Font size
WorksheetsĐịa lý tự nhiên Việt Nam - Câu hỏi trắc nghiệm
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Sự hình thành các miền tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do:
khí hậu và sông ngòi.
vị trí địa lí và hình thể.
khoáng sản và biển.
gió mùa và đồng biển.
Vị trí địa lí làm cho nước ta phải giải quyết vấn đề kinh tế nào sau đây?
Trình độ phát triển kinh tế rất thấp.
Cạnh tranh gay gắt với nhiều quốc gia.
Nợ nước ngoài nhiều và tăng nhanh.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định liên tục.
Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có:
A. hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.
B. gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.
C. tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.
D. một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.
Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ Việt Nam không gây ra hạn chế nào sau đây?
Hoạt động giao thông vận tải.
Bảo vệ an ninh, chủ quyền.
Khoáng sản có trữ lượng nhỏ.
Thời tiết diễn biến phức tạp.
Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên:
khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh.
địa hình có tính phân bậc rõ rệt.
tài nguyên khoáng sản phong phú.
sự phân hoá đa dạng của tự nhiên.
Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng theo chiều vĩ độ là do:
A. lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều Bắc - Nam.
B. khí hậu có mùa đông lạnh.
C. địa hình đồng bằng và miền núi phân hóa rõ rệt.
D. sông ngòi nhỏ hẹp ở hai đầu, hẹp ngang ở giữa.
Nhờ tiếp giáp với biển Đông nên khí hậu nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng.
B. Có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều.
C. Có sự phân hóa đa dạng giữa các khu vực.
D. Chịu tác động thường xuyên của gió mùa.
Vị trí nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong và gió mùa châu Á làm cho nước ta có:
thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
sự phân hóa theo thời gian và không gian.
nơi có độ ẩm không khí lớn trên diện tích lãnh thổ.
Nước ta nằm ở nơi tiếp giáp giữa lục địa và đại dương nên:
A. khí hậu có nền nhiệt độ cao.
B. khí hậu có mưa nhiều.
C. sinh vật phong phú.
D. nguồn khoáng sản đa dạng.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?
Vùng biển có diện tích lớn gấp khoảng ba lần vùng đất liền.
Thềm lục địa nông, được mở rộng ở phía Bắc và phía Nam.
Độ nông - sâu của thềm lục địa đồng nhất từ Bắc vào Nam.
Thềm lục địa miền Trung hẹp, tiếp giáp với vùng biển sâu.
Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường
được xem là ranh giới trên biển của nước ta.
khoảng cách 12 hải lí tính từ vùng lãnh hải.
mực triều nước thủy triều lúc lên cao nhất.
nối các mũi đất xa nhất với các đảo ven bờ.
Ảnh hưởng của vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đến sông ngòi nước ta là
mạng lưới sông ngòi dày đặc, có độ dốc lớn.
phần lớn là sông nhỏ, chế độ nước theo mùa.
có rất nhiều chủ lưu và lượng nước lớn.
hàm lượng phù sa lớn và chảy ra biển Đông.
Địa hình Cac-xtơ được hình thành chủ yếu trên loại đá nào sau đây?
Granit.
Vôi.
Badan.
Sét.
Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng
A. Tây Bắc.
B. Tây Nam.
C. Đông Nam.
D. Đông Bắc.
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Du lịch.
Giao thông vận tải.
Thành phần loài nào sau đây không thuộc cây nhiệt đới?
Dầu.
Đỗ Quyên.
Dầu tằm.
Đậu.
Càng vào phía Nam gió mùa Đông Bắc càng
suy yếu.
mạnh.
khó nóng.
mưa nhiều.
Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào
nửa đầu mùa đông.
nửa sau mùa đông.
nửa sau mùa xuân.
nửa đầu mùa hạ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?
Nhiều sông.
Phần lớn là sông nhỏ.
Giàu phù sa.
