Font size
WorksheetsChương 1: Những Vấn Đề Chung Về Kinh Tế Quốc Tế
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Một trong những nội dung nghiên cứu của môn học kinh tế quốc tế là:
Lịch sử kinh tế các nước
Giải quyết tranh chấp lãnh thổ giữa các quốc gia
Các lý thuyết về thương mại quốc tế
Quan hệ kinh tế chính trị giữa các quốc gia
Điều nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của mậu dịch quốc tế:
Gắn liền với các hình thức hạn chế mậu dịch
Chi phí vận chuyển lớn
Phức tạp hơn
Các chủ thể tham gia trong mậu dịch quốc tế phải có thể chế chính trị phù hợp nhau
Câu nào sai trong các câu sau đây:
Kinh tế quốc tế là một bộ phận của kinh tế học
Kinh tế quốc tế nghiên cứu lý thuyết và chính sách mậu dịch quốc tế
Kinh tế quốc tế bao gồm thương mại, đầu tư và tài chính quốc tế
Kinh tế quốc tế chỉ thuộc phạm trù kinh tế học vi mô
Nhận định nào SAI dưới đây:
Kết quả nghiên cứu sự phụ thuộc về mặt kinh tế giữa một nước với toàn bộ phần còn lại của thế giới
Toàn cầu hóa và hội nhập là xu hướng của toàn thế giới
Một trong những đặc điểm của mậu dịch quốc tế là sử dụng các đồng tiền khác nhau
Mậu dịch quốc tế chỉ mang lại lợi ích cho các quốc gia lớn
Kinh tế quốc tế là:
Một bộ phận của kinh tế học
Môn khoa học ứng dụng của kinh tế học
A và B đều đúng
A và B đều sai
Đặc điểm của mậu dịch quốc tế so với mậu dịch quốc gia là:
Có lợi hơn
Nhiều sản phẩm trao đổi hơn
Gắn liền với các hình thức hạn chế mậu dịch
Chính trị ổn định hơn
Trong nghiên cứu của kinh tế quốc tế chúng ta sử dụng những kiến thức của:
Chỉ có kinh tế vi mô
Chỉ có kinh tế vĩ mô
Của cả kinh tế vi mô và vĩ mô
Không phải của kinh tế vi mô và vĩ mô
Chủ thể của hoạt động kinh tế quốc tế là:
Doanh nghiệp
Chính phủ
Người tiêu dùng
Doanh nghiệp, Chính phủ và người tiêu dùng
Xu hướng khu vực hóa – toàn cầu hóa là nội dung của xu hướng:
Phát triển kinh tế dựa vào khoa học công nghệ
Quốc tế hóa đời sống kinh tế
Đối thoại
Không theo xu hướng nào
Giao thông Việt Nam thuận lợi để phát triển kinh tế dựa vào:
Đường biển
Đường hàng không
Đường sắt
Đường biển và đường hàng không
Xu thế quốc tế hóa đời sống kinh tế làm cho thế giới ngày nay:
Ngày càng xa cách
Ngày càng “phẳng”
Ngày càng độc lập
Ngày vàng xa cách và độc lập
Yếu tố nào sau đây chưa phải là lợi thế của Việt Nam để phát triển kinh tế đối ngoại:
Chính trị
Giao thông
Khoa học kĩ thuật
Tài nguyên thiên nhiên
Trong quan điểm “mở cửa”, Đảng và Chính Phủ Việt Nam xác định phải:
Chủ động và tích cực
Cân nhắc kỹ lưỡng
Có thời gian chuẩn bị
Được các tổ chức mời tham gia
Xu hướng giải quyết các mâu thuẫn trong kinh tế quốc tế hiện nay là:
Đối thoại
Đấu đá
Chiến tranh vũ trang
Chiến tranh lạnh
Các hoạt động của thương mại quốc tế không bao gồm:
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Xuất khẩu tại chỗ
A, B và C đều đúng
Mở cửa kinh tế quốc gia không phải do:
Tác động của xu thế toàn cầu hóa
Xuất phát từ điều kiện chủ quan
Lịch sử phát triển kinh tế
Đòi hỏi từ thực tế khách quan
Xu thế mở cửa kinh tế quốc gia được hình thành do:
Hạn chế về nguồn lực trong nước
Hạn chế của kinh tế “đóng cửa”
Thành tựu và kinh nghiệm các nước đạt được do thực hiện chiến lược mở cửa kinh tế
Cả A, B và C đều đúng
Thị trường thế giới có ảnh hưởng đến:
Hoạt động thương mại quốc tế
Hoạt động đầu tư quốc tế
Hoạt động dịch vụ quốc tế
Cả A, B và C đều đúng
Ngày nay sản xuất ở mỗi nước:
Có tính độc lập và có mối quan hệ mật thiết với sản xuất ở các nước khác
Có tính phụ thuộc và có mối quan hệ mật thiết với sản xuất ở các nước khác
Có tính độc lập và không có mối quan hệ mật thiết với sản xuất ở các nước khác
Có tính phụ thuộc và không có mối quan hệ mật thiết với sản xuất ở các nước khác
Nền kinh tế đóng cửa có ưu điểm:
Khai thác được nguồn lực bên ngoài
Hạn chế những tác động xấu từ bên ngoài
Tăng cường cạnh tranh quốc tế
Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu
chiến lược kinh tế :" Mở cửa " là sự phát triển kinh tế dựa vào:
nguồn lực trong và ngoài nước
nguồn lực ngoài nước
nguồn lực trong nước
sự kết hợp hợp lý cả hai nguồn lực trong nước và ngoài nước
Quan điểm của trường phái trọng thương về thương mại quốc tế là :
Thặng dư thương mại
Thâm hụt thương mại
Cân bằng thương mại
Coi trọng thương mại
Lý thuyết thương mại quốc tế được khởi xướng bởi trường phái trọng thương vào thế kỷ 16. Quan điểm cơ bản của chủ nghĩa trọng thương cho rằng thương mại quốc tế là:
Trò chơi tích cực và tổng lợi ích dương
Không làm tăng thêm lợi ích kinh tế, Chính phủ không cần can thiệp
Một trò chơi (mà tổng lợi ích của hai bên) bằng zero
Giúp tăng thêm lợi ích kinh tế, Chính phủ không nên can thiệp
Nhận định nào sau đây không phù hợp với tư tưởng của Adam Smith?
