wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm về các kỹ thuật y khoa

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Các chỉ định kỹ thuật dẫn lưu tư thế sau đây (chọn câu sai):

a)

Sau phẫu thuật lồng ngực, ổ bụng.

b)

Áp xe phổi, viêm phổi.

c)

Người bệnh nằm bất động lâu ngày.

d)

Chấn thương lồng ngực chưa xử trí.

2.

Những chống chỉ định nào sau đây của kỹ thuật vỗ lồng ngực:

a)

Những trường hợp có nguy cơ chảy máu.

b)

Tràn khí màng phổi.

c)

Áp xe phổi, viêm phổi.

d)

Xẹp phổi do ứ đọng.

3.

Kỹ thuật ho có hiệu quả có mấy bước tiến hành:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

4.

Để thở ra: ngả người về phía trước, hai tay ép vào bụng. Ho mạnh 2 lần với miệng hơi mở, lần đầu để long đờm, lần sau để đẩy đờm ra ngoài. Thuộc kỹ thuật nào sau đây?

a)

Kỹ thuật dẫn lưu tư thế.

b)

Kỹ thuật ho có hiệu quả.

c)

Kỹ thuật tập thở.

d)

Kỹ thuật vỗ lồng ngực.

5.

Chống chỉ định kỹ thuật tập thở:

a)

Tràn khí màng phổi.

b)

Các bệnh thần kinh cơ yếu cơ, nhược cơ.

c)

Người bệnh có nhiều đờm gây cản trở hô hấp hoặc gặp khó khăn khi khạc đờm.

d)

Trước hoặc sau phẫu thuật: lồng ngực

6.

Kỹ thuật tập thở có mấy kiểu thở?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

7.

Kỹ thuật thở cơ hoành tư thế nằm được tiến hành mấy bước?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

8.

Bước 3. Hít vào chậm qua mũi sao cho bàn tay trên bụng có cảm giác bụng phình lên, lồng ngực không di chuyển. Thuộc kỹ thuật nào sau đây?

a)

Kỹ thuật thở ngực

b)

Kỹ thuật thở bụng

c)

Kỹ thuật thở cơ hoành

d)

Kỹ thuật thở miệng

9.

Kỹ thuật thở cơ ngực được tiến hành mấy bước?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

10.

Khi vỗ lồng ngực, không nên vỗ lên các cơ quan?

a)

Xương đòn, xương bả vai, cột sống.

b)

Xương bả vai, xương sườn, xương đòn.

c)

Xương đòn, xương cánh chậu.

d)

Xương bả vai, xương lá mía, xương lệ.

11.

Nguyên nhân nào gây bệnh viêm phổi thùy?

a)

Do vi khuẩn.

b)

Sau các tổn thương cơ học ở lồng ngực.

c)

Do nhiễm lạnh

d)

Do nhiễm trùng

12.

Viêm phổi thùy có những biến chứng nào sau đây?

a)

Xẹp 1 thùy phổi

b)

Bệnh lao phổi

c)

Ung thư phổi

d)

Bệnh viêm phổi

13.

Họ tăng dần, lúc đầu chỉ ho khan, về sau họ có đờm đặc màu vàng, xanh hoặc gì sắt. Là triệu chứng lâm sàng của bệnh nào sau đây?

a)

Bệnh viêm phổi thùy

b)

Bệnh viêm mủ màng phổi

c)

Bệnh bụi phổi

d)

Bệnh áp xe phổi

14.

Triệu chứng cận lâm sàng nào dưới đây thuộc bệnh viêm phổi thùy?

a)

X-quang: Hình dày dính co kéo khoang màng phổi: các xương sườn nằm xuôi các khe liên sườn hẹp lại, khí quản và trung thất bị co kéo về bên tổn thương, cột sống bị vẹo với chiều lồi hướng về bên bị mủ màng phổi.

b)

Chụp X-quang: phổi thấy có một đám mờ bờ rõ hay không rõ, chiếm một thùy hay phân thùy và thường gặp là thùy dưới phổi phải

15.

Phòng ngừa viêm phổi?

a)

Tập thở

b)

Hút đàm nhớt

c)

Cả 2 đều đúng

d)

Cả 2 đều sai

16.

Khi phẫu thuật lồng ngực, biến chứng nguy hiểm nhất ảnh hưởng đến phổi là?

a)

Viêm phổi.

b)

Tràn dịch màng phổi.

c)

Xẹp phổi.

d)

Viêm phế quản.

17.

Để phòng ngừa bệnh viêm phổi thùy ta cần phải?

a)

Bỏ thuốc lá (nếu có thói quen hút thuốc).

b)

Làm việc trong môi trường khói bụi.

c)

Ăn uống không đầy đủ dinh dưỡng.

d)

Tất cả đều đúng.

18.

