WorksheetsÔn tập giữa học kỳ I – Sinh học 10 (Trang 1–3)
Total questions: 50
Worksheet time: 27mins
Đối tượng nghiên cứu của Sinh học là
Thế giới tự nhiên vô cơ
Toàn bộ sinh vật sống
Các hiện tượng vật lý
Các chất hóa học
Các lĩnh vực nghiên cứu chính của Sinh học KHÔNG bao gồm:
Sinh học phân tử
Sinh học tế bào
Sinh học vũ trụ
Sinh học phát triển
Sinh học có vai trò nào sau đây trong cuộc sống?
Cung cấp lương thực, thực phẩm
Góp phần bảo vệ môi trường
Nâng cao chất lượng cuộc sống con người
Tất cả các phương án trên
Ba hệ thống trong mô hình phát triển bền vững gồm:
Kinh tế – Chính trị – Văn hóa
Kinh tế – Môi trường – Xã hội
Kinh tế – Tự nhiên – Nhân văn
Tài nguyên – Công nghệ – Giáo dục
Tương lai, Sinh học có thể phát triển mạnh theo hướng:
Mở rộng nghiên cứu ở cấp độ vi mô và nghiên cứu sự sống ở cấp độ vi mô
Chỉ tập trung nghiên cứu ở cấp độ tế bào
Ngừng ứng dụng công nghệ sinh học
Tách biệt hoàn toàn với các khoa học khác
Ứng dụng công nghệ sinh học tạo vaccine phòng bệnh thuộc lĩnh vực:
Y học và dược học
Nông nghiệp
Sinh thái học
Công nghệ thực phẩm
Để giải quyết vấn đề ô nhiễm do rác thải nhựa, hướng nghiên cứu sinh học tương lai nào phù hợp nhất?
Ứng dụng vi sinh vật phân giải chất dẻo
Trồng cây ngập mặn ven biển
Tăng cường tái chế thủy tinh
Cải tiến máy móc sản xuất nhựa
Một trong những phương pháp cơ bản của nghiên cứu Sinh học là:
Quan sát
Hồi tưởng
Trực giác
Ghi nhớ
Kính hiển vi quang học được dùng để quan sát:
Cấu tạo phân tử DNA
Vi khuẩn, tế bào thực vật, động vật
Cấu trúc nguyên tử
Hệ sinh thái
Vì sao trong thí nghiệm, người ta thường lặp lại nhiều lần?
Để tăng độ tin cậy của kết quả
Để rút ngắn thời gian làm thí nghiệm
Để dễ quan sát hình ảnh đẹp hơn
Để học sinh nhớ lâu hơn
Để kiểm chứng giả thuyết “ánh sáng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây”, ta cần:
Thí nghiệm với các cây trồng trong điều kiện ánh sáng khác nhau
Quan sát cây trong tự nhiên
Vẽ sơ đồ cây quang hợp
Đọc tài liệu về thực vật
Một nhóm học sinh thiết kế thí nghiệm về ảnh hưởng của phân bón đến cây lúa. Biến phụ thuộc trong thí nghiệm này là:
Lượng phân bón bón cho cây
Chiều cao, sinh trưởng, năng suất cây
Loại đất trồng
Nguồn nước tưới
Cấp độ tổ chức sống cơ bản nhất là cấp độ
Hệ sinh thái
Cá thể
Tế bào
Quần thể
Ở cấp độ nào, sinh vật bắt đầu biểu hiện các đặc tính sống đầy đủ?
Nguyên tử
Phân tử
Tế bào
Quần thể
Quần xã sinh vật gồm
Các cá thể cùng loài
Các loài sinh vật khác nhau cùng sống trong một khu vực
Tập hợp các quần thể cùng loài
Môi trường sống của sinh vật
Quần thể khác quần xã ở điểm nào?
Gồm nhiều loài sinh vật
Gồm các cá thể cùng loài
Không có sự tương tác giữa các sinh vật
Không phụ thuộc môi trường
Đặc điểm nào chỉ có ở cấp độ cơ thể, không có ở tế bào?
Biểu hiện đầy đủ các đặc tính sống
Có trao đổi chất
Có khả năng sinh trưởng
Có khả năng cảm ứng
Tế bào hồng cầu người không có nhân, điều này cho thấy
Không còn đặc tính sống
Không phải tế bào sống
Vẫn thực hiện được chức năng chuyên biệt
Không tham gia trao đổi chất
Một nhà khoa học nghiên cứu sự tương tác giữa hổ, nai và cỏ trong rừng. Đây là nghiên cứu ở cấp độ:
Cá thể
Quần thể
Quần xã
Tế bào
Học thuyết tế bào khẳng định điều gì?