ít phụ lưu
Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu
cận nhiệt lục địa.
nhiệt đới ẩm.
ôn đới hải dương.
cận cực lục địa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?
Dày đặc.
Ít nước.
Giàu phù sa.
Thủy chế theo mùa.
Thời kì chuyển tiếp hoạt động giữa gió mùa Đông Bắc và Tây Nam là thời kì hoạt động mạnh của
gió mùa mùa đông.
gió mùa mùa hạ.
gió Mậu dịch.
gió địa phương.
Gió Tín Phong hoạt động mạnh nhất vào thời kì nào sau đây?
Mùa hạ và mùa thu.
Mùa đông và mùa xuân.
Mùa xuân và mùa thu.
Mùa hạ và mùa xuân.
Loại gió nào sau đây gây mưa trên phạm vi cả nước vào mùa hạ?
Gió Đông Nam đã biến tính.
Gió Tín phong bán cầu Bắc.
Gió Tây Nam từ vịnh Ben gan.
Gió Tín phong bán cầu Nam.
Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam?
Tây Nguyên.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do
gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.
khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.
ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm.
Loại gió chính hành từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là
gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió Tây Nam.
Tín phong bán cầu Nam.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở
cân bằng bức xạ luôn dương quanh năm.
lượng nhiệt Mặt Trời nhận được rất lớn.
Mặt Trời luôn cao trên đường chân trời.
góc chiếu tia tới lên đỉnh hai lần trong năm.
Gió Tây Nam thổi mạnh trong thời kì đầu mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ
khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
khối khí từ vịnh Ben gan.
khối khí nhiệt đới ẩm Nam Thái Bình Dương.
khối khí từ vịnh Ben gan bán cầu Bắc.
Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?
Gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió phơn Tây Nam.
Gió mùa Tây Nam.
Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?
Gió mùa Tây Nam.
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió phơn Tây Nam.
Gió mùa Đông Bắc.
Sự phân mùa của khí hậu nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Bức xạ từ Mặt Trời tới.
Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Hoạt động của gió mùa.
Sự phân bố lượng mưa theo mùa.
Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên là
gió phơn Tây Nam.
Tín phong bán cầu Bắc.
gió mùa Đông Bắc.
gió mùa Tây Nam.
Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây?
A. Địa hình chủ yếu là đồng bằng.
B. Khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.
C. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.
D. Trong năm có mùa mưa và khô rõ rệt.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc tính của đất feralit ở nước ta?
A. Lớp phong hóa dày.
B. Đất thông khí thoát nước.
C. Giàu các chất bazơ.
D. Nhiều ôxit sắt, ôxit nhôm.
Nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc là
A. Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.
B. Tây Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.
C. Đông Bắc và Bắc Trung Bộ.
D. Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm gì nổi bật?
Giống nhau về mùa mưa.
Đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô.
Giống nhau về mùa khô.
Đối lập nhau về mùa nóng và mùa lạnh.
Ở nước ta, sự phân hóa theo mùa chủ yếu do
Địa hình cao, đất núi, mưa nhiều.
Sự chi phối của khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Sự phân hóa khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Sự phân hóa về mùa mưa và mùa khô.
Nguyên nhân vùng khô ở ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?
Gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Nam.
Gió Tây Nam đầu mùa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?
Hầu như kết thúc ở dãy Bạch Mã.
Thổi thành từng đợt khác nhau.
Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc.
Thổi liên tục trong mùa đông.
Gió đầu mùa hạ hoạt động gây mưa lớn cho vùng
A. Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
B. Nam Bộ và Bắc Trung Bộ.
C. Tây nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Nam Bộ và Tây Nguyên.
Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là
tạo thành nhiều phụ lưu.
tạo nên các cao nguyên lớn.
địa hình chia cắt, rửa trôi.
tạo thành dạng địa hình mới.
Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí
cận chí tuyến bán cầu Bắc.
Bắc Ấn Độ Dương.
cận chí tuyến bán cầu Nam.
lạnh phương Bắc.
