Chỉ khi nhiệt độ tăng từ 4 độ C trở lên nước mới nở ra
Vì nước dãn nở vì nhiệt một cách đặc biệt, không đều
Nhúng bàn tay trái vào nước lạnh, bàn tay phải vào nước nóng và sau đó nhúng cả 2 tay vào nước âm thì:
Bàn tay trái lạnh, bàn tay phải nóng
Có sự truyền nhiệt xảy ra giữa tay và nước
Nhiệt lượng được truyền từ bàn tay trái sang nước ấm
Nhiệt lượng được truyền từ nước ấm sang tay phải
Mùa hè, trời xanh, mây trắng, nắng vàng, ta thường cần một chút “vitamin sea”. Khi đi tắm biển, ta thường đi chân trần trên bãi cát
Cát hấp thụ nhiệt của mặt trời và nhiệt này được truyền đến chân chúng ta, chân ta bắt đầu nóng rát lên
Chân cọ xát nhiều với mặt cát nên chân nóng dần lên
Cơ thể ta có nhiệt độ, khiến nhiệt này được truyền xuống mặt cát, làm ta cảm thấy khi đi chân trần thì mặt cát sẽ nóng
Chân nhận nhiệt từ cát, cát lấy nhiệt từ mặt trời, quá trình truyền nhiệt diễn ra từ chân qua mặt cát, làm cho mặt cát nóng
Hằng ngày, Mặt Trời truyền về Trái Đất dưới hình thức bức xạ nhiệt một lượng năng lượng khổng lồ, lớn gấp khoảng 20 000 lần tổng năng lượng mà con người sử dụng. Trái Đất hấp thụ một phần năng lượng này, đồng thời phản xạ lại một phần dưới hình thức bức xạ nhiệt của Trái Đất. Bầu khí quyển bao quanh Trái Đất có tác dụng giống như một nhà lợp kính, giữ lại bức xạ nhiệt của Trái Đất làm cho bề mặt của Trái Đất và không khí bao quanh Trái Đất nóng lên. Do sự tương tự đó mà hiệu ứng này của bầu khí quyền được gọi là hiệu ứng nhà kính khí quyển, gọi tắt là hiệu ứng nhà kính. Trong khí quyển thì khi carbon dioxide (CO2) đóng vai trò quan trọng nhất trong việc gây ra hiệu ứng nhà kính. Hiệu ứng nhà kính vừa có thể có ích vừa có thể có hại. Hiện nay người ta đang cố gắng làm giảm hiệu ứng nhà kính để ngăn không cho nhiệt độ trên Trái Đất tăng lên quá nhanh đe doạ cuộc sống của con người và các sinh vật khác trên hành tinh này.
Hiệu ứng nhà kính tạo điều kiện nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của các sinh vật trên Trái Đất
Tăng sử dụng động cơ đốt trong có thể làm giảm hiệu ứng nhà kính
Hiệu ứng nhà kính giúp điều hòa nhiệt độ trên Trái Đất, giúp giảm hạn hán và lũ lụt, giảm băng tan trên địa cực và nước biển dâng cao
Hưởng ứng giờ Trái Đất, hạn chế dùng điện hiện nay là một biện pháp có thể làm giảm hiệu ứng nhà kính
Khi sử dụng nhiệt kế y tế, những việc ta cần làm là
Cầm thân nhiệt kế vẩy mạnh, để thủy ngân hoàn toàn tụt xuống bầu.
Lau sạch (khử trùng) trước khi sử dụng
Quan sát và ghi chữ số của mực thủy ngân ban đầu trong ống
Chỉ cần đem nhiệt kế kẹp vào nách và đo.
Dũng nói rằng, khi sử dụng nhiệt kế thuỷ ngân phải chú ý bốn điểm sau:
(1). Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế.
(2). Không cầm vào bầu nhiệt kế khi đo nhiệt độ.
(3). Hiệu chỉnh về vạch số 0. 11
(4). Cho bầu nhiệt kế tiếp xúc với vật cần đo nhiệt độ.
Dũng đã nói sai ở điểm nào?
(a)
Hãy tìm ý không đúng trong các câu sau:
1. Hai nhiệt kế cùng có bầu chứa một lượng thủy ngân như nhau, nhưng ống thủy tinh có tiết diện khác nhau. Khi đặt cả hai nhiệt kế này vào hơi nước đang sôi thì mực thủy ngân trong hai ống dâng cao như nhau.
2. Nhiệt độ điểm ba của nước là nhiệt độ mà nước tinh khiết không thể tồn tại đồng thời ở cả ba thể rắn, lỏng và hơi, trong trạng thái cân bằng nhiệt ở áp suất tiêu chuẩn (được định nghĩa là 273, 15𝐾, tương đương với )
3. Vì rượu sôi ở 80 oC thấp hơn nhiệt độ sôi của nước là 100 oC nên không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ sôi của hơi nước.