Tế bào có ở tất cả các sinh vật sống
Chỉ động vật mới có tế bào
Tế bào được hình thành từ nguyên tử
Tế bào có nhân hay không có nhân đều giống nhau
Phát biểu nào thể hiện đúng vai trò của học thuyết tế bào?
Giúp phân biệt cơ thể động vật và thực vật
Là cơ sở để hiểu sự thống nhất của thế giới sống
Giải thích sự hình thành nguyên tử
Chỉ ra sự tiến hóa của các loài
Nếu một sinh vật đơn bào nhân sơ bị phá hủy màng sinh chất, điều gì sẽ xảy ra?
Sinh vật vẫn tồn tại nhờ nhân thật
Sinh vật chết vì mất ranh giới và trao đổi chất
Sinh vật sẽ phát triển bình thường
Sinh vật tạo thành cơ thể đa bào
Nguyên tố nào chiếm tỉ lệ cao nhất trong tế bào sống?
Oxygen
Carbon
Nitrogen
Phosphorus
Các nguyên tố được gọi là nguyên tố đại lượng khi:
Chiếm < 0,01% khối lượng cơ thể
Chiếm > 0,01% khối lượng cơ thể
Có trong tất cả các sinh vật
Chỉ có ở động vật
Nguyên tố vi lượng là:
C, H, O, N
P, S, Ca, Mg
Fe, Zn, Cu, I
O, H, N, Ca
Nguyên tố nào là khung xương của các phân tử hữu cơ?
Hydrogen
Carbon
Oxygen
Nitrogen
Tại sao Carbon được coi là nguyên tố đặc biệt quan trọng trong tế bào sống?
Có khả năng liên kết nhiều loại nguyên tử khác nhau
Có nhiều electron tự do
Chỉ có ở sinh vật nhân thực
Có trong tất cả nguyên tố vi lượng
Vai trò chung của nguyên tố đại lượng trong tế bào là
Thành phần cấu tạo chủ yếu của đại phân tử hữu cơ
Điều chỉnh hoạt động enzim
Tham gia vào quá trình truyền tín hiệu
Xúc tác phản ứng hóa học
Đặc tính nào của phân tử nước quyết định khả năng hòa tan nhiều chất?
Nước là phân tử phân cực
Nước có khối lượng riêng lớn
Nước không có liên kết hidro
Nước tồn tại ở cả 3 trạng thái
Nguyên tố vi lượng có vai trò:
Xây dựng khung xương phân tử hữu cơ
Điều chỉnh hoạt động của enzim và hormone
Tạo năng lượng trực tiếp
Là thành phần chủ yếu của DNA
Khi nấu ăn, muối (NaCl) dễ dàng tan trong nước nhờ tính chất nào?
Nước là dung môi phân cực
Nước có khối lượng riêng lớn
Nước có cấu trúc bền vững
Nước bay hơi dễ dàng
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Câu 1. Sinh học là môn khoa học nghiên cứu về thế giới sống. Việc nghiên cứu được tiến hành ở nhiều lĩnh vực. Hãy cho biết các nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?
Đối tượng nghiên cứu của Sinh học chỉ là động vật.
Sinh học nghiên cứu cấu trúc, chức năng, sự sinh trưởng, nguồn gốc và tiến hóa của sinh vật.
Các lĩnh vực nghiên cứu Sinh học bao gồm Sinh học phân tử, tế bào, sinh thái học.
Mục tiêu của Sinh học trong nhà trường chỉ là học thuộc kiến thức.
Câu 2. Môn Sinh học trong nhà trường giúp học sinh hình thành thế giới quan khoa học, rèn luyện phẩm chất yêu thiên nhiên, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên, đồng thời có khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn. Trong đời sống, Sinh học có nhiều ứng dụng quan trọng. Hãy cho biết các nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?
Sinh học góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống con người.
Trong nông nghiệp, Sinh học tạo ra giống cây trồng chịu hạn, chịu mặn.
Ba trụ cột của phát triển bền vững là Kinh tế – Môi trường – Xã hội.
Sinh học chỉ góp phần trong phát triển kinh tế, không liên quan đến xã hội.
Câu 3. Khi nói về phương pháp quan sát và phương pháp thí nghiệm, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Phương pháp quan sát là phương pháp cơ bản nhất trong nghiên cứu Sinh học.
Quan sát chỉ có thể thực hiện bằng mắt thường.
Phương pháp thí nghiệm không cần lặp lại nhiều lần.
Kết quả thí nghiệm giúp rút ra kết luận khoa học.
Câu 4. Dựa vào kiến thức về các cấp độ tổ chức sống, hãy xác định các nhận định sau đúng hay sai.
Cơ thể sinh vật luôn được cấu tạo từ nhiều tế bào.