Nhiều đợt về thời tiết ở nước ta thường xảy ra nhất vào thời gian nào sau đây?
A. đầu mùa đông và đầu mùa thu.
B. giữa mùa đông và giữa mùa hạ.
C. thời gian chuyển tiếp giữa các mùa.
D. đầu mùa đông và giữa mùa hạ.
Xâm thực mạnh ở miền núi không gây hậu quả trực tiếp nào sau đây?
Bề mặt địa hình bị cắt xẻ.
Đất trượt, đá lở.
Các đồng bằng mở rộng.
Địa hình các-x tơ.
Khí hậu phân mùa ảnh hưởng như thế nào tới sản xuất nông nghiệp nước ta?
A. Thuận lợi cho việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
B. Khó khăn cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh.
C. Khó khăn cho việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.
D. Khó khăn cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh.
Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Phần lớn sông đều dài do địa hình bị lũ lụt.
Có lưu lượng dòng chảy lớn, phù sa cao.
Lượng nước phân bố đều do có hệ thống sông.
Sông ngòi chảy theo hướng đông nam - tây bắc.
Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là
A. Tây Trường Sơn và Tây Bắc.
B. Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.
C. Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ.
D. Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
nóng ẩm quanh năm
cận xích đạo gió mùa
tính chất ôn hoà
khô hạn quanh năm
Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là
cây lá kim và thú có lông dày.
cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.
động thực vật cận nhiệt đới.
động vật và thực vật nhiệt đới.
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Cảnh quan cận xích đạo gió mùa.
Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.
Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.
Cảnh quan giống như vùng ôn đới.
Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
mưa mùa lùi dần về mùa thu - đông.
gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.
chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
phần chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.
Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần
A. khí hậu, đất, sinh vật.
B. sông ngòi, đất đai, khí hậu.
C. sinh vật, đất đai, sông ngòi.
D. khí hậu, đất đai, sông ngòi.
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là
A. nhiệt độ trung bình năm trên 25°
B. không có tháng nào nhiệt độ trên 20°
C. nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°
D. chỉ có 2 tháng nhiệt độ dưới 25°
Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?
A. Trong năm có một mùa đông lạnh.
B. Thời tiết thường diễn biến phức tạp.
C. Có một mùa khô sâu sắc kéo dài.
D. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao của nước ta?
A. Nhóm đất feralit chiếm phần lớn diện tích đai nhiệt đới gió mùa.
B. Ranh giới đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi miền Bắc thấp hơn miền Nam.
C. Các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya chỉ có ở độ cao trên 2600m.
D. Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
A. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
B. Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C.
C. Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.
D. Sự phân hóa khí hậu yếu hơn phía Bắc.
Nhận xét nào sau đây đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta?
A. Biên độ nhiệt độ năm càng vào Nam càng giảm.
B. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc - Nam.
C. Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc - Nam.
D. Sự phân hóa về số giờ nắng giữa hai miền nhỏ.
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
A. khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
B. địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.
C. các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.
gió mùa Đông Bắc hoạt động, có mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.
địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.
gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là
nhiệt đới gió mùa.
xa van và cây bụi.
cận nhiệt đới.
đồi gió mùa.
Biểu hiện của cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc là
mùa đông lạnh, tất cả cây rụng lá.
mùa đông lạnh và không có mưa.
mùa đông lạnh ẩm mưa nhiều, các cây rụng lá.
Mùa đông lạnh, mưa ít, nhiều loài cây rụng lá.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là
rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.
khí hậu cận xích đạo gió mùa.
rừng cận nhiệt đới khô.
rừng cận xích đạo gió mùa.
Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là
xích đạo và nhiệt đới.
nhiệt đới và cận nhiệt đới.
cận nhiệt đới với xích đạo.
xích đạo và ôn đới.
Cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô được hình thành nhiều nhất ở vùng nào?
