Font size
WorksheetsQuiz Hóa Học
Total questions: 100
Worksheet time: 54mins
Công thức của ethyl acetate là
C₂H₅COOCH₃.
C₂H₅COOC₂H₅.
CH₃COOCH₃.
CH₃COOC₂H₅.
Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
maltose.
cellulose.
glucose.
fructose.
Ester X có công thức phân tử C₄H₈O₂. Thủy phân X trong dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm gồm sodium propionate và alcohol Y. Công thức của Y là
C₅H₅OH.
C₂H₅OH.
C₃H₇OH.
CH₃OH.
Ester X có công thức phân tử C₄H₈O₂. Thủy phân X trong dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm gồm sodium acetate và alcohol Y. Công thức của Y là
C₅H₅OH.
C₂H₅OH.
C₃H₇OH.
CH₃OH.
Công thức của tristearin là
(C₂H₅COO)₃C₃H₅.
(C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅.
(CH₃COO)₃C₃H₅.
(HCOO)₃C₃H₅.
Công thức của triolein là
(C₂H₅COO)₃C₃H₅.
(C₁₇H₃3COO)₃C₃H₅.
(CH₃COO)₃C₃H₅.
(HCOO)₃C₃H₅.
Ester nào sau đây được sử dụng để điều chế thủy tinh hữu cơ?
Vinyl acetate.
methyl acrylate.
Isopropyl acetate.
Methyl methacrylate.
Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của
acetic acid.
phenol.
acid vô cơ.
acid béo.
Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình này sau đây:
Có cạn ở nhiệt độ cao.
Hydrogen hóa (xt, t°, p).
Làm lạnh.
Phản ứng xà phòng hóa.
Cho dãy các chất: ethanol, acetic acid, methyl formate, propionic acid. Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
methyl formate.
ethanol.
acetic acid.
propionic acid.
Chất giặt rửa tổng hợp sodium laurylsulfate có công thức cấu tạo như sau: Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là
đầu kị nước.
đuôi kị nước.
đầu ưa nước.
đuôi ưa nước.
Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃, đun nóng. Chất X là
ethanol.
glucose.
acetic acid.
saccharose.
Trong công nghiệp thực phẩm, saccharose được sử dụng phổ biến làm nguyên liệu để sản xuất bánh kẹo, nước giải khát,. Phát biểu nào sau đây là sai?
Saccharose thuộc loại disaccharide.
Dung dịch saccharose hoà tan được Cu(OH)₂ cho dung dịch màu xanh lam.
Thủy phân saccharose chỉ thu được glucose.
Saccharose thường được tách từ nguyên liệu là cây mía, củ cải đường,.
Thủy phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có trong máu người với nồng độ khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L. Phát biểu nào sau đây đúng?
Saccharose là glucose.
Chất X là fructose.
Chất Y là glucose.
Chất X là glucose.
Có bao nhiêu chất là xà phòng trong danh sách sau: CH3[CH2]14COONa, CH3[CH2]10CH2OSO3Na, CH3[CH2]16COOK?
1
2
3
4
Số đồng phân cấu tạo của ester có công thức C4H8O2 là bao nhiêu?
1
2
3
4
Số đồng phân cấu tạo của ester có công thức C3H6O2 là bao nhiêu?
1
2
3
4
Phương trình hóa học của phản ứng giữa (C17H33COO)3C3H5 và NaOH là gì?
(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H33COONa + C3H5(OH)3
(C17H33COO)3C3H5 + NaOH → C17H33COONa + C3H5ONa
(C17H33COO)3C3H5 + NaOH → C17H33COOH + C3H5OH
(C17H33COO)3C3H5 + NaOH → C17H33COOH + C3H5ONa
Ngô và mía là hai nguyên liệu chính được sử dụng trong sản xuất gì?
Ethanol
Methanol
Butanol
Propanol
Methyl propionate có công thức cấu tạo là
HCOOC2H5.
C2H5COOC2H5.
C2H5COOCH3.
CH3COOCH3.
Ethyl propionate là este có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là
HCOOC2H5.
C2H5COOC2H5.
C2H5COOCH3.
CH3COOCH3.
Acid nào sau đây không phải là acid béo?
Palmitic acid.
Oleic acid.
Stearic acid.
Acetic acid.
Chất béo là một thành phần cơ bản trong thức ăn của người và động vật, có nhiều trong mô mỡ của động vật, trong một số loại hạt và quả. Công thức nào sau đây là công thức của một chất béo?
C17H35COOH.
C3H5(OH)3.
(CH3COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
Chất béo động vật hầu hết ở thể rắn do chứa
chủ yếu gốc acid béo không no.
glycerol trong phân tử.
gốc acid béo.
chủ yếu gốc acid béo no.
Trong công nghiệp để chuyển hóa chất béo lỏng thành mỡ rắn thuận tiện cho việc vận chuyển hoặc thành bơ nhân tạo sản xuất xà phòng. Người ta cho tác dụng với chất nào sau đây?
NaOH.
H2.
Br2.
HCl.