Chính phủ phải can thiệp vào các hoạt động mậu dịch quốc tế
Tất cả các quốc gia đều có lợi nếu giao thương trên cơ sở lợi thế tuyệt đối
Các quốc gia giàu có bởi được tự do kinh doanh
Chỉ có lao động là yếu tố duy nhất tạo ra sản phẩm
Theo Adam Smith, hai quốc gia trao đổi mậu dịch với nhau là tự nguyện và:
Chọn câu này (tài liệu bị che nhưng đây là đáp án)
Chỉ có lợi cho quốc gia xuất khẩu
Chỉ có lợi cho quốc gia nhập khẩu
Cả hai có lợi ích bằng nhau
Nhận định nào sau đây là sai về lợi thế tuyệt đối?
Lợi thế tuyệt đối là một trường hợp đặc biệt của lợi thế so sánh
Lợi thế so sánh là lợi thế thể hiện ở hàng hóa có chi phí sản xuất lớn hơn
Tính tổng quát hóa của quy luật lợi thế so sánh cao hơn hẳn lý thuyết lợi thế tuyệt đối
Lợi thế tuyệt đối là lợi thế trong sản xuất khi chi phí sản xuất thấp hơn
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối yêu cầu mỗi quốc gia:
Chuyên môn hóa sản xuất vào các sản phẩm có lợi thế tuyệt đối
Xuất khẩu sản phẩm có lợi thế tuyệt đối, đồng thời nhập khẩu sản phẩm không có lợi thế tuyệt đối
Hai câu A và B đều đúng
Hai câu A và B đều sai
Tác giả của lý thuyết lợi thế tuyệt đối là:
Các nhà kinh tế học trọng thương
David
Adam Smith
Adam smith
Quy luật lợi thế so sánh yêu cầu mỗi quốc gia:
Chuyên môn hóa sản xuất sản phẩm có lợi thế so sánh
Xuất khẩu sản phẩm có lợi thế so sánh, đồng thời nhập khẩu sản phẩm không có lợi thế so sánh
Hai câu A và B đều đúng
Hai câu A và B đều sai
Tác giả của lý thuyết lợi thế trọng đối (so sánh) là:
Các nhà kinh tế học trọng thương
David Ricado
Adam smith
Adam Smith
Trên thực tế chi phí cơ hội lại tăng vì:
Mỗi sản phẩm có một lượng tài nguyên thích hợp với nó
Tài nguyên có giới hạn
Càng gia tăng sản xuất sản phẩm này lại càng hy sinh sản xuất sản phẩm khác nhiều hơn
A, B và C đều đúng
Câu nào sau đây là sai về chi phí cơ hội?
Chi phí cơ hội không đổi chỉ là lý thuyết
Chi phí cơ hội của một sản phẩm là số lượng sản phẩm khác phải hy sinh để có đủ tài nguyên tiêu dùng thêm một đơn vị sản phẩm này
Trong thực tế CPCH thay đổi theo xu hướng tăng lên
Không có lựa chọn nào sai
Mậu dịch tự do là có lợi nhất vì:
Góp phần xóa bỏ đi sự cách biệt…
Làm tăng khả năng tiêu dùng của dân chúng
Làm tăng khả năng cạnh tranh giữa các quốc gia
A, B và C đều đúng
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối đặt quan hệ giao thương giữa các quốc gia trên cơ sở bình đẳng, các bên cùng có lợi. Điều đó có nghĩa là so với trường hợp không trao đổi mậu dịch quốc tế:
Lợi ích tăng thêm của các bên không nhất thiết phải bằng nhau
Lợi ích tăng thêm của các bên bằng nhau
Lợi ích tăng thêm của nước lớn phải nhiều hơn nước nhỏ
Lợi ích tăng thêm của nước nhỏ phải nhiều hơn nước lớn
Lý thuyết chi phí cơ hội yêu cầu mỗi quốc gia:
Chuyên môn hóa sản xuất vào các sản phẩm có chi phí cơ hội nhỏ hơn so với thị trường thế giới
Xuất khẩu sản phẩm chi phí cơ hội nhỏ hơn so với thị trường thế giới
Đồng thời nhập khẩu sản phẩm có chi phí cơ hội lớn hơn so với thị trường thế giới
Cả 3 câu trên đều đúng
Luận điểm chi phí cơ hội không đổi bị bác bỏ vì:
Không thể chứng minh được chi phí cơ hội có bất biến hay không
Năng suất của các sản phẩm liên quan luôn thay đổi nên chi phí cơ hội cũng thay đổi tương ứng (thường có xu hướng tăng lên theo thời gian)
Năng suất của các sản phẩm liên quan luôn tăng lên nên chi phí cơ hội cũng gia tăng theo
Không có đáp án nào đúng
Theo lý thuyết Heckscher–Ohlin (H–O), yếu tố thâm dụng được hiểu là yếu tố sản xuất:
Được sử dụng lặp đi lặp lại trong quá trình sản xuất một loại hàng hóa cụ thể
Được sử dụng nhiều tương đối trong tỉ lệ cân đối các yếu tố sản xuất của các sản phẩm hàng hóa cụ thể
Không liên quan đến cường độ sử dụng trong sản xuất
Chỉ áp dụng cho lao động
Trong điều kiện giới hạn 2 sản phẩm (X,Y) và 2 yếu tố sản xuất (K – vốn và L – lao động), nếu (K/L)y > (K/L)x, thì:
Y là sản phẩm thâm dụng vốn; X là sản phẩm thâm dụng lao động
X là sản phẩm thâm dụng cả lao động lẫn tư bản
Y là sản phẩm thâm dụng lao động; X là sản phẩm thâm dụng vốn
X là sản phẩm thâm dụng cả lao động lẫn tư bản
: Tính bằng giá cả các yếu tố sản xuất: Pk là lãi suất (r) và Pl là tiền lương (w) . với điều kiện yếu tố sản xuất dồi dào có giả rẻ và yếu tố sản xuất khan hiếm có giá đắt, nếu (Pk/Pl)QG2 < (Pk/Pl)QG1 thì:
A. Quốc gia 1 dư thừa vốn; Quốc gia 2 dư thừa lao động
B. Quốc gia 1 dư lao động; Quốc gia 2 dư thừa vốn
C. Quốc gia 1 dư thừa cả vốn và
lao động
. Quốc gia 2 dư thừa cả vốn laaox lao động
Trong điều kiện giới hạn 2 sản phẩm (X, Y) và 2 yếu tố sản xuất (K – tư bản , L – lao động)?