Viêm phổi thùy là một bệnh nhiễm trùng cấp tính:

a)

Chủ yếu do vi khuẩn (70-90% trường hợp) gây ra.

b)

Chủ yếu do vi khuẩn (80-90% trường hợp) gây ra.

c)

Chủ yếu do vi khuẩn (70-80% trường hợp) gây ra.

d)

Chủ yếu do vi khuẩn (60-70% trường hợp) gây ra.

19.

Mục đích vật lý trị liệu-phục hồi chức năng bệnh viêm phổi thùy:

a)

Tổng đẩy các chất đờm dịch.

b)

Làm thông thoáng đường dẫn khí.

c)

Tăng thông khí.

d)

Tất cả đều đúng.

20.

Các kỹ thuật phục hồi viêm phổi thùy thường được áp dụng:

a)

Tập ho hữu hiệu.

b)

Tập thở cơ hoành.

c)

Tập thở hoành với dụng cụ.

d)

Tất cả đều đúng.

21.

Vi khuẩn thường gặp nhất gây áp xe phổi là?

a)

Liên cầu, phế cầu

b)

Kỵ khí

c)

Tụ cầu vàng

d)

Klebsiella Pneu

22.

Áp xe phổi

a)

Là bệnh nhiễm trùng cấp tính, chủ yếu do vi khuẩn 80-90% trường hợp gây ra.

b)

Là một bệnh lý nhiễm trùng xảy ra ở mô phổi.

c)

Là một nhóm bệnh lý phổi kể do hít phải một số loại bụi làm tổn thương phổi.

d)

Là bệnh có thể ảnh hưởng đến bất kỳ ai nhưng chủ yếu ảnh hưởng đến trẻ em, người già và những người có hệ miễn dịch yếu.

23.

Mục đích vật lý trị liệu-phục hồi chức năng bệnh áp xe phổi:

a)

Làm sạch ổ mủ giúp mủ thoát ra ngoài ổ áp xe dễ dàng.

b)

Gia tăng chức năng hô hấp.

c)

Tổng đẩy các chất đờm dịch

d)

A, B đúng

24.

Bệnh áp xe phổi giai đoạn đầu tập vật lý trị liệu không nên thở cơ hoành ở tư thế:

a)

A. Phổi bệnh nằm bên dưới

b)

B. Phổi bệnh nằm bên trên

c)

C. Phổi bệnh nằm ở giữa

d)

D. Cả 3 đều đúng

25.

Các trường hợp được chỉ định điều trị phẫu thuật ổ áp xe gồm:

a)

Khi ổ áp xe lớn hơn 10cm.

b)

Đã áp dụng các phương pháp điều trị nội khoa nhưng không hiệu quả.

c)

Người bệnh ho ra máu tái đi tái lại nhiều lần, đe dọa tính mạng.

d)

Cả 3 câu trên

26.

Triệu chứng lâm sàng áp xe phổi có mấy giai đoạn?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

27.

Giai đoạn ộc mủ ở áp xe là giai đoạn thứ mấy?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

28.

Giai đoạn ổ áp xe thành hang là giai đoạn thứ mấy?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

29.

Giai đoạn viêm ổ áp xe là giai đoạn thứ mấy?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

30.

Giai đoạn ổ áp xe thành hang:

a)

Người bệnh sốt cao lên tới 39-40 độ C kèm theo môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở có mùi hôi.

b)

Bệnh nhân có thể xuất hiện triệu chứng tiểu tiện ít, nước tiểu sẫm màu.

c)

Các triệu chứng gõ ho, đau vùng ngực. Người bệnh có thể ho mủ, mủ có thể ọc ra nhiều khoảng 300 – 500ml trong vòng 24 giờ hoặc mủ khác ít nhưng kéo dài.

d)

Người bệnh có thể vẫn còn khạc mủ nhưng ít hơn. Nếu thân nhiệt người bệnh tăng lên một cách đột ngột, chứng tỏ có thể mủ dẫn lưu kém, còn ứ lại nhiều trong phổi.

31.

Giai đoạn viêm ổ áp xe:

a)

A. Người bệnh sau ộc mủ có thể thấy triệu chứng sốt giảm dần, cảm thấy dễ chịu hơn. Trường hợp đã ộc mủ nhiều lần mà nhiệt độ vẫn cao, có thể là do còn ổ áp xe khác chưa vỡ mủ.

b)

B. Bệnh nhân có thể xuất hiện triệu chứng tiểu tiện ít, nước tiểu sẫm màu.

c)

C. Nếu thân nhiệt người bệnh tăng lên một cách đột ngột, chứng tỏ có thể mủ dẫn lưu kém, còn ứ lại nhiều trong phổi.

d)

D. Các triệu chứng gồm ho, đau vùng ngực. Người bệnh có thể ộc mủ, mủ có thể ộc ra nhiều khoảng 300 – 500ml trong vòng 24 giờ hoặc mủ khác ít nhưng kéo dài.