Stearic acid được dùng làm cứng xà bông, đặc biệt là xà bông làm từ thực vật. Công thức của stearic acid là
C17H33COOH.
C17H35COOH.
C2H5COOH.
HCOOH.
Ester X được tạo thành từ acetic acid và methyl alcohol có công thức phân tử là
C4H8O2.
C3H6O2.
C2H4O2.
C3H4O2.
Phản ứng giữa C2H5OH với CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) được gọi là phản ứng gì?
ester hóa.
trùng hợp.
trùng ngưng.
xà phòng hóa.
Cho ester X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm gồm sodium propionate và methyl alcohol. Công thức của X là
HCOOCH3.
CH3COOCH3.
CH3COOCH3.
C2H5COOCH3.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được sodium acetate?
HCOOH.
HCOOCH3.
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
Cho ester X có công thức C4H8O2 phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được CH3CH2CH2OH. Tên của X là
propyl formate.
ethyl acetate.
methyl propionate.
methyl acetate.
Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
glucose và glycerol.
glucose và ethanol.
xà phòng và glycerol.
xà phòng và ethanol.
Cho các chất sau: Tristearin, tripalmitin, triolein, trilinolein. Số chất ở thể lỏng ở điều kiện nhiệt độ thường là
1.
2.
3.
4.
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp là
C15H31COONa.
(C17H35COO)2Ca.
CH3[CH2]11-C6H4-SO3Na.
C17H35COOK.
Hợp chất nào dưới đây được sử dụng làm xà phòng?
CH3COONa.
CH3(CH2)14COONa.
CH3(CH2)12COOCH3.
CH3(CH2)5O(CH2)5CH3.
Xà phòng và chất giặt rửa có điểm chung là
chứa muối sodium có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của các chất bẩn.
các muối được lấy từ phản ứng xà phòng hoá chất béo.
sản phẩm của công nghệ hoá dầu.
có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật.
Cho các phát biểu sau:
a) Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH.
b) Muối sodium hoặc potassium của acid hữu cơ là thành phần chính của xà phòng.
c) Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH ta được xà phòng.
d) Từ dầu mỏ có thể sản xuất được chất giặt rửa tổng hợp.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Cho các phát biểu sau:
(a) Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của các acid béo.
(b) Các triglyceride đều có phản ứng cộng hydrogen.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.
(d) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm
Dễ kiếm
Rẻ tiền hơn xà phòng.
Có thể dùng giặt rửa cả trong nước cứng
Có khả năng hòa tan tốt trong nước.
Phần kị nước trong xà phòng và chất giặt rửa là
nhóm carboxylate.
nhóm sulfate.
gốc hydrocarbon dài.
nhóm sulfonate.
Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tổng hợp?
Dầu mỏ.
Mỡ động vật.
Mật ong.
Tinh bột.
Phần phân cực hay phần ưa nước (“đầu” ưa nước) trong xà phòng là
A. nhóm carboxylate –COO–.
B. gốc hydrocarbon mạch dài.
C. nhóm sulfate (-OSO3–)
D. nhóm sulfonate (-SO3–).
A
B
C
D
Chất X có công thức phân tử C4H8O2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được Y có công thức C2H3O2Na. Công thức cấu tạo của X là:
HCOOC3H7
C2H5COOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC3H5
Carbohydrate là gì?
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)n.
Trong phân tử của carbohydrate luôn có
nhóm chức aldehyde.
nhóm chức polyalcohol.
nhóm chức ketone.
nhóm chức acid.
Tinh bột và cellulose thuộc loại
monosaccharide.
lipid.
disaccharide.
polysaccharide.
Chất thuộc loại disaccharide là
glucose.
saccharose.
cellulose.
fructose.
Glucose thuộc loại
A. disaccharide.
B. polysaccharide.
C. monosaccharide.
D. polymer.
Chất nào sau đây là đồng phân của glucose?
A. Tinh bột.
B. Fructose.
C. Cellulose.
D. Saccharose.
Glucide (carbohydrate) là những hợp chất hữu cơ tạp chức, đa số có công thức chung là
A. Cn(H2O)m
B. CnH2nO
C. CxHyOz
D. R(OH)x(CHO)y
Cho dãy các chất: tinh bột, cellulose, glucose, fructose, saccharose. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccharide là
2
3
1
4
Khi cơ thể người bệnh bị suy nhược, ốm kéo dài thường được truyền đạm để bổ sung năng lượng cho cơ thể. Dung dịch truyền đường có chứa hợp chất carbohydrate nào sau đây?
Glucose
Maltose
Cellulose
Saccharose
Khi thủy phân tinh bột không hoàn toàn ta thu được các chất nào sau đây?
Amylopectin, cellulose và fructose.
Saccarose, glucose và dextrin.
Glucose, amilose và maltose.
Dextrin, maltose và glucose.
Fructose có thể phản ứng với copper (II) hydroxide chứng tỏ fructose có
nhóm -OH hemiacetal.
nhóm aldehyde.
các nhóm -OH liền kề.
mạch vòng.
Monosaccharide là các carbohydrate phức tạp có thể thủy phân thành dạng đơn giản hơn.