Y là sản phẩm thâm dụng tư bản ; X là sản phẩm thâm dụng lao động
Y là sản phẩm thâm dụng lao động; X là sản phẩm thâm dụng vốn
X là sản phẩm thâm dụng cả lao động lẫn tư bản
X là sản phẩm thâm dụng cả lao động lẫn tư bản hơn Y
Tính bằng giá cả các yếu tố sản xuất: Pk là lãi suất (r) và Pl là tiền lương (w). Với điều kiện yếu tố sản xuất dồi dào có giá rẻ và yếu tố sản xuất khan hiếm có giá đắt, nếu (Pk/Pl)QG2 < (Pk/Pl)QG1 thì kết luận nào đúng?
Quốc gia 1 dư thừa vốn; Quốc gia 2 dư thừa lao động
Quốc gia 1 dư lao động; Quốc gia 2 dư thừa tư bản
Quốc gia 1 dư thừa cả vốn lẫn lao động
Quốc gia 2 dư thừa cả vốn lẫn lao động
Lý thuyết H-O yêu càu mỗi quốc gia:
A. Chuyên môn hóa sản xuất vào các sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất mà quốc gia dư thừa tương đối
Xuất khẩu sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất mà quốc gia dư thừa tương đối
Nhập khẩu sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất mà quốc gia khan hiếm tương đối
cả 3 đúng
Theo lý thuyết H-O, yếu tố dư thừa được hiểu là yếu tố sản xuất có nguồn cung cấp:
Dồi dào và giá rẻ hơn nhiều khi so sánh với các quốc gia khác một cách tương đối
Dồi dào nhất khi so sánh với các quốc gia khác về số lượng tuyệt đối
Giá rẻ nhất khi so sánh với các quốc gia khác về tuyệt đối
Chỉ dồi dào hoặc chỉ giá rẻ, không cần cả hai
Trong điều kiện giới hạn 2 sản phẩm (X, Y) và 2 yếu tố (K – tư bản, L – lao động)?
A. Y là sản phẩm thâm dụng tư bản; X là sản phẩm thâm dụng lao động
B. Y là sản phẩm thâm dụng lao động; X là sản phẩm thâm dụng tư bản
C. X là sản phẩm thâm dụng cả tư bản lẫn lao động
D. Y là sản phẩm thâm dụng cả lao động lẫn tư bản
Tính bằng giá cả các yếu tố sản xuất Pk là lãi xuất (r) và Pl là tiền lương (w). Với điều kiện yếu tố sản xuất dồi dào có giá rẻ và yếu tố sản xuất khan hiếm có giá đắt, nếu (Pl/Pk) QG1 < (Pl/Pk)QG2 thì:
Quốc gia 1 dư thừa tư bản, Quốc gia 2 dư thừa lao động
B. Quốc gia 1 dư thừa lao động, Quốc gia 2 dư thừa tư bản
C. Quốc gia 1 dư thừa cả lao động lẫn tư bản
D. Quốc gia 2 dư thừa cả tư bản lẫn lao động
: Trong các giả định sau, giả định nào không phải là giả định của “Lý thuyết lợi thế tương đối” của David Ricardo:
Thế giới có 2 quốc gia sản xuất 2 mặt hàng
Thương mại hoàn toàn tự do
Lao động là yếu tố sản xuất duy nhất
Có sự điều tiết của Chính phủ
Bảng năng suất lao động (sản phẩm/giờ): Pháp: Vải = 5, Rượu = 10; Thái Lan: Vải = 10, Rượu = 4. Cơ sở mậu dịch giữa hai quốc gia được xác định theo lý thuyết của ai?
Adam Smith
David Ricardo
Các nhà kinh tế học trọng thương
Heckscher–Ohlin
Dựa trên dữ liệu Pháp (Vải=5, Rượu=10) và Thái Lan (Vải=10, Rượu=4), mô hình mậu dịch khả dĩ của mỗi quốc gia là gì?
