NEW
Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm Hóa học về nguyên tử
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
Electron.
Proton.
Neutron.
Neutron và electron.
Nguyên tử được cấu tạo như thế nào?
Nguyên tử được cấu tạo bởi ba loại hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
Nguyên tử được cấu tạo bởi hạt nhân và vỏ electron.
Nguyên tử được cấu tạo bởi các điện tử mang điện tích âm.
Nguyên tử được cấu tạo bởi hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ electron mang điện tích âm.
Hạt nhân nguyên tử Na có 11 hạt proton và số khối là 23. Số hạt neutron trong hạt nhân nguyên tử Na là
23.
12.
34.
11.
Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa electron là
9.
8.
11.
10.
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên:
Số hạt proton = Số hạt neutron.
Số hạt electron = Số hạt neutron.
Số hạt electron = Số hạt proton.
Số hạt proton = Số hạt electron = Số hạt neutron.
Hạt nhân nguyên tử chlorine (Cl) có 17 proton. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử chlorine là
17.
16.
15.
14.
Nguyên tố hóa học là
Tập hợp các nguyên tử có cùng số hạt neutron.
Tập hợp các nguyên tử có cùng số hạt proton.
Tập hợp các nguyên tử có cùng số hạt neutron và proton.
Tập hợp các nguyên tử có cùng số lớp electron.
Số hiệu nguyên tử (Z) cho biết:
Số khối của nguyên tử.
Số electron, số proton trong nguyên tử.
Khối lượng nguyên tử.
Số neutron trong nguyên tử.
Một nguyên tử X có 19e và 20n. Kí hiệu của nguyên tử X là:
A. 1958X
B. 1920X
C. 5819X
D. 1939X
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mô hình Rutherford – Bohr?
Electron trên lớp K có năng lượng cao hơn trên lớp L.
Electron trên lớp M có năng lượng cao hơn trên lớp K.
Electron ở lớp K gần hạt nhân hơn so với electron ở lớp L.
Electron ở lớp M xa hạt nhân hơn so với electron ở lớp L.
Số electron tối đa trên lớp thứ n (n ≤ 4) là
2n².
n².
2n.
2ⁿ.
Nguyên tử X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p⁴. Hãy xác định câu sai trong các câu sau khi nói về nguyên tử X
Lớp ngoài cùng của X có 6 electron
Hạt nhân nguyên tử X có 16 electron
Trong bảng tuần hoàn X nằm ở chu kì 3
X nằm ở nhóm VIA
Cấu hình electron nào sau đây đúng?
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁶4s¹.
1s²2S²2p⁶3s¹3p⁶.
Nguyên tố Z ở chu kì 3 nhóm VA. Cấu hình electron nguyên tử của Z là
1s²2s²2p⁶3s²3p³.
1s²2s²2p⁶3s²3p³3d⁴s².
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁵4s².
1s²2s²2p⁶3s²3p³.
Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron ở phân lớp p là 5, Vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn là
Nhóm VA, chu kì 3
Nhóm VIIA, chu kì 2
Nhóm VIIB, chu kì 2
Nhóm VIA, chu kì 3
Nguyên tố X (Z=34). Vị trí của X là
Ô 34, chu kỳ 4, nhóm VIA.
Ô 34, chu kỳ 4, nhóm VIB.
Ô 34, chu kỳ 4, nhóm VA.
Ô 34, chu kỳ 4, nhóm VB.
Câu 16. Cho cấu hình electron nguyên tử của X là 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
Ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA.
Ô số 19, chu kì 4, nhóm IA.
Ô số 19, chu kì 1, nhóm IVB.
Ô số 19, chu kì 1, nhóm IVA.
Nguyên tử X có tổng số hạt là 21, số hạt proton bằng số hạt neutron. Số khối nguyên tử X là
7.
42.
21.
14.
Nguyên tố ở chu kỳ 5, nhóm VIA có cấu hình electron hóa trị là
...6s²6p⁶
...6s²6p³
...5s²5p⁶
...5s²5p⁴
Dãy nguyên tố nào sau đây có tính chất tương tự nhau
1X, 1Y, 2Z
xX, 1Y, 3Z
1xZ, xY, 3xZ
xX, 1Y, zOZ
Nguyên tử Y có tổng số electron s là 5. Số electron ngoài cùng của Y là
1.
7.
2.
6.
Nguyên tử X có số electron ở lớp thứ 2 là 7e. Nguyên tử X có tổng số hạt electron ở lớp vỏ là
6.
5.
7.
9.
Các nguyên tố X, Y, Z, K có số hiệu nguyên tử tương ứng là 4, 8, 16, 25. Kết luận nào dưới đây về vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn là đúng?
Nguyên tố X, thuộc chu kì 2, nhóm IV
Nguyên tố Y thuộc chu kì 2, nhóm IV
Nguyên tố Z thuộc chu kì 3, nhóm VI
Nguyên tố K thuộc chỉ kì 4, nhóm V
Số electron tối đa trên mỗi phân lớp ns; np; nd; nf lần lượt là
1; 4; 9; 16.
