Worksheetsmamtombundau
Total questions: 73
Worksheet time: 43mins
Methyl acrylate là một chất kích thích mạnh, có thể gây chóng mặt, đau đầu, hoa mắt và khô thở khi tiếp xúc với da hoặc hít phải, este này có công thức cấu tạo thu gọn là
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
C2H5COOCH3.
CH2=CHCOOCH3.
Vinyl acetate monomer (VAM) là thành phần chính trong việc sản xuất poly vinyl acetate được sử dụng trong sản xuất các loại keo dán, sơn, màng bọc gỗ và các sản phẩm khác liên quan đến bám dính. VAM có công thức là cấu tạo thu gọn là
C2H5COOCH3.
HCOOC2H5
CH3COOCH=CH2.
CH3COOCH3.
Ester được tạo bởi methanol và acetic acid có công thức cấu tạo là
HCOOCH3.
CH3COOC2H5.
HCOOC2H5.
CH3COOCH3.
Chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3 là một chất lỏng trong suốt với mùi trái cây và mùi thơm của rum. Tên gọi của X là
propyl acetate.
methyl propionate.
methyl acetate.
ethyl acetate.
Ester được tạo bởi ethanol và formic acid có công thức cấu tạo là
HCOOCH3
CH3COOC2H5.
HCOOC2H5
CH3COOCH3.
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử methyl formate là
6.
8.
4.
2.
Xà phòng hoá hoàn toàn ester có công thức hoá học CH3COOC2H5 trong dung dịch KOH dư đun nóng, thu được sản phẩm gồm
CH3COOH và C2H5OH.
CH3COOK và C2H5OH.
C2H5COOK và CH3OH.
HOCOOK và C3H7OH.
Ester được tạo bởi ethanol và formic acid có công thức cấu tạo là
HCOOCH3.
CH3COOC2H5.
HCOOC2H5.
CH3COOCH3.
Công thức của triolein là
(C17H33COO)3C3H5.
(HOCO)3C3H5.
(C2H5COO)3C3H5.
(CH3COO)3C3H5.
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
A. CH3COOCH2C6H5.
B. C15H31COOCH3.
C. (C17H35COO)2C2H4.
D. (C17H35COO)3C3H5.
Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glycerol?
Benzyl acetate.
Tristearin.
Methyl formate.
Methyl acetate.
Chất nào sau đây không tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t°).
tripalmitin.
Vinyl acetate.
Triolein.
Glucose.
Thành phần chính của xà phòng là
muối của acid béo.
muối của acid vô cơ.
muối sodium hoặc potassium của acid béo.
muối sodium hoặc potassium của acid.
Thành phần của xà phòng bao gồm muối của acid béo với kim loại X và các chất phụ gia. Kim loại X có thể là
sodium.
potassium.
calcium.
sodium hoặc potassium.
Xà phòng và chất giặt rửa có đặc điểm chung nào sau đây?
Không tan trong nước.
Là muối sodium hoặc potassium của acid béo.
Là muối sulfonate hoặc sulfate của acid béo.
Thường có cấu tạo gồm hai phần là phần không phân cực (kị nước) và phần phân cực (ưa nước).
Cho các phát biểu sau:
(a) Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH.
(b) Muối sodium hoặc potassium của acid hữu cơ là thành phần chính của xà phòng.
(c) Mỡ động vật, dầu thực vật có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất chất giặt rửa tổng hợp.
(d) Từ dầu mỏ có thể sản xuất được chất giặt rửa tổng hợp.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau: (a) Mỡ động vật, dầu thực vật có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng. (b) Muối sodium hoặc potassium của acid hữu cơ là thành phần chính của xà phòng. (c) Chất giặt rửa tổng hợp có thể dùng giặt rửa trong nước cứng. (d) Có thể sản xuất được xà phòng từ các alkane mạch dài thu được từ chế biến dầu mỏ. Số phát biểu sai là
1.
2.
3.
4.
Dung dịch nào sau đây là chất giặt rửa tự nhiên?
Nước quả cam.
Nước quả chanh.
Nước quả bồ kết.
Nước quả dâu.
Trong các chất: phenol, ethyl acetate, ethyl alcohol, acetic acid. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
3.