32.

Bệnh bụi phổi:

a)

Là bệnh nhiễm trùng cấp tính, chủ yếu do vi khuẩn (80-90% trường hợp) gây ra.

b)

Là một bệnh lý nhiễm trùng xảy ra ở mô phổi.

c)

Là một trong nhóm bệnh lý phổi kể do hít phải một số loại bụi làm tổn thương phổi.

d)

Là bệnh lý nhiễm khuẩn xảy ra tại mô phổi.

33.

Nguyên nhân nguyên phát bệnh bụi phổi:

a)

Do người bệnh tiếp xúc với những vật liệu có khả năng tán thành những hạt rất nhỏ và xâm nhập vào phổi.

b)

Các loại vi khuẩn gây nên viêm phổi thường gặp nhất hiện nay là: phế cầu khuẩn, Legionella pneumophila.

c)

Sau các bệnh lý nhiễm khuẩn ở các nơi khác nhau trong cơ thể như màng phổi, phổi, trung thất, thành ngực, ổ bụng, nhiễm khuẩn huyết.

34.

Nguyên nhân thứ phát bệnh bụi phổi:

a)

Silic được tìm thấy trong cát, sa thạch, granite, đá phiến, kim loại và quặng than.

b)

Bệnh bụi phổi silic thường hình thành và tiến triển chậm, thường xảy ra sau khoảng 5-10 năm người bệnh tiếp xúc với loại bụi này.

c)

Cả A,B đều đúng

d)

Cả A,B đều sai

35.

Bệnh bụi phổi có những triệu chứng lâm sàng gì?

a)

Ho khan hoặc ho khạc đờm đen.

b)

Có thể ho ra máu vào buổi sáng.

c)

Cảm giác đau nhói ở ngực, tức ngực.

d)

Cả 3 câu trên đúng

36.

Bệnh bụi phổi có những Triệu chứng cận lâm sàng (Ngoại trừ):

a)

Chụp X-quang hoặc CT ngực nhằm phát hiện các nốt phổi, khối u trong phổi và bệnh mô kẽ.

b)

Xét nghiệm khí máu.

c)

X-quang: Hình dày dính co kéo khoang màng phổi: các xương sườn nằm xuôi, các khe liên sườn hẹp lại, khí quản và trung thất bị co kéo về bên tổn thương, cột sống bị vẹo với chiều lõm hướng về bên bị mủ màng phổi.

d)

Sinh thiết bằng phẫu thuật nhằm lấy mô phổi để thực hiện thêm các xét nghiệm cần thiết khác.

37.

Ho khan hoặc ho khạc đờm đen là triệu chứng lâm sàng của bệnh nào sau đây?

a)

Bệnh viêm phổi thùy.

b)

Bệnh áp xe phổi.

c)

Bệnh bụi phổi.

d)

Bệnh tràn khí màng phổi

38.

Các biến chứng nguy hiểm thường gặp của bệnh bụi phổi:

a)

Ho ra máu nặng

b)

Viêm phế quản mãn tính

c)

Suy kiệt, thoái hóa các cơ quan, thậm chí đe dọa tính mạng người bệnh

d)

Nhức đầu, khó thở, đau ngực

39.

Điều trị nội khoa bệnh bụi phổi là: (Chọn câu đúng nhất)

a)

Dùng kháng sinh ngay sau khi lấy được bệnh phẩm xét nghiệm vi sinh vật từ người bệnh.

b)

Phối hợp ít nhất 2 loại kháng sinh, có thể dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc đường tiêm bắp, dùng liều cao ngay từ đầu.

c)

Hiện chưa có phương pháp điều trị dứt điểm.

d)

chỉ định đặt van một chiều phế quản, phẫu thuật cắt thùy phổi hay cấy ghép phổi.

40.

Mục đích vật lý trị liệu-phục hồi chức năng bệnh bụi phổi: (Ngoại trừ)

a)

Làm long đờm, dễ dàng ho khạc dịch đờm dãi trong phổi, phế quản ra bên ngoài.

b)

Làm thông thoáng đường hô hấp.

c)

Khoang màng phổi phải sạch hết mủ, đồng thời phổi phải nở ra sát thành ngực hoặc mất hoàn toàn khoang cận.

d)

Tăng cường sức cơ hô hấp.

41.

Bệnh bụi phổi là:

a)

Một bệnh lý nhiễm trùng xảy ra ở mô phổi

b)

Bệnh thường gặp phải ở nơi làm việc nên còn được gọi là bệnh phổi nghề nghiệp

c)

Một bệnh nhiễm trùng cấp tính, chủ yếu do vi khuẩn

d)

Là bệnh lý nhiễm khuẩn xảy ra tại mô phổi