wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdkt và pl

Total questions: 52

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

sự tăng trưởng kinh tế được so sánh với các năm gốc kế tiếp nhau được gọi là

a)

tốc độ tăng thu nhập

b)

tốc độ tăng trưởng kinh tế

c)

tốc độ gia tăng việc làm

d)

tốc độ phát triển xã hội

2.

tổng sản phẩm quốc nội được viết tắt là

a)

HDI

b)

GDP

c)

GNI

d)

NDI

3.

chỉ số phát triển con người (HDI) là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện nào

a)

chỉ số sức khỏe, chỉ số thu nhập, chỉ số giáo dục

b)

chỉ số kinh tế, chỉ số sức khỏe, chỉ số giáo dục

c)

chỉ số sức khỏe, chỉ số kinh tế, chỉ số chất lượng cuộc sống

d)

chỉ số thu nhập, chỉ số giáo dục, chỉ số đầu tư

4.

tăng trưởng về phát triển kinh tế KHÔNG có vai trò nào dưới đây

a)

thực hiện phân phối công bằng

b)

nâng cao mức sống người dân

c)

gia tăng khoảng cách giàu nghèo

d)

Thu hẹp khoảng cách các vùng

5.

quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây

a)

phát triển kinh tế

b)

tăng trưởng kinh tế

c)

hội nhập kinh tế

d)

kinh tế đối ngoại

6.

trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế không hợp lý sẽ tác động như thế nào tới việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia

a)

không tác động tới sự phát triển

b)

tạo điều kiện thuận lợi để phát triển

c)

kìm hãm và tác động tiêu cực

d)

thúc đẩy và tạo động lực

7.

tổng thu nhập quốc dân được viết tắt là

a)

HDI

b)

GDP

c)

GNI

d)

NDI

8.

yếu tố nào sau đây phản ánh chỉ tiêu về tiến bộ xã hội của phát triển kinh tế

a)

chỉ số kinh tế

b)

chuyển dịch cơ cấu ngành

c)

tổng thu nhập quốc dân

d)

chỉ số giáo dục

9.

mối quan hệ giữa phát triển bền vững và tăng trưởng kinh tế được thể hiện như thế nào

a)

tăng trưởng kinh tế luôn đi ngược lại với phát triển bền vững

b)

phát triển bền vững là một yếu tố không cần thiết cho tăng trưởng kinh tế

c)

phát triển bền vững tạo điều kiện để tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ và bền vững hơn

d)

tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau

10.

sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc là biểu hiện của khái niệm nào dưới đây

a)

phát triển sản xuất

b)

tiến bộ xã hội

c)

phát triển kinh tế

d)

tăng trưởng kinh tế

11.

các dịch vụ quốc tế như du lịch ,giao thông vận tải, xuất nhập khẩu lao động... có vai trò tạo nguồn thu ngoại tệ được gọi là

a)

thương mại quốc tế

b)

đầu tư quốc tế

c)

dịch vụ thu ngoại tệ

d)

xuất, nhập hàng hóa

12.

quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích và tuân thủ quy định chung là một nội dung của khái niệm nào dưới đây

a)

kinh tế đối ngoại

b)

hội nhập kinh tế

c)

phát triển kinh tế

d)

tăng trưởng kinh tế

13.

hội nhập kinh tế quốc tế KHÔNG được thực hiện theo cấp độ nào

a)

cấp độ toàn cầu

b)

cấp độ cá nhân

c)

cấp độ khu vực

d)

cấp độ song phương

14.

quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây

a)

kinh tế đối ngoại

b)

hội nhập kinh tế

c)

phát triển kinh tế

d)

tăng trưởng kinh tế

15.

trong hội nhập kinh tế quốc tế quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở có nhiều điểm tương đồng được gọi là

a)

hội nhập toàn cầu

b)

hội nhập khu vực

c)

hợp tác song phương

d)

hội nhập địa phương

16.

đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi (Việt Nam phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế ,các công ty đa quốc gia....thương mại ở cả châu Á,châu Mỹ và châu Đại Dương)*việc ký kết hiệp định thương mại tự do Việt Nam-liên minh kinh tế Á-ÂU là biểu hiện của hình thức hợp tác nào dưới đây

a)

hội nhập khu vực

b)

hội nhập toàn cầu

c)

hội nhập song phương

d)

hội nhập địa phương

17.

đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi (Việt Nam phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế ,các công ty đa quốc gia....thương mại ở cả châu Á,châu Mỹ và châu Đại Dương)*việc tham gia ký kết các hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương không mang lại ý nghĩa nào dưới đây?

a)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

b)

mở rộng thị trường việc làm

c)

mở rộng thị trường xuất khẩu

d)

thay đổi chế độ chính trị

18.

đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi (Việt Nam phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế ,các công ty đa quốc gia....thương mại ở cả châu Á,châu Mỹ và châu Đại Dương)*hiệp định thương mại tự do Việt Nam-Hàn Quốc là biểu hiện của hình thức hợp tác nào dưới đây?

a)

hội nhập đa phương

b)

hội nhập khu vực

c)

hội nhập song phương

d)

hội nhập toàn cầu

19.

bảo hiểm là hoạt động chuyển giao rủi ro giữa bên tham gia bảo hiểm và tổ chức bảo hiểm thông qua các

a)

thỏa thuận

b)

giao kết

c)

cam kết

d)

xác nhận

20.

một trong những mục đích của người tham gia bảo hiểm là nhằm

a)

phải nộp phí bảo hiểm

b)

được đóng phí bảo hiểm

c)

được từ chối trách nhiệm

d)

được bồi thường thiệt hại

21.

về mặt kinh tế, một trong những vai trò của bảo hiểm góp phần giúp các cá nhân về tổ chức tham gia bảo hiểm

a)

ngày càng lệ thuộc vào nhau

b)

ổn định nguồn tài chính

c)

thu được nhiều lợi nhuận

d)

chiếm đoạt tài sản của nhau

22.

nội dung nào dưới đây KHÔNG thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế -xã hội

a)

huy động vốn dài hạn

b)

thúc đẩy tín dụng đen

c)

ổn định tài chính cá nhân

d)

giảm lao động thất nghiệp

23.

đối với ngân sách nhà nước ,một trong những vai trò của bảo hiểm là góp phần giúp cho ngân sách nhà nước

a)

không bị thâm hụt

b)

ổn định và tăng thu

c)

mất cân đối thu chi

d)

chi tiêu nhiều hơn

24.

theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ các điều kiện có thể được hưởng chế độ

a)

trợ cấp đi lại

b)

trợ cấp thật nghiệp

c)

trợ cấp lưu trú

d)

trợ cấp thai sản

25.

xét về bản chất thì bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp về bảo hiểm thương mại đều có điểm chung ở chỗ các loại hình bảo hiểm này đều

a)

là một loại hình của dịch vụ tài chính

b)

có độ rủi ro cao và không nên tham gia

c)

người tham gia bao giờ cũng thua thiệt

d)

có tính bắt buộc mọi chủ thể tham gia

26.

đặc điểm chung của Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp đó là điều do

a)

hộ gia đình đứng ra tổ chức

b)

nhà nước đứng ra tổ chức

c)

doanh nghiệp tư nhân tổ chức

d)

doanh nghiệp nước ngoài tổ chức

27.

bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm là đặc điểm của loại hình bảo hiểm nào sau đây

a)

bảo hiểm thương mại

b)

bảo hiểm xã hội

c)

bảo hiểm y tế

d)

bảo hiểm thất nghiệp

28.

sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mức thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, hết tuổi lao động... là nội dung của khái niệm nào sau đây

a)

bảo hiểm xã hội

b)

bảo hiểm y tế

c)

bảo hiểm thất nghiệp

d)

bảo hiểm thương mại

29.

loại hình bảo hiểm nào được coi là sự bảo đảm chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia nếu không may xảy ra tai nạn, ốm đau, bệnh tật

a)

bảo hiểm xã hội

b)

bảo hiểm y tế

c)

bảo hiểm thất nghiệp

d)

bảo hiểm thương mại

30.

người lao động được bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm khi bị mất việc làm nếu tham gia

a)

bảo hiểm xã hội

b)

bảo hiểm y tế

c)

bảo hiểm thất nghiệp

d)

bảo hiểm thương mại

31.