1.
2.
4.
Đun nóng ester CH3COOC6H5 (phenyl acetate) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là
CH3COOH và C6H5OH.
CH3COONa và C6H5OH
CH3OH và C6H5ONa.
CH3COONa và C6H5ONa.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chất béo là triester của ethylene glycol với các acid béo.
Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hydrogen khi đun nóng có xúc tác Ni.
Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch base.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Stearic acid là một acid béo.
Ester không bị thủy phân trong môi trường acid.
Ethyl acetate là một ester.
Chất béo là thành phần quan trọng trong thức ăn của con người.
Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?
H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng)
Cu(OH)2 (ở điều kiện thường)
Dung dịch NaOH (đun nóng)
H2 (xúc tác Ni, đun nóng)
Cho triolein lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là
2
3
5
4
Cho tristearin lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: CH3OH, H2, dung dịch Br2, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là
3
2
1
4
Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
CH3[CH2]11COONa
C6H5(OH)3
CH3[CH2]16COOK
CH3[CH2]11C6H4SO3Na
Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?
CH3[CH2]16COONa
C3H5(OH)3
CH3[CH2]10C6H4SO3Na
CH3COONa.
Ester X có công thức phân tử C4H8O2 . Thuỷ phân X trong dung dịch H2SO4 loãng , đun nóng, thu được methy alcohol và chất hữu cơ Y . Công thức của Y là
HCOOH.
C3H7COOH
C2H5COOH.
CH3COOH.
Este X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được ethyl alcohol và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là
HCOOH.
C2H5COOH.
C2H5COOH.
CH3COOH.
Phát biểu nào sau đây không đúng về xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp?
Đều được sản xuất bằng cách đun nóng chất béo với dung dịch kiềm.
Đều có khả năng hoạt động bề mặt cao, có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt chất bẩn.
Xà phòng là hỗn hợp muối sodium (potassium) của acid béo, không nên dùng xà phòng trong nước cứng vì tạo ra muối kết tủa.
Chất tẩy rửa tổng hợp không phải là muối sodium của carboxylic acid nên không bị kết tủa trong nước cứng.
Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm hơn so với xà phòng vì
dễ kiềm.
rẻ tiền hơn xà phòng.
có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng.
có khả năng hoà tan tốt trong nước.
Cho các chất sau: CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COONa, CH3[CH2]14COOK, CH3[CH2]10COOK và CH3COONa. Trong các chất nêu trên, có bao nhiêu chất có thể là thành phần chính của xà phòng?
2.
3.
1
4.
Phát biểu nào sau đây về xà phòng là đúng?
Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của acid béo.
Các phân tử xà phòng đều có đầu kị nước gần với đuôi dài ưa nước.
Xà phòng mất tính giặt rửa khi sử dụng với nước cứng.
Nhược điểm của xà phòng là khó bị phân huỷ hoặc phân huỷ chậm, do đó gây hại cho hệ sinh thái.
Cho các phát biểu sau: (1) Chất béo được gọi chung là triglyceride hay triacylglycerol. (2) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ. (3) Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch. (4) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H35COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H5. Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Câu 35. Cho các phát biểu sau: (1) Một số ester có mùi thơm nên được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm. (2) Chất béo là triester của glycerol với acid béo. (3) Chất béo tan tốt trong nước. (4) Mỡ động vật, dầu thực vật có thể được dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng. (5) Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid luôn là phản ứng một chiều. Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
5.
Glucose và fructose
đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2.
đều có nhóm chức CHO trong phân tử
là hai dạng hình thù của cùng một chất.
đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.
Nhận xét nào dưới đây là không đúng khi nói về glucose và fructose?
Đều tạo dược dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Đều tạo được kết tủa đỏ gạch Cu2O khi tác dụng với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm.
Đều làm mất màu nước bromine.
Đều xảy ra phản ứng tráng bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens.
Cho dãy các dung dịch: glucose, saccharose, ethanol, glycerol. Số dung dịch trong dãy phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam là
4
1
2
3
Cho các dung dịch sau: saccharose, glucose, acetic aldehyde, glycerol, ethylene glycol, methanol. Số lượng dung dịch có thể hòa tan Cu(OH)2 là:
4
5
6
7
Cho các chất: saccharose, glucose, fructose, ethyl formate, formic acid và acetic aldehyde. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
3
2
4
5
Dãy các chất nào dưới đây đều phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?