2; 8; 18; 32.
1; 3; 5; 7.
2; 6; 10; 14.
Vùng nào sau đây ứng với xác suất tìm thấy electron trong nguyên tử bằng 100%?
Bên ngoài các orbital nguyên tử.
Trong các orbital nguyên tử.
Trong toàn bộ khoảng không gian xung quanh hạt nhân.
Ở bên trong hạt nhân.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố kim loại kiềm thuộc nhóm
IVA
IIA
IIIA
IA
Những đại lượng và tính chất nào của nguyên tố hóa học cho dưới đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của diện tích hạt nhân nguyên tử?
Tính kim loại và phi kim.
Tính acid – base của các hydroxide.
Khối lượng nguyên tử.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử Na có 11 hạt proton và số khối là 23. Số hạt neutron trong hạt nhân nguyên tử Na là
34.
12.
23.
11.
Nguyên tử X có tổng số hạt là 21, số hạt proton bằng số hạt neutron. Số khối nguyên tử X là
7.
14.
21.
42.
Cho các nguyên tử 612X , 714Y , 614Z . Những nguyên tử nào cùng thuộc một nguyên tố hóa học?
X và Y.
Y và Z.
X và Z.
X, Y và Z.
Trong HCl, nguyên tử H có 3 đồng vị; nguyên tử Cl có 2 đồng vị. Có bao nhiêu phân tử HCl được tạo thành từ các đồng vị trên?
4.
2.
6.
8.
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là:
Electron, proton và neutron
Electron và neutron
Proton và neutron
Electron và proton
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
Electron, proton và neutron
Electron và neutron
Proton và neutron
Electron và proton
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
Electron.
Proton.
Neutron.
Neutron và electron.
Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
Proton.
Neutron.
Electron.
Neutron và electron.
Nguyên tử luôn trung hòa về điện nên
Số hạt proton = Số hạt neutron
Số hạt electron = Số hạt neutron
Số hạt electron = Số hạt proton
Số hạt proton = Số hạt electron = Số hạt neutron
Số lượng AO trong lớp electron thứ n (n ≤ 4) là
2ⁿ.
n².
2n.
2n².
Số N trong nguyên tử của một nguyên tố hóa học có thể tính được khi biết số khối A, số thứ tự của nguyên tố (Z) theo công thức:
A. A = Z – N
B. N = A – Z
C. A = N – Z
D. Z = A – N
Điện tích của hạt nhân do hạt nào quyết định?
Hạt proton.
Hạt electron.
Hạt neutron.
Hạt proton và electron.
Số hiệu nguyên tử (Z) cho biết:
Số khối của nguyên tử.
Số electron, số proton trong nguyên tử.
Số neutron trong nguyên tử.
Số proton và số neutron trong nguyên tử.
Theo mô hình Rutherford – Bohr, khi electron của nguyên tử H hấp thụ một năng lượng phù hợp thì
Electron đó sẽ chuyển ra xa hạt nhân hơn.
Electron đó sẽ tiến gần hạt nhân hơn.
Electron dừng chuyển động.
Electron vẫn chuyển động theo quỹ đạo cũ, không thay đổi.
Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa electron là:
8.
9.
11.
10.
Nguyên tử X có số electron ở lớp thứ 2 là 7e. Nguyên tử X có tổng số hạt electron ở lớp vỏ là
9.
6.
7.
5.
Nguyên tử X có tổng số electron s là 7. Số phân lớp electron của X là
1.
6.
2.
7.
Các nguyên tố thuộc nhóm VIIA, cấu hình electron lớp ngoài cùng đều có dạng
ns2np6.
ns2np5.
(n – 1)d4ns1.
(n – 1)d6ns2.
Cho cấu hình electron nguyên tử của T là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2. Vị trí của T trong bảng tuần hoàn là
Ô số 19, chu kì 1, nhóm IVA.
Ô số 19, chu kì 1, nhóm IVB.
Ô số 20, chu kì 4, nhóm IA.
Ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA.
Các electron trong lớp vỏ nguyên tử được phân bố vào các lớp và phân lớp dựa theo
Khối lượng.
Kích thước.
Năng lượng.
Thể tích.
Nguyên tử X có số electron ở lớp thứ 2 là 5e. Nguyên tử X có tổng số hạt electron ở lớp vỏ là
6.
7.
5.
8.
Cho các nguyên tử X, Y, Z, Y biết: Nguyên tử X có 7 proton và 7 neutron Nguyên tử Y có 8 proton và 8 neutron Nguyên tử Z có 8 proton và 8 neutron Các nguyên tử cùng thuộc một nguyên tố hóa học là:
Y và Z.
X và Z.
X, Y và Z.
X và Y.
