Font size
WorksheetsQuiz về Phản ứng Hóa học
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Trong phản ứng một chiều, chất sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu.
B. Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu.
C. Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn.
D. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều kiện.
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng:
A. Trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau.
B. Có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
C. Chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
D. Xảy ra giữa hai chất khí.
Hằng số K của một phản ứng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Nồng độ.
B. Nhiệt độ.
C. Áp suất.
D. Chất xúc tác.
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vₜ và tốc độ phản ứng nghịch vₙ ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào?
A. vₜ = 2vₙ.
B. vₜ = vₙ≠ 0.
C. vₜ = 0,5vₙ.
D. vₜ = vₙ = 0.
Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng,
A. thành phần của các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi.
B. thành phần của các chất trong hỗn hợp phản ứng vẫn liên tục thay đổi.
C. phản ứng hoá học không xảy ra.
D. tốc độ phản ứng hoá học xảy ra chậm dần.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?
A. Phản ứng thuận đã dừng.
B. Phản ứng nghịch đã dừng.
C. Nồng độ chất tham gia và sản phẩm bằng nhau.
D. Nồng độ của các chất trong hệ không đổi.
Khi một hệ ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là
A. cân bằng tĩnh.
B. cân bằng động.
C. cân bằng bền.
D. cân bằng không bền.
Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là
A. sự biến đổi chất.
B. sự dịch chuyển cân bằng.
C. sự chuyển đổi vận tốc phản ứng.
D. sự biến đổi hằng số cân bằng.
Cân bằng hóa học liên quan đến loại phản ứng nào?
không thuận nghịch.
thuận nghịch.
một chiều.
oxi hóa – khử.
Điền vào khoảng trống trong câu sau: “Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận ... tốc độ phản ứng nghịch”.
lớn hơn
bằng
nhỏ hơn
khác
Khi phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng thì nó:
không xảy ra nữa.
vẫn tiếp tục xảy ra.
chỉ xảy ra theo chiều thuận.
chỉ xảy ra theo chiều nghịch.
Yếu tố nào sau đây luôn luôn không làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?
Nhiệt độ
Áp suất
Nồng độ
Chất xúc tác
Cho cân bằng hóa học: H₂ (g) + I₂ (g) ⇌ 2HI (g); ΔH⁰ᵣ₂₉₈ > 0. Cân bằng không bị chuyển dịch khi:
tăng nhiệt độ của hệ.
giảm nồng độ HI.
tăng nồng độ H₂.
giảm áp suất chung của hệ.
Cho cân bằng hóa học: N₂ (g) + 3H₂ (g