Sai
Đúng
Disaccharide được cấu tạo từ ba phân tử monosaccharide liên kết với nhau.
Sai
Đúng
Polysaccharide là các polymer lớn của monosaccharide, bao gồm hàng trăm đến hàng nghìn đơn vị glucose.
Sai
Đúng
Glucose và fructose có cùng công thức phân tử là nhưng khác nhau về cấu trúc.
Sai
Đúng
Glucose là monosaccharide có nhóm chức aldehyde (–CHO).
Sai
Đúng
Glucose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch thẳng trong dung dịch.
Sai
Đúng
Glucose có thể hòa tan trong nước và tạo dung dịch có tính khử.
Sai
Đúng
Phản ứng tráng bạc của glucose cho kết tủa bạc (Ag), chứng tỏ sự có mặt của nhóm –OH.
Sai
Đúng
Phản ứng với nước bromine biến glucose thành acid gluconic.
Sai
Đúng
Glucose có thể lên men tạo ethanol trong điều kiện yếm khí.
Sai
Đúng
Khi glucose phản ứng với Cu(OH)₂, nó tạo dung dịch phức màu đỏ gạch.
Sai
Đúng
Fructose có khả năng phản ứng tráng bạc vì có nhóm –CHO.
Sai
Đúng
Fructose có thể hòa tan trong nước và có độ ngọt cao hơn glucose.
Sai
Đúng
Fructose không tạo phức màu với Cu(OH)₂.
Sai
Đúng
Fructose có thể hòa tan trong nước và có độ ngọt cao hơn glucose.
Đúng
Sai
Fructose không tạo phức màu với Cu(OH)₂.
Đúng
Sai
Trong môi trường kiềm, fructose có thể chuyển hóa thành glucose.
Đúng
Sai
Fructose được tìm thấy nhiều trong hoa quả và mật ong.
Đúng
Sai
Saccharose là disaccharide gồm glucose và fructose.
Đúng
Sai
Saccharose có nhóm chức –CHO tự do nên phản ứng với thuốc thử Tollens.
Đúng
Sai
Saccharose bị thủy phân trong môi trường acid để tạo thành glucose và fructose.
Đúng
Sai
Saccharose không tan trong nước và có vị ngọt.
Đúng
Sai
Saccharose không phản ứng với nước bromine.
Đúng
Sai
Saccharose là đường phổ biến được sử dụng trong thực phẩm và đồ uống.
Đúng
Sai
Khi thủy phân, saccharose tạo dung dịch có hoạt tính quang học giống dung dịch ban đầu.
Đúng
Sai
Maltose là disaccharide gồm hai phân tử glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside.
Đúng
Sai
Maltose không thể phản ứng tráng bạc vì không có nhóm –CHO tự do.
Đúng
Sai
Maltose được tìm thấy trong mạch nha và có độ ngọt cao hơn saccharose.
Đúng
Sai
Tinh bột là polysaccharide gồm nhiều đơn vị glucose liên kết.
Đúng
Sai
Tinh bột gồm ba thành phần chính là amylose, amylopectin và cellulose.
Đúng
Sai
Amylose có cấu trúc mạch thẳng và tạo màu xanh tím khi phản ứng với iod.
Đúng
Sai
Amylopectin có cấu trúc mạch thẳng và không phân nhánh.
Đúng
Sai
Tinh bột không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng, tạo dung dịch keo.
Đúng
Sai
Khi thủy phân, tinh bột tạo ra glucose.
Đúng
Sai
Tinh bột không được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm.
Đúng
Sai
Tinh bột bị phân hủy trong cơ thể thành glucose để cung cấp năng lượng.
Đúng
Sai
Cellulose là polysaccharide mạch thẳng được tạo bởi nhiều đơn vị glucose.
Đúng
Sai
Trong cellulose, các đơn vị glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside.
Đúng
Sai
Cellulose tan trong nước và tạo màu với iod.
Đúng
Sai
Cellulose không bị tiêu hóa ở người nhưng có vai trò quan trọng trong cấu trúc của tế bào thực vật.
Đúng
Sai
Polymer thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iodine hợp chất có màu xanh tím. Polymer X là
A. tinh bột.
B. cellulose.
C. saccharose.
D. glycogen.
Cho 1,8 gam fructose (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là:
A. 3,24.
B. 1,08.
C. 2,16.
D. 4,32.
Chất rắn X vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội. Thủy phân X với xúc tác acid hoặc enzyme, thu được chất Y. Chất X và Y lần lượt là
A. tinh bột và glucose.
B. tinh bột và saccharose.
C. cellulose và saccharose.
D. saccharose và glucose.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.
Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm; đun nóng nhẹ.
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.
B. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.
C. Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.
D. Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.
Glucose là một loại monosaccharide có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của glucose là:
A. C2H4O2
B. (C6H10O5)n
C. C12H22O11
D. C6H12O6
Chất nào sau đây không phản ứng với AgNO3/NH3?
A. Saccharose
B. Glucose.
C. Acetic aldehyde.
D. Fructose.