Pháp xuất vải, nhập rượu
Thái Lan xuất cả vải lẫn rượu
Thái Lan xuất vải, nhập rượu
Mậu dịch không xảy ra
Với dữ liệu Pháp (Vải=5, Rượu=10) và Thái Lan (Vải=10, Rượu=4), khung tỷ lệ trao đổi có lợi giữa hai quốc gia là:
1 vải < 2 rượu < 15 vải
4 rượu < 10 vải < 20 rượu
4 rượu < 10 vải < 15 rượu
2 rượu < 10 vải < 20 rượu
Ở tỷ lệ trao đổi nào dưới đây mậu dịch xảy ra giữa Pháp và Thái Lan? Pháp (Vải=5, Rượu=10) và Thái Lan (Vải=10, Rượu=4)
10 vải = 22 rượu
18 rượu = 10 vải
20 rượu = 10 vải
2 rượu = 10 vải
Ở tỷ lệ trao đổi nào thì lợi ích mậu dịch của Pháp và Thái Lan bằng nhau?Pháp (Vải=5, Rượu=10) và Thái Lan (Vải=10, Rượu=4)
10 vải = 8 rượu
10 vải = 10 rượu
10 vải = 12 rượu
10 vải = 20 rượu
Trong các tỷ lệ trao đổi sau, ở tỷ lệ nào mậu dịch KHÔNG xảy ra giữa Pháp và Thái Lan? Pháp (Vải=5, Rượu=10) và Thái Lan (Vải=10, Rượu=4)
10 vải = 10 rượu
5 rượu = 10 vải
5 vải = 10 rượu
15 rượu = 10 vải
Bảng năng suất lao động (sản phẩm/giờ): Quốc gia 1: A=4, B=7; Quốc gia 2: A=3, B=4. Hai quốc gia giao thương với nhau trên cơ sở nào?
Lợi thế tuyệt đối
Lợi thế so sánh
Chi phí cơ hội
Lợi thế thương mại
Với dữ liệu: QG1 (A=4, B=7) và QG2 (A=3, B=4), mô hình mậu dịch là:
Quốc gia 1 xuất A nhập B
Quốc gia 2 xuất A nhập B
Quốc gia 2 xuất cả 2 sản phẩm
Mậu dịch không xảy ra
Với dữ liệu: QG1 (A=4, B=7) và QG2 (A=3, B=4), khung tỷ lệ trao đổi có lợi giữa hai quốc gia là:
6B < 12A < 21B
12B < 12A < 16B
16A < 28B < 21A
6A < 28B < 21A
Trong các tỷ lệ sau, ở tỷ lệ nào mậu dịch KHÔNG xảy ra với dữ liệu: QG1 (A=4, B=7) và QG2 (A=3, B=4)?
20A = 28B
20B = 12A
12A = 28B
18A = 28B
Bảng năng suất lao động (đơn vị/giờ/người): Việt Nam: Gạo=10 kg, Điện thoại=1 chiếc; Hàn Quốc: Gạo=1 kg, Điện thoại=3 chiếc. Trong thương mại quốc tế, Việt Nam có lợi thế và sẽ chuyên môn hóa, xuất khẩu mặt hàng nào?
Gạo
Điện thoại
Cả gạo và điện thoại
Việt Nam không có lợi thế nào
Với cùng dữ liệu
, Hàn Quốc có lợi thế và sẽ chuyên môn hóa, xuất khẩu mặt hàng nào?
Gạo
Điện thoại
Cả gạo và điện thoại
Hàn Quốc không có lợi thế nào
Lợi thế về thương mại quốc tế của mỗi quốc gia ở ví dụ Việt Nam - Hàn Quốc được xác định là:
Lợi thế thương mại
Lợi thế tuyệt đối
Lợi thế tương đối
Lợi thế so sánh
Với dữ liệu Việt Nam - Hàn Quốc, ở tỷ lệ trao đổi nào thì mậu dịch quốc tế sẽ xảy ra? Việt Nam (Gạo=10, Điện thoại=1) và Hàn Quốc (Gạo=1, Điện thoại=3)
01 kg gạo = 03 chiếc điện thoại
10 kg gạo = 01 chiếc điện thoại
10 kg gạo = 03 chiếc điện thoại
03 chiếc điện thoại = 30 kg gạo
Nếu tỷ lệ trao đổi là 03 chiếc điện thoại = 10 kg gạo, lợi ích từ thương mại quốc tế của Việt Nam là: Việt Nam (Gạo=10, Điện thoại=1) và Hàn Quốc (Gạo=1, Điện thoại=3)
03 chiếc điện thoại
02 chiếc điện thoại
01 chiếc điện thoại
10 kg gạo
Nếu tỷ lệ trao đổi là 03 chiếc điện thoại = 10 kg gạo, lợi ích từ thương mại quốc tế của Hàn Quốc là: Việt Nam (Gạo=10, Điện thoại=1) và Hàn Quốc (Gạo=1, Điện thoại=3)
10 kg gạo
09 kg gạo
01 kg gạo
03 chiếc điện thoại
Dựa trên dữ liệu Việt Nam - Hàn Quốc, phát biểu nào đúng về hướng chuyên môn hóa?