Đồng bằng ven biển Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Nam Bộ.
Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình
A. ở miền Bắc dưới 600 - 700 m; miền Nam dưới 900 - 1000 m.
B. ở miền Bắc và miền Nam dưới 600 - 700m đến 900 - 1000 m.
C. ở miền Bắc dưới 900 - 1000 m, miền Nam dưới 600 - 700m.
D. ở miền Bắc trên 600 - 700 m; miền Nam trên 900 - 1000 m.
Trong đai nhiệt đới gió mùa, sinh vật chiếm ưu thế là các hệ sinh thái
ô n đới.
cận nhiệt đới.
xích đạo.
nhiệt đới.
Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
đất phù sa và feralit.
đất feralit và xám bạc màu.
đất feralit có mùn và đất mùn.
đất phù sa và đất mùn thô.
Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi?
Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 10°C.
Nhiệt độ tháng nóng nhất trên 35°C.
Nhiệt độ trung bình năm dưới 5°C.
Nhiệt độ trung bình năm dưới 15°C.
Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở
A. Trường Sơn Nam.
B. Hoàng Liên Sơn.
C. Tây Nguyên.
D. Đông Bắc Bộ.
Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. chủ yếu là đồi núi cao; đồng bằng mở rộng.
B. gồm 4 cánh cung lớn; đồng bằng mở rộng.
C. chủ yếu là núi thấp; đồng bằng mở rộng.
D. chủ yếu là núi cao, địa hình ven biển đa dạng.
Sông ngòi miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là
dày đặc, sông ngòi đều chảy theo hướng vòng cung.
dày đặc, đều chảy theo hướng tây bắc - đông nam.
dày đặc, chảy theo hướng tây bắc - đông nam và tây - đông.
dày đặc, chảy theo hướng vòng cung và tây bắc - đông nam.
Hệ sinh thái đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
rừng nhiệt đới lá rộng và lá kim.
rừng thưa nhiệt đới và lá kim.
rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.
rừng cận nhiệt đới khô và lá kim.
Phạm vi đới cảnh quan rừng nhiệt đới gió mùa, biểu hiện rõ rệt nhất là
A. từ dãy Bạch Mã trở ra.
B. từ dãy Hoành Sơn trở ra.
C. từ dãy Hoành Sơn trở vào.
D. từ dãy Bạch Mã trở vào.
Nhóm đất có diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa là
đất phù sa.
đất xám.
đất feralit.
đất mùn núi cao.
Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều
A. Bắc - Nam.
B. Đông - Tây.
C. Độ cao.
D. Tây - Đông.
Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là
Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.
Cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm.
Nhiệt đới khô gió mùa có mùa đông lạnh.
Nhiệt độ không khí mùa đông của phần lãnh thổ phía Bắc là
20°C.
22 0C.
trên 20°C.
24°C.
Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở vùng
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Theo dọc, thiên nhiên nước ta phân hóa thành bao nhiêu đai?
5.
4.
2.
3.
Đất ở đai ôn đới gió mùa trên núi chủ yếu là
feralit đỏ vàng.
feralit có mùn.
đất mùn.
đất mùn thô.
Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là
khí hậu phân hóa theo Bắc - Nam và theo độ cao.
địa hình, đất trồng, sông ngòi có sự phân hóa rõ.
thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
đất trồng có nhiều loại và sinh vật rất phong phú.
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên
mùa đông rất lạnh, mùa hạ rất nóng mưa nhiều.
có nhiều tài nguyên sinh vật vô cùng quý giá.
có sự phân hóa thiên nhiên theo lãnh thổ rõ rệt.
nền nhiệt cao, cán cân bức xạ quanh năm dương.
Việt Nam không có khí hậu nhiệt đới khô như một số nước cùng vĩ độ là do
nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến
nằm ở trung tâm của vùng Đông Nam
nằm trên vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.
tiếp giáp với Biển Đông và ảnh hưởng gió mùa.