Quần xã sinh vật bao gồm nhiều quần thể cùng loài.
Cơ thể sinh vật thể hiện đầy đủ đặc tính sống.
Tế bào không có khả năng cảm ứng.
Câu 5. Hãy xác định các nhận định sau về học thuyết tế bào và đặc điểm tế bào là đúng hay sai.
Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản của cơ thể sống.
Tế bào chỉ có ở động vật bậc cao.
Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
Các tế bào chỉ hình thành từ phân tử vô cơ.
Câu 6. Hãy xác định các nhận định sau về nguyên tố hóa học và nước là đúng hay sai.
Nguyên tố đại lượng chiếm tỉ lệ lớn hơn 0,01% khối lượng cơ thể.
Nguyên tố vi lượng chủ yếu tham gia cấu tạo khung xương phân tử hữu cơ.
Cacbon là nguyên tố đặc biệt quan trọng trong cấu trúc hợp chất hữu cơ.
Nitrogen là nguyên tố chỉ có ở động vật, không có ở thực vật.
Câu 7. Khi nói về Nước, những nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Phân tử nước có cấu trúc gấp khúc, phân cực.
Liên kết hiđro hình thành giữa các phân tử nước.
Nước có vai trò vận chuyển các chất trong cơ thể.
Nước không tham gia vào các phản ứng sinh hóa.
PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN Câu 1. Có bao nhiêu nhận định sau là vai trò của Sinh học trong đời sống: chăm sóc sức khỏe, cung cấp lương thực, ứng dụng công nghệ, bảo vệ môi trường, nghiên cứu vũ trụ?
3
4
5
6
Câu 2. Trong các phương án dưới đây, có bao nhiêu ứng dụng của Sinh học trong nông nghiệp: Tạo giống cây trồng mới, sản xuất vaccine, tăng năng suất vật nuôi, phát triển du lịch sinh thái, thích ứng biến đổi khí hậu?
2
3
4
5
Câu 3. Có bao nhiêu phương pháp nghiên cứu cơ bản của Sinh học trong các phương pháp sau: quan sát, thí nghiệm, mô hình hóa, trực giác?
2
3
4
1
Câu 4. Khi nói về thành phần cơ bản trong một thí nghiệm khoa học. Có bao nhiêu ý đúng trong: Biến độc lập, biến phụ thuộc, biến kiểm soát, tài liệu tham khảo?
1
2
3
4
Câu 5. Trong các phương án sau, có bao nhiêu phương án đúng khi nói về đặc điểm quần thể sinh vật? (1) Các cá thể cùng loài. (2) Có khả năng sinh sản và tạo thế hệ mới. (3) Sống trong những khu vực khác nhau. (4) Không có mối quan hệ hỗ trợ hay cạnh tranh. (5) Cỡ số lượng cá thể biến động theo thời gian.
2
3
4
5
Câu 6. Cho các nguyên tố hóa học sau đây: (1). Cu; (2). Fe; (3). I; (4). Mg; (5). Mn; (6). Co; (7). Zn; (8). S; (9). Mo; (10). Ca. Trong số các nguyên tố trên, có bao nhiêu nguyên tố được xếp vào nhóm vi lượng?
3
5
7
9
Câu 7. Cho các vai trò sau đây: (1). Môi trường khuếch tán và vận chuyển các chất; (2). Môi trường diễn ra các phản ứng hóa sinh; (3). Nguyên liệu tham gia phản ứng sinh hóa; (4). Tham gia cấu tạo và bảo vệ các cấu trúc của tế bào; (5). Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào. Trong các đặc điểm trên, có bao nhiêu đặc điểm là vai trò của nước đối với tế bào và cơ thể?
2
3
4
5
Tại sao nước lại được coi là dung môi lý tưởng trong tế bào sống?
Có khối lượng riêng thấp
Có tính axit mạnh
Có nhiệt độ sôi thấp
Có khả năng hòa tan nhiều chất
Có bao nhiêu ứng dụng của Sinh học trong nông nghiệp: cải thiện giống cây trồng, phòng trừ sâu bệnh, sản xuất phân bón sinh học, bảo vệ môi trường?
5
4
3
2
Sinh học có thể giúp con người trong việc:
Tất cả các phương án trên
Phát triển thuốc chữa bệnh
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Cải thiện chất lượng thực phẩm
Có bao nhiêu ứng dụng của Sinh học trong y học: phát triển thuốc, nghiên cứu gen, điều trị bệnh, cải thiện sức khỏe cộng đồng?
3
2
4
5
Nguyên tố nào có vai trò quan trọng trong cấu tạo nên chất hữu cơ?
Carbon
Nitrogen
Hydrogen
Oxygen