Việt Nam nên chuyên môn hóa sản xuất điện thoại, Hàn Quốc sản xuất gạo
Việt Nam nên chuyên môn hóa sản xuất gạo, Hàn Quốc sản xuất điện thoại
Cả hai quốc gia đều nên sản xuất cả hai hàng hóa theo tỷ lệ hiện tại
Không quốc gia nào nên chuyên môn hóa do năng suất chênh lệch quá lớn
Nếu tỉ lệ trao đổi 03 chiếc điện thoại = 10 kg gạo thì tổng lợi ích của Kinh tế thế giới là gì? Việt Nam (Gạo=10, Điện thoại=1) và Hàn Quốc (Gạo=1, Điện thoại=3)
10 kg gạo
03 chiếc điện thoại
02 chiếc điện thoại và 09 kg gạo
11 đơn vị hàng hóa
Câu nào đúng
X thâm dụng lao động ở quốc gia 1, nhưng thâm dụng tư bản ở quốc gia 2
Y thâm dụng lao động ở quốc gia 1, nhưng thâm dụng tư bản ở quốc gia 2
X là sản phẩm thâm dụng tư bản ở cả 2 quốc gia
Y là sản phẩm thâm dụng tư bản ở cả 2 quốc gia
câu nào đúng
Quốc gia 1 dư thừa cả tư bản lẫn lao động
Quốc gia 1 dư thừa tư bản, khan hiếm lao động
Quốc gia 2 dư thừa tư bản, khan hiếm lao động
Quốc gia 2 dư thừa cả tư bản lẫn lao động
khi mậu dịch quốc tế xảy ra:
Quốc gia 1 xuất khẩu X, nhập khẩu Y
Quốc gia 1 xuất khẩu Y, nhập khẩu X
Quốc gia 2 xuất khẩu cả 2 sản phẩm X và Y
Quốc gia 1 xuất khẩu cả 2 sản phẩm X và Y
câu nào đúng
X thâm dụng tư bản ở cả 2 quốc gia
Sản phẩm Y thâm dụng tư bản ở cả 2 quốc gia
X thâm dụng lao động ở quốc gia 1, thâm dụng tư bản ở quốc gia 2
Sản phẩm X thâm dụng tư bản ở quốc gia 1, thâm dụng lao động ở quốc gia 2
Với dữ liệu trên, mô hình mậu dịch của 2 quốc gia là:
Quốc gia 1 xuất X, nhập Y; quốc gia 2 xuất Y, nhập X
Quốc gia 1 xuất Y, nhập X; quốc gia 2 xuất X, nhập Y
Quốc gia 1 xuất cả 2 sản phẩm X và Y
Quốc gia 2 xuất cả 2 sản phẩm X và Y
tại quốc gia 1
x là Thâm dụng tư bản
X la sp Thâm dụng lao động
Không thâm dụng lao động
Thâm dụng tư bản và lao động
Với cùng bộ dữ liệu, tại quốc gia 2, Y là sản phẩm:
Thâm dụng tư bản
Thâm dụng lao động
Thâm dụng tư bản
Thâm dụng lao động và tư bản
Theo các tỷ lệ giá yếu tố PK/PL ở bộ dữ liệu này, quốc gia 1 là quốc gia:
Dư thừa tư bản
Dư thừa lao động
Khan hiếm lao động
Khan hiếm tư bản và lao động
Theo các tỷ lệ giá yếu tố PK/PL ở bộ dữ liệu này, quốc gia 2 là quốc gia:
Khan hiếm tư bản
Dư thừa tư bản
Dư thừa lao động
Khan hiếm tư bản và lao động
Khi mậu dịch quốc tế xảy ra:
Quốc gia 1 xuất khẩu Y, nhập khẩu X
Quốc gia 1 xuất khẩu X, nhập khẩu Y
Quốc gia 2 xuất khẩu tư bản, nhập khẩu lao động
Quốc gia 1 xuất khẩu lao động, nhập khẩu tư bản
Chính sách thương mại quốc tế của một quốc gia bảo vệ lợi ích chủ yếu của:
Quốc gia
Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Hiện nay trong thương mại quốc tế, mức thuế quan trọng trung bình ngày càng có xu hướng:
Ổn định
Tăng lên
Giảm đi
Không thay đổi
Thực hiện chính sách bảo hộ thương mại có giới hạn trong thời gian dài sẽ:
a. Làm cho một số ngành trong nước trì trệ
b. Không có tác động gì đến sản xuất trong nước
c.
Giúp cho các ngành non yếu trong nước có điều kiện phát triển
Cả A và C đều đúng
Xu hướng sắp dụng biện pháp hạn chế số lượng và biện pháp mang tính kỹ thuật:
Hạn chế số lượng tăng và mang tính kỹ thuật giảm
Hạn chế số lượng giảm và mang tính kỹ thuật tăng
Hạn chế số lượng tăng và mang tính kỹ thuật tăng
Hạn chế số lượng giảm và mang tính kỹ thuật giảm
Thực hiện chính sách thương mại tự do có giới hạn làm cho thị trường trong nước:
Đơn điệu, người tiêu dùng được lợi
Đa dạng, người tiêu dùng được lợi
Đơn điệu, người tiêu dùng không được lợi
Đa dạng, người tiêu dùng không được lợi
Mục đích áp dụng biện pháp mang tính kỹ thuật là:
Mở cửa thị trường mạnh mẽ
Nâng cao trình độ khoa học công nghệ trong nước
Bảo hộ sản xuất trong nước, bảo vệ lợi ích quốc gia và người tiêu dùng
Cả A và B đều đúng
Một quốc gia áp dụng chính sách thương mại bảo hộ khi nền kinh tế trong nước:
Đủ sức cạnh tranh
Không đủ sức cạnh tranh
Sức cạnh tranh mạnh
Có khả năng cạnh tranh
Lợi thế của chính sách thương mại tự do là:
Xóa bỏ mọi trở ngại trong thương mại
Giúp hàng hóa, dịch vụ và tư bản tự do lưu thông
Làm cho thị trường nội địa phong phú hàng hóa hơn
Tất cả đều đúng
Thực hiện chính sách thương mại tự do có giới hạn có thể:
Thúc đẩy thương mại quốc tế phát triển
Thúc đẩy xuất khẩu
Kìm hãm thương mại quốc tế phát triển
Thúc đẩy nhập khẩu
Thuế quan là:
Một quan điểm về thương mại quốc tế
Một nguyên tắc của thương mại quốc tế
Một công cụ thương mại quốc tế
Một chính sách thương mại quốc tế
Quan điểm thương mại quốc tế không bao gồm:
Tự do
Bảo hộ
Hỗn hợp tự do và bảo hộ ngành đặc thù
Thả nổi thị trường
Thuế quan, phân chia theo các phương pháp đánh thuế bao gồm:
Thuế quan đánh theo số lượng, thuế quan đánh giá theo giá trị và thuế quan hỗn hợp
Thuế tuyệt đối, thuế tương đối và thuế quan đánh theo số lượng
Thuế tuyệt đối, thuế tương đối và thuế quan đánh theo giá trị
Thuế tuyệt đối và thuế tương đối
Quota hàng hóa mà chính phủ cho phép các doanh nghiệp xuất hay nhập khẩu một loại hàng hóa nhất định trong một năm chỉ tiêu là giới hạn trên:
Buộc phải thực hiện dưới mức độ
Không được phép xuất hay nhập khẩu nhiều hơn mức độ
Vẫn được phép xuất hay nhập khẩu nhiều hơn nhưng phải nộp thuế nhiều hơn
Vẫn được phép xuất hay nhập khẩu nhiều hơn nhưng phải nộp thuế nhiều hơn trên số lượng
Tình trạng bảo hộ mậu dịch ở các quốc gia công nghiệp phát triển hiện nay:
Không còn bảo hộ
Bảo hộ rất thấp
Bảo hộ rất tinh vi
Bảo hộ không cao
Nhận định nào sau đây:
Thuế quan là công cụ mang tính chất truyền thống để làm tăng nguồn thu cho chính phủ
Thuế quan làm tăng lợi tức cho một nước nhỏ
Thuế quan để bảo vệ ngành công nghiệp còn non trẻ
Thuế quan là một công cụ để phân biệt đối xử
Câu nào sai trong các câu sau:
Hạn chế mậu dịch phi thuế quan có nhiều loại thuế quan
Hạn ngạch nhập khẩu bảo hộ sản xuất nội địa chặt chẽ hơn thuế quan
Thuế quan là công cụ để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Các quốc gia sử dụng quota nhập khẩu để bảo hộ nền sản xuất trong nước
Đặc điểm của các hình thức hạn chế mậu dịch phi thuế quan so với thuế quan là:
Bảo hộ chặt chẽ hơn đối với người sản xuất
Đa dạng hơn, phong phú hơn
Tác hại nhiều hơn đối với người tiêu dùng
A, B và C đều đúng
Thuế quan là một hình thức phân phối lại thu nhập:
Từ người tiêu dùng sang người sản xuất
Từ người sản xuất sang người tiêu dùng
Từ nhà sản xuất sang ngân sách chính phủ
Từ người sản xuất sang người tiêu dùng và ngân sách chính phủ
Nhận định nào không đúng dưới đây:
Thuế quan là hình thức mậu dịch
Thuế quan làm tăng ngân sách chính phủ
Thuế quan có thể bảo hộ ngành non trẻ
Thuế quan ảnh hưởng đến phúc lợi người tiêu dùng
Thuế quan là:
Công cụ duy nhất để bảo hộ các ngành sản xuất trong nước
Biện pháp bảo hộ ít bóp méo thương mại nhất
Công cụ không mang tính minh bạch
Thuế quan là một hình thức phân phối lại thu nhập từ người sản xuất sang người tiêu dùng
Xét về phương diện cắt giảm thuế quan, sự ràng buộc giữa các thành viên là chặt chẽ nhất đối với tổ chức/khu vực nào sau đây?
APEC
GATT
AFTA
Không xác định được
Tỷ lệ bảo hộ thật sự đối với nhà sản xuất giảm khi:
Thuế nhập khẩu sản phẩm cuối cùng tăng
Thuế nhập khẩu nguyên liệu tăng
Thuế nhập khẩu nguyên liệu giảm
Không có đáp án đúng
Tỷ lệ bảo hộ thực sự đối với nhà sản xuất trong nước bằng đồng thuế quan danh nghĩa khi:
Sản xuất hoàn toàn bằng nguyên liệu trong nước
Thuế nhập khẩu nguyên liệu tăng
Thuế nhập khẩu nguyên liệu giảm
Không đánh thuế nhập khẩu nguyên liệu
Các hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế quy định về vấn đề nào sau đây?
Thủ tục thông quan hàng nhập khẩu
Quản lý hành chính cần thiết để điều tiết
Quản lý hành chính để điều tiết xuất nhập khẩu được gọi là hàng rào phi thuế quan
Kiểm tra quy cách chất lượng hàng nhập khẩu để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng
Mục tiêu nào sau đây là sai khi nói về hạn ngạch (quota) nhập khẩu?