A. Ethylene glycol, glycerol và ethyl alcohol.
B. Glucose, glycerol và saccharose.
C. Glucose, glycerol và methyl acetate.
D. Glycerol, glucose và ethyl acetate.
Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiactal hoặc nhóm -OH hemiketal?
Glucose
Fructose
Saccharose
Maltose
Cho các carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose và maltose. Số carbohydrate có khả năng mở vòng trong nước là
1
2
3
4
Ở động vật, tinh bột được dự trữ dưới dạng glycozen ở trong:
Da dày
Máu
Gan
Ruột
Chất nào sau đây có nhiều trong bông nõn?
Saccharose
Cellulose
Tinh bột
Glucose
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tinh bột không cho phản ứng tráng gương.
Tinh bột tan tốt trong nước lạnh.
Tinh bột cho phản ứng màu với dung dịch iodine.
Tinh bột có phản ứng thủy phân.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Glucose bị thủy phân trong môi trường acid.
Tinh bột là chất lỏng ở nhiệt độ thường.
Cellulose thuộc loại disaccharide.
Dung dịch saccharose hòa tan được Cu(OH)2.
Phát biểu nào sau đây sai?
Thủy phân saccharose chỉ thu được glucose.
Glucose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Cellulose và tinh bột đều thuộc loại polysaccharide.
Cellulose có cấu tạo mạch không phân nhánh.
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
B. Fructose là sản phẩm của phản ứng thủy phân tinh bột.
C. Thủy phân hoàn toàn cellulose thu được glucose.
D. Fructose và glucose là đồng phân của nhau.
Cho các phát biểu sau về ứng dụng và trạng thái tự nhiên của glucose và fructose
(a) Cả glucose và fructose đều là chất rắn, dễ tan trong nước, có vị ngọt.
(b) Glucose có nhiều trong quả chín (nhất là nho chín), fructose có nhiều trong mật ong.
(c) Dung dịch truyền tĩnh mạch là glucose 5%.
(d) Glucose và fructose chủ yếu đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.
Số phát biểu đúng là:
3
4
1
2
Cho các phát biểu sau về glucose và fructose: (1) Glucose và fructose là hai đồng phân lập thể. (2) Fructose còn được gọi là đường trái cây và là carbohydrate tự nhiên có vị ngọt nhất. (3) Glucose là carbohydrate mà có thể sử dụng làm nhiên liệu. (4) Người mắc bệnh đái tháo đường có lượng glucose trong máu cao hơn mức bình thường. Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Cellulose không có tính chất nào sau đây?
Tan trong nước Schweizer.
Phản ứng với iodine.
Phản ứng với nitric acid (có mặt H2SO4 đặc).
Thủy phân tạo glucose.
Carbohydrat nào sau đây kém tan trong nước lạnh nhưng tan được trong nước nóng tạo dung dịch keo, nhớt?
Tinh bột.
Saccharose.
Cellulose.
Glucose.
Carbohydrate nào sau đây chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng?
Glucose.
Maltose.
Saccharose.
Fructose.
Tính bột thuộc loại polysaccharide, là một trong những chất dinh dưỡng cơ bản của người và động vật. Phân tử tinh bột được tạo thành từ nhiều đơn vị
α-fructose.
α-glucose.
β-fructose.
β-glucose.
Thủy phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Phát biểu đúng là
X không có phản ứng tráng bạc.
X có tính chất của alcohol đa chức.
Y không tan trong nước.
Y có phân tử khối bằng 342 amu.
Carbohydrate nào sau đây được tạo thành từ các đơn vị β-glucose?
Cellulose.
Saccharose.
Amylopectin.
Amylose.
Carbohydrate chứa đồng thời liên kết α-1,4-glycoside và liên kết α-1,6-glycoside trong phân tử là
saccharose.
fructose.
cellulose.
amylopectin.