để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp

a)

tạo ra nhiều sản phẩm

b)

tạo ra nhiều việc làm mới

c)

bảo vệ người lao động

d)

tăng thu nhập cho người lao động

32.

nhà nước có chính sách để hỗ trợ việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây

a)

chính sách hỗ trợ thu nhập

b)

chính sách trợ giúp xã hội

c)

chính sách bảo hiểm xã hội

d)

chính sách giải quyết việc làm

33.

một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động ngăn ngừa và giảm bớt

a)

phạm tội

b)

rủi ro

c)

quyền lợi

d)

lợi nhuận

34.

đối với sự phát triển kinh tế-xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần

a)

thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo

b)

thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội

c)

thúc đẩy tình trạng thất nghiệp

d)

thúc đẩy tình trạng lạm phát

35.

việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm

a)

chia điều lợi nhuận khu vực

b)

hưởng chế độ phụ cấp khu vực

c)

xóa bỏ định kiến về giới

d)

phát triển sản xuất và dịch vụ

36.

trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ

a)

thu đổi ngoại tệ

b)

hỗ trợ pháp lý

c)

giáo dục tối thiểu

d)

hỗ trợ việc làm

37.

ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây KHÔNG thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản

a)

chính sách về bảo hiểm

b)

chính sách xuất khẩu nông sản

c)

chính sách hỗ trợ thu nhập

d)

chính sách hỗ trợ giảm nghèo

38.

nội dung nào dưới đây KHÔNG phản ánh chính sách dịch vụ xã hội cơ bản trong hệ thống an sinh xã hội ở nước ta

a)

dịch vụ y tế tối thiểu

b)

công tác văn hóa,thông tin

c)

dịch vụ việc làm tối thiểu

d)

dịch vụ giáo dục tối thiểu

39.

việc nhà nước có chính sách trợ cấp hàng tháng cho đối tượng người cao tuổi không thuộc diện được hưởng chế độ hưu trí là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây

a)

chính sách hỗ trợ y tế

b)

chính sách trợ giúp việc làm

c)

chính sách hỗ trợ nhà ở

d)

chính sách trợ giúp xã hội

40.

việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm

a)

Chăm sóc sức khỏe khi ốm

b)

Chăm sóc sức khỏe ban đầu

c)

Chiếm hữu tài nguyên

d)

Cho vay vốn ưu đãi để sản xuất

41.

việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây

a)

chính sách giải quyết việc làm

b)

chính sách dịch vụ xã hội cơ bản

c)

chính sách trợ giúp xã hội

d)

chính sách bảo hiểm xã hội

42.

đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi (Việt Nam luôn chú trọng bảo đảm dịch vụ xã hội cơ bản. hoàn thành trước thời hạn phổ cập giáo dục..... Việt Nam không thuộc nhóm 20 nước có tỉ lệ người mắc bệnh lao cao nhất thế giới)*những kết quả đạt được trong thông tin trên thuộc chính sách nào dưới đây trong hệ thống chính sách an sinh xã hội của nhà nước?

a)

chính sách việc làm

b)

chính sách bảo hiểm xã hội

c)

chính sách trợ giúp xã hội

d)

chính sách dịch vụ xã hội cơ bản

43.

đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi (Việt Nam luôn chú trọng bảo đảm dịch vụ xã hội cơ bản. hoàn thành trước thời hạn phổ cập giáo dục..... Việt Nam không thuộc nhóm 20 nước có tỉ lệ người mắc bệnh lao cao nhất thế giới)*chính sách an sinh xã hội được đề cập đến trong thông tin nhằm?

a)

Bảo vệ quyền con người, thực hiện công bằng xã hội

b)

Bảo vệ con người, kìm hãm sự tiến bộ và công bằng xã hội

c)

Bảo đảm sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước

d)

gia tăng bất bình đẳng và công bằng trong xã hội

44.

giá trị HDI của Việt Nam năm 2022 là 0, 726, đứng thứ 107 trên 193 quốc gia và vùng lãnh thổ. từ năm 1990 đến năm 2022, giá trị HDI của Việt Nam thay đổi từ 0,492 nên 0,726, tăng gần 50%. vào những năm 1990 khi chương trình phát triển Liên hợp Quốc đưa ra chỉ số phát triển con người HDI, Việt Nam ở vị trí tương đối thấp trong bảng xếp hạng, nhưng đến nay Việt Nam đang ở giữa bảng xếp hạng và liên tục tiến bộ trong 30 năm qua.chọn đáp án ĐÚNG

a)

chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam tăng là một trong những chỉ tiêu đo tốc độ tăng trưởng kinh tế

b)

HDI là chỉ tiêu đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển con người

c)

để gia tăng chỉ số HDI của Việt Nam chỉ cần tập trung vào việc tăng thu nhập của người dân

d)

nhà nước cần có các giải pháp phát triển con người, coi đó là mục tiêu, động lực phát triển kinh tế

45.

Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 1995. tính đến ngày 31/12/2022, Việt Nam đã là thành viên của tất cả các tổ chức khu vực, quốc tế lớn (asean,asem,apec,wto,...) tham gia đàm phán 18 hiệp định thương mại tự do (FTA), ký kết và thực thi 15 FTA có quan hệ thương mại song phương với 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, ký kết trên 90 hiệp định thương mại song phương (ký với Hoa Kỳ năm 2000), gần 60 hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư, 54 hiệp định chống đánh thuế hai lần. 28 năm hội nhập kinh tế quốc tế (1995-2022), hội nhập kinh tế quốc tế là một trong những động lực quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước

a)

Việt Nam gia nhập các tổ chức khu vực, quốc tế lớn được đề cập đến trong thông tin trên thuộc cấp độ hội nhập toàn cầu

b)

hội nhập kinh tế trong khu vực và trên toàn cầu nhằm nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế

c)

để góp phần vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước, học sinh chỉ cần học giỏi tiếng Anh

d)

Việt Nam cần chủ động, tích cực tham gia các tổ chức kinh tế trên thế giới, ký kết các hiệp định thương mại để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

46.

Việt Nam ngày càng thực sự phát huy vai trò của mình trong việc tham gia ngày càng sâu rộng vào quá trình liên kết khu vực và thế giới. là thành viên của hiệp hội các quốc gia Đông Nam á (asean) từ năm 1995, nước ta tham gia tích cực và đóng góp vào quá trình xây dựng cộng đồng ASEAN, tham gia các tổ chức và diễn đàn khác như diễn đàn An Ninh khu vực (ARF) cộng đồng Kinh tế châu á-Thái Bình Dương (APEC), diễn đàn cấp cao Đông á (EAS) cộng đồng Pháp ngữ phong trào không liên kết... nước ta đã tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và khu vực và đang đàm phán các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, trong đó có hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) về hiệp định đối tác hợp tác kinh tế khu vực (RCEP).

a)

cộng đồng Pháp ngữ, phong trào không liên kết là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế

b)

Việt Nam cần vừa hội nhập kinh tế song phương vừa hội nhập kinh tế đa phương

c)

kết hợp chặt chẽ hội nhập về kinh tế với hội nhập về chính trị văn hóa

d)

khi hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam là quốc gia đang phát triển nên phải tuân thủ các quy định do các nước phát triển đặt ra

47.

chị B làm nghề buôn bán nhỏ. chỉ được mời tham gia buổi tuyên truyền về bảo hiểm xã hội tự nguyện.qua đó chị B được biết đây là loại hình bảo hiểm do nhà nước bảo hộ và hỗ trợ một phần kinh phí khi tham gia; với mức phí đóng vài trăm nghìn đồng mỗi tháng,, những người lao động tự do như chị sẽ được nhận lương hưu hàng tháng về được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí, tuy nhiên, chị B không tham gia vì cho rằng mình đang có việc làm và thu nhập ổn định nên có thể tự tiết kiệm một khoản tiền hàng tháng để lo liệu cho bản thân khi không còn khả năng lao động.