Hạn ngạch nhập khẩu là giấy phép của Chính phủ quy định số lượng và thời gian về một mặt hàng được phép nhập khẩu
Mục tiêu của hạn ngạch nhập khẩu là bảo hộ người tiêu dùng trong nước
Hạn ngạch là một trong những biện pháp hạn chế thương mại phi thuế quan
Không có đáp án nào sai
Mục đích của các quy định kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng là:
Bảo vệ sức khỏe và an toàn của con người
Bảo vệ sức khỏe, đời sống thực vật
Bảo vệ môi trường sinh thái
A, B và C đều đúng
Các rào cản kỹ thuật trong thương mại bao gồm:
Các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm
Các biện pháp kiểm định động vật, thực vật
Quy định về đóng gói, dán nhãn
A, B và C đều đúng
Xét về lý thuyết, nếu sản xuất có hiệu quả, nước nhỏ sẽ thu lợi nhuận hơn nước lớn do:
Chênh lệch về giá
Không chi phối được giá thế giới
Giá thế giới gần với giá nước lớn
A, B và C đều đúng
Giá gạo thế giới đang tăng nhưng Chính phủ Việt Nam hạn chế xuất khẩu gạo bằng hạn ngạch xuất khẩu nhằm:
Đảm bảo an ninh lương thực
Góp phần làm tăng giá gạo thế giới
A, B đều đúng
A, B đều sai
Hạn ngạch là:
Một công cụ hành chính
Hạn chế được số lượng hàng hóa, xuất khẩu
Một công cụ phi thuế quan
Cả A, B và C đều đúng
Các công cụ chính của thương mại quốc tế bao gồm:
Thuế quan và hạn ngạch
Hạn ngạch và tiêu chuẩn kỹ thuật
Thuế quan và phi thuế quan
Thuế quan, hạn ngạch và tiêu chuẩn kỹ thuật
Xu hướng bảo hộ thương mại ở các nước hiện nay chủ yếu nhằm:
Là ưu đãi dành cho các nước phát triển
Nhằm tạo sự hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong nước
Là ưu đãi dành cho các nước đang phát triển
Là sự bảo hộ bằng thuế quan và phi thuế quan
Thực chất của hành vi bán phá giá là trợ giá cho sản phẩm xuất khẩu tăng sức cạnh tranh trên thị trường nước ngoài nhằm:
Tăng mức khai thác năng lực sản xuất dư thừa
Lũng đoạn giá cả để cạnh tranh thị phần
Cả hai đều đúng
Cả hai đều sai
Bán phá giá trong ngoại thương là khi doanh nghiệp xuất khẩu một sản phẩm với giá xuất khẩu thấp hơn:
Phá giá bình quân của sản phẩm đó trên thị trường thế giới
Chi phí sản xuất
Giá bán tại nước xuất khẩu trong điều kiện thương mại thông thường
Giá vốn của sản phẩm đó ở thị trường nước ngoài
Các quốc gia bị xâm hại thường chống lại hành vi bán phá giá bằng cách:
Nhờ tổ chức thương mại thế giới (WTO) phân xử
Đánh thuế chống phá giá để triệt tiêu tác dụng phá giá
Cấm nhập khẩu hàng của các doanh nghiệp bán phá giá
Cấm nhập khẩu hàng từ các quốc gia có doanh nghiệp bán phá giá
Khi Việt Nam chưa được công nhận là kinh tế thị trường, điều đó tác động trực tiếp đến:
Bán phá giá
Trợ cấp xuất khẩu
Những hạn chế mang tính chất hành chính và kỹ thuật
Hạn ngạch xuất – nhập khẩu
Khi có mậu dịch tự do, lượng cầu và lượng cung sản phẩm X lần lượt là:
110 X và 60 X
110 X và 50 X
60 X và 50 X
11 X và 50 X
. Để bảo hộ sản xuất trong nước. Chính phủ đánh thuế quan bằng 35% lên giá trị sản phẩm X nhập khẩu. Lúc đó lượng cầu và lượng cung sản phẩm X lần lượt là:
69 X và 64 X
96 X và 32 X
96 X và 64 X
96 X và 46 X
. Lượng sản phẩm X nhập khẩu khi Chính phủ đánh thuế quan bằng 35% lên giá trị sản phẩm X là:
23 X
64 X
32 X
46 X
Vì Chính phủ đánh thuế quan mà số dư của người sản xuất thu được là:
798 USD
789 USD
987 USD
897 USD
Thay vì đánh thuế quan, Chính phủ ẩn định 1 quota nhập khẩu bằng 30 X. Khi đó giá cả sản phẩm X của quốc gia là:
65 USD
55 USD
56 USD
5 USD
Vì Chính phủ ẩn định quota nhập khẩu 30 X nên lượng cầu và lượng cung sản phẩm X của quốc gia lần lượt là:
95 X và 55 X
95 X và 65 X
95 X và 56 X
59 X và 65 X
Khi có mậu dịch tự do xảy ra thì giá cả, tiêu dùng và sản xuất sản phẩm X lần lượt là:
2 USD, 100 X và 10 X
4 USD, 100 X và 20 X
2 USD, 100 X và 20 X
2 USD, 20 X và 100 X
Lượng sản phẩm X nhập khẩu khi có mậu dịch tự do là:
90 X
20 X
80 X
100 X
Để bảo hộ ngành sản xuất sản phẩm X ở trong nước, Chính phủ đánh thuế quan bằng 50% lên giá trị sản phẩm X nhập khẩu. Lúc đó giá cả sản phẩm X là:
4 USD
3 USD
2 USD
5 USD
Khi thuế 50% được áp dụng, lượng tiêu dùng và lượng sản xuất trong nước lần lượt là:
40 X và 80 X
80 X và 40 X
80 X và 20 X
80 X và 4 X
Lượng sản phẩm X nhập khẩu khi Chính phủ đánh thuế quan bằng 50% lên giá trị sản phẩm X lần lượt là:
80 X
40 X
60 X
100 X
Ngân sách chính phủ (thu thuế) tăng thêm do áp dụng thuế quan là
30 USD
40 USD
20 USD
60 USD
Tỷ lệ nguyên liệu nhập để sản xuất sản phẩm X là 40%, thuế quan đánh trên nguyên liệu nhập khẩu là 30%. Tỷ lệ bảo hộ thực sự (Effective Rate of Protection) đối với ngành sản xuất X là:
30%
40%
50%
A và B đều đúng
Một sản phẩm hoàn chỉnh trị giá 240 triệu đồng, trong đó giá trị nguyên liệu nhập khẩu là 80 triệu đồng. Thuế quan danh nghĩa trên sản phẩm hoàn chỉnh là 20%, thuế quan đánh trên nguyên liệu là 10%. Trị giá gia tăng của nhà sản xuất trước khi có thuế quan là:
160 triệu đồng
200 triệu đồng
288 triệu đồng
20 triệu đồng
Với dữ liệu ở câu trên, trị giá gia tăng của nhà sản xuất sau khi áp thuế quanlà:
160 triệu đồng
200
288
20
Trị giá gia tăng của nhà sản xuất trước khi đánh thuế quan là:
450 USD
400 USD
40 USD
45 USD
. Trị giá gia tăng của nhà sản xuất sau khi đánh thuế quan là:
450 USD
400 USD
40 USD
45 USD
. Tỷ lệ bảo hộ thực sự cho người sản xuất là:
12,5%
15%
10,5%
17,5%
Tỷ lệ bảo hộ thực sự đối với nhà sản xuất sẽ là bao nhiêu khi thuế quan đánh trên nguyên liệu nhập là 10%?