Trong các phát biểu sau, phát biểu sai là
A. có thể phân biệt được glucose và glycerol bằng Cu(OH)2 trong môi trường base, đun nóng.
B. có thể phân biệt được glucose và saccharose bằng phản ứng tráng gương.
C. có thể phân biệt được hồ tinh bột và cellulose bằng I2.
D. có thể phân biệt được fructose và glucose bằng phản ứng tráng gương.
Ứng dụng nào sau đây không phải của glucose?
Tráng gương, tráng ruột phích.
Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực.
Nguyên liệu sản xuất ethyl alcohol.
Nguyên liệu sản xuất chất dẻo poly(vinyl chloride).
Cho các ester: vinyl acetate, vinyl benzoate, ethyl acetate, isoamyl acetate, phenyl acetate, allyl acetate . Số ester có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của carboxylic acid và alcohol tương ứng (có H2SO4 đặc làm xúc tác) là:
(a)
Khi xà phòng hóa triglyceride X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm gồm glycerol, sodium oleate, sodium stearate và sodium palmitate. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là
(a)
Khi xà phòng hóa triglyceride X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm gồm glycerol, sodium oleate, sodium stearate. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là bao nhiêu?
(a)
Cho 6 carbohydrate sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột và cellulose. Có bao nhiêu carbohydrate đã cho thuộc nhóm polysaccharide ?
(a)
Cho các dung dịch sau: saccharose, glucose, acetic aldehyde, glycerol, ethylene glycol, methanol. Số lượng dung dịch có thể hoà tan Cu(OH)2 là:
(a)
Trong số 6 carbohydrate: glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose, có bao nhiêu carbohydrate cho được phản ứng thuỷ phân?
(a)
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho fructose tác dụng với dung dịch Cu(OH)2/ KOH, đun nóng
(b) Cho glucose vào dung dịch nước bromine.
(c) Cho glycerol tác dụng với kim loại Na.
(d) Cho glucose tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng.
(e) Cho glucose tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là bao nhiêu?
(a)
Saccharose và maltose đều có công thức phân tử là C12H22O11. Cho các phát biểu sau:
(1) Ở dạng mạch vòng, số nhóm -OH trong saccharose và maltose bằng nhau.
(2) Hai gốc monosaccharide trong saccharose liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen bằng liên kết α-1,2-glycoside.
(3) Hai gốc monosaccharide trong maltose liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen bằng liên kết α-1,4-glycoside.
(4) Saccharose và maltose đều có tính chất của polyalcohol và đều có phản ứng thủy phân.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(a)
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, maltose và saccharose đều là những chất rắn, dễ tan trong nước;
(b) Saccharose bị hóa đen trong H2SO4 đặc;
(c) Trong công nghiệp dược phẩm, saccharose được dùng để pha chế thuốc.
(d) Maltose được sử dụng trong công nghiệp sản xuất bia.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?
(a)
Có một số nhận xét về cacbohydrate như sau:
(1) Saccharose, tinh bột và cellulose đều có thể bị thủy phân
(2) Glucose, fructose, saccharose đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(3) Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau.
(4) Phân tử cellulose được cấu tạo bởi nhiều gốc β glucose.
(5) Thủy phân tinh bột trong môi trường acid sinh ra fructose.
Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là
(a)
Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
(a) Glucose và saccharose đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide.
(c) Trong dung dịch, glucose và saccharose đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
(d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccharose trong môi trường acid, chỉ thu được một loại monosaccharide duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucose (hoặc fructose) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.
(g) Glucose và saccharose đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sorbitol.
Số phát biểu đúng là
(a)
Cho các phát biểu sau:
(a) Oxi hóa hoàn toàn glucose tạo ra acid gluconic.
(b) Ở điều kiện thường, glucose và saccharose đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.
(c) Cellulose trinitrate là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói
(d) Amylopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glycoside.
(e) Saccharose bị hóa đen trong H2SO4 đặc.
(f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccharose được dùng để pha chế thuốc.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
(a)
Cho các phát biểu sau:
(a) Glucose được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.
(b) Cellulose phản ứng với thuốc thử Tollens do có nhóm chức aldehyde.
(c) Phân tử amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
(d) Amylopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,6-glycoside.
(e) Trong mật ong chứa nhiều fructose.
(f) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.
Số phát biểu đúng là
(a)