a)

thông tin trên đề cập đến bảo hiểm xã hội

b)

tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người dân không chỉ được nhà nước hỗ trợ mức đóng mà còn được hưởng nhiều quyền lợi thiết thực

c)

quan điểm mà chị B đưa ra là hợp lý và phù hợp với hoàn cảnh của bản thân

d)

những người lao động tự do như chị B nên tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện để dự phòng rủi ro cho bản thân và góp phần thực hiện trách nhiệm với xã hội

48.

nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 21/11/2012 của bộ chính trị và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo hiểm xã hội (BHXH) bảo hiểm y tế (BHYT) giai đoạn 2012-2020 để chỉ rõ:"BHXH và BHYT là hai chính sách xã hội quan trọng, là trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, góp phần thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị- xã hội và phát triển kinh tế-xã hội; mở rộng và hoàn thiện chế độ, chính sách BHXH,BHYT có bước đi, lộ trình phù hợp với phát triển kinh tế-xã hội của đất nước......

a)

Nghị quyết số 21-NQ/TW để khẳng định và nâng tầm chính sách BHXH,BHYT trở thành những trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội quốc gia

b)

thực hiện chính sách BHXH, BHYT nhằm ổn định cuộc sống người sử dụng lao động, trợ giúp người lao động khi mất việc

c)

bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế làm tăng chi ngân sách nhà nước

d)

thực hiện tốt các chế độ, chính sách BHXH, BHYT là trách nhiệm toàn bộ hệ thống chính trị và toàn xã hội

49.

Việt Nam luôn chú trọng bảo đảm dịch vụ xã hội cơ bản. hoàn thành trước thời hạn phổ cập giáo dục từ mầm non (trẻ 5 tuổi) đến THCS trẻ em đi học đúng tuổi ở cấp tiểu học đạt 99% từ năm 2015 cấp THCS Đạt 95% năm 2020 tỷ lệ người 15 tuổi trở lên biết chữ Đạt 97,85% về y tế tối thiểu năm 2022 cả nước có 19,1 triệu người tham gia BHYT chiếm 92% dân số tỉ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ Đạt 96%-98% Việt Nam không thuộc nhóm 20 nước có tỉ lệ mắc bệnh lao cao nhất thế giới. đến hết năm 2020, để hỗ trợ nhà ở cho 339,176 hộ gia đình có công với cách mạng, 648,000 hộ nghèo nông thôn, 17,200 nghìn hộ phòng, tránh bão lũ lụt khu vực miền Trung

a)

việc nhà nước thực hiện phổ cập giáo dục từ mầm non, trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng là thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội

b)

chính sách an sinh xã hội của nhà nước được thực hiện trong thông tin trên góp phần gắn chặt mối quan hệ giữa nhà nước và nhân dân

c)

tỉ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế trong thông tin trên sẽ góp phần giúp người dân phòng ngừa giảm thiểu rủi ro trong cuộc sống

d)

việc nhà nước hỗ trợ xây nhà cho các hộ gia đình có công với cách mạng, hộ nghèo nông thôn trong thông tin trên sẽ làm tăng sự bất bình đẳng trong xã hội

50.

tăng trưởng và phát triển kinh tế KHÔNG có vai trò nào dưới đây

a)

phát triển lực lượng sản xuất

b)

nâng cao năng suất lao động

c)

khai thác tiềm năng kinh tế

d)

làm cạn kiệt nguồn tài nguyên

51.

diễn đàn hợp tác Kinh tế châu á-Thái Bình Dương (APEC) là tổ chức quốc tế thuộc cấp độ hội nhập

a)

toàn cầu

b)

khu vực

c)

song phương

d)

đa phương

52.

trong hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu được gọi là

a)

hội nhập toàn cầu

b)

hội nhập khu vực

c)

hợp tác song phương

d)

hội nhập địa phương