10%
10,5%
12,5%
15%
Khái niệm nào sau đây mô tả đúng nhất tỷ lệ bảo hộ thực sự?
Tỷ lệ thuế danh nghĩa áp dụng cho hàng hóa cuối cùng
Tỷ lệ thay đổi của trị giá gia tăng do thuế quan so với trị giá gia tăng trước thuế
Tổng số thuế thu được từ hàng hóa nhập khẩu
Tỷ lệ thuế áp dụng cho toàn bộ giá trị nguyên liệu đầu vào
AFTA có mục đích chủ yếu tạo ra điều gì?
Chính sách kinh tế chung
Đồng tiền chung
Biểu thuế quan chung
Thị trường chung
Ngày 11/01/2007, Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của tổ chức nào?
ASEAN
Liên hiệp quốc (UN)
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)
ASEAN được thành lập tại quốc gia nào?
Việt Nam
Thái Lan
Singapore
Malaysia
Nguyên tắc Tối huệ quốc (MFN) quy định các bên dành cho nhau những điều kiện ưu đãi như thế nào?
Kém hơn ưu đãi dành cho các nước khác
Cao hơn ưu đãi dành cho các nước khác
Không kém hơn những ưu đãi mà mình dành cho các nước khác
Cả A, B, C đều đúng
Hình thức liên kết nào cho phép vốn và sức lao động di chuyển tự do qua biên giới giữa các nước thành viên?
Khu vực mậu dịch tự do
Liên hiệp quốc (UN)
Thị trường chung
Thỏa thuận mậu dịch ưu đãi
Canada thuộc khu vực kinh tế nào?
Bắc Mỹ
Đông Bắc Mỹ
Nam Mỹ
Trung Mỹ
Mexico thuộc khu vực kinh tế nào?
Vùng biển Caribe
Nam Mỹ
Bắc Mỹ
Trung Mỹ
Đặc điểm nào thể hiện Thị trường chung có mức liên kết cao hơn Khu vực mậu dịch tự do?
Xây dựng chính sách kinh tế chung
Tự do hóa thương mại giữa các nước trong khối
Sử dụng đồng tiền chung
Tự do di chuyển các yếu tố sản xuất (tư bản và lao động)
Thành viên APEC là các nền kinh tế thuộc khu vực nào?
Tất cả các quốc gia có chủ quyền độc lập
Các quốc gia Đông Nam Á
Các nền kinh tế nằm cạnh vùng biển châu Á – Thái Bình Dương
Các quốc gia nằm cạnh vùng biển Thái Bình Dương
Liên minh thuế quan có nội dung chủ yếu nào?
Tự do di chuyển các yếu tố sản xuất
Xây dựng chính sách phát triển kinh tế chung
Tự do hóa thương mại trong nội bộ khối và thống nhất một mức thuế quan chung đánh ra bên ngoài khối
Các quốc gia tự do hóa thương mại trong nội bộ khối
Việc phân biệt đối xử khiến nhà đầu tư nước ngoài được ưu đãi cao hơn nhà đầu tư trong nước vi phạm nguyên tắc nào trong thương mại quốc tế?
MFN
NT
Cạnh tranh công bằng
Cạnh tranh thương mại
Khu vực mậu dịch tự do có nội dung nào sau đây?
Tự do di chuyển các yếu tố sản xuất (vốn, công nghệ, lao động,...) giữa các nước trong khối
Tự do hóa thương mại được thực hiện các nước trong khối
Các nước xây dựng chính sách thương mại chung
Các quốc gia xây dựng chính sách kinh tế đối ngoại chung
APEC được thành lập vào năm nào?
1967
1998
1989
1995
NAFTA là gì?
Khu vực mậu dịch tự do Nam Mỹ
Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ
Khu vực mậu dịch tự do của các nước Đông Nam Á
Khu vực mậu dịch của các nước ASEAN
APEC là tổ chức gì?
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương
Khu vực mậu dịch tự do của các nước Đông Nam Á
Cộng đồng kinh tế ASEAN viết tắt bằng tiếng Anh là gì?
ASEM
AEC
ASIAD
APEC
FTA là gì?
Khu thương mại tự do
Khu vực mậu dịch
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ
Khu thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA) được thành lập năm 1992 gồm các thành viên nào?
Mỹ, Canada, Mexico
Mỹ, Canada, Cuba
Mỹ, Mexico, Chile
Canada, Mexico, Brazil
Câu nào sau đây sai?
APEC hiện có 21 thành viên
WTO hiện có 150 thành viên
AFTA là khu vực mậu dịch tự do ASEAN
Liên minh châu Âu hiện có 28 thành viên
ASEAN được thành lập vào năm nào?
1967
1971
1995
1993