4. Nhiệt lượng là số đo độ “nóng”, “lạnh” của một vật.
5. Khi mượn nhiệt kế y tế của người khác cần phải nhúng nước sôi để sát trùng rồi hãy dùng.
(a)
. Khi nói về thang nhiệt độ Kelvin và thang nhiệt Farenheit
1. Năm 1848, nhà vật lí người Ireland là William Thomson ( Wi-li-am Tôm- sơn) – Nam tước Kelvin thứ nhất ( 1824 – 1907) đề xuất một thang nhiệt độ được gọi là thang nhiệt độ Kelvin.
2. Nhiệt độ cao nhất mà các vật có thể có, không có vật ở bất kì trạng thái nào có thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ này được gọi là độ không tuyệt đối.
3. Thang nhiệt độ Fahrenheit là một thang đo nhiệt độ được sử dụng chủ yếu ở Hoa Kỳ và một số quốc gia khác. Thang nhiệt độ này được đặt theo tên của nhà khoa học Daniel Gabriel 12
4. Fahrenheit. Trong thang này, điểm đông đá của nước được đặt là 32°F và điểm sôi của nước là 212°F
5. Nhiệt độ trong thang Kelvin được gọi là nhiệt độ nhiệt động lực học
(a)
Nhiệt kế dưới đây không dùng để đo nhiệt độ của vật thể (chủ thể) nào ?
1. Cơ thể người.
2. Đo nhiệt độ phòng lúc trời mát
3. Đo nhiệt độ của nước đang sôi
4. Đo nước đá đang tan
(a)
Người ta thả hai miếng đồng, chì có cùng khối lượng vào một cốc nước nóng 70 ° 𝐶 Sau một thời gian, nhiệt độ cuối cùng của ba miếng kim loại trên như thế nào? Chọn ý đúng.
1. Bằng nhau
2. Bằng 70 . ° 𝐶
3. Miếng đồng nóng hơn miếng chì
4. Miếng chì nóng hơn miếng đồng
(a)
Khi nhiệt độ tăng thêm 1 thì độ dài của một dây đồng dài 1m tăng thêm 0,017mm. ° 𝐶 Nếu độ tăng độ dài do nở vì nhiệt tỉ lệ với độ dài ban đầu và độ tăng nhiệt độ của vật thì một dây điện bằng đồng dài 50m ở nhiệt độ 20 , sẽ có độ dài tăng thêm bao nhiêu (milimét) ở ° 𝐶 nhiệt độ 40 ? (làm tròn tới số thập phân thứ ba, nếu có)
(a)
Khi nhiệt độ tăng thêm 1 độ C thì độ dài của một thanh nhôm dài 1 m tăng thêm . Nếu độ tăng độ dài do nở vì nhiệt tỉ lệ với độ dài ban đầu và độ tăng nhiệt độ của vật thì một thanh nhôm dài 50m ở nhiệt độ 20 độ C , sẽ có chiều dài tăng thêm bao nhiêu (mét) ở nhiệt độ 60 độ C ? (làm tròn tới số thập phân thứ 2, nếu có)
(a)
Xét khối khí như trong hình. Dùng tay ấn mạnh và nhanh pit-tông, vừa nung nóng khí bằng ngọn lửa đèn cồn.
Công A > 0 vì khí bị nén (khí nhận công).
Nhiệt lượng Q < 0 vì khí bị nung nóng (khí nhận nhiệt).
Nội năng của khí tăng ΔU > 0.
Biểu thức liên hệ độ biến thiên nội năng, công và nhiệt lượng là: ΔU = A – Q.
Trong quá trình đang nóng chảy của vật rắn
Nhiệt được truyền vào vật rắn để phá vỡ liên kết giữa các phân tử
Động năng trung bình của các phân tử trong vật rắn giảm đi.
Nội năng của hệ rắn + lỏng không thay đổi
Nhiệt độ của vật rắn không thay đổi
Xét một khối khí trong bình kín bị nung nóng. Coi thể tích bình tăng không đáng kể
Khí truyền nhiệt cho ngọn lửa
Công khí thực hiện khác 0
Nội năng của khí tăng
Hệ thức phù hợp với quá trình này là ∆U = Q với Q > 0
Trong quá trình truyền nhiệt, hiện tượng nào sau đây có thể làm tăng nội năng của vật?
Nhiệt độ của vật giảm
Nhiệt lượng nhận vào vật lớn hơn nhiệt lượng truyền ra
Nhiệt độ của môi trường xung quanh tăng
Vật truyền nhiệt cho môi trường xung quanh
Trong quá trình đun sôi nước, nhiệt lượng cung cấp cho nước được sử dụng để làm gì?
Làm tăng nhiệt độ của nước
Chuyển trạng thái của nước từ lỏng sang hơi
Làm giảm nhiệt độ của nước
Tăng áp suất của nước
Một lượng nước và một lượng rượu có thể tích bằng nhau được cung cấp các nhiệt lượng tương ứng là Q1 và Q2 . Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 và của rượu là 800 kg/m3 , nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và của rượu là 2500 J/kg.K.
Nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của 1 kg nước lên 1 K là 2500 J/kg.K.
Nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của 1 kg rượu lên 1 K là 4200 J/kg.K.
Có thể dùng công thức Q = mc(T2 – T1) để tính nhiệt lượng cung cấp cho nước và rượu.
Để độ tăng nhiệt độ của nước và rượu bằng nhau thì Q1 = 2,1Q2 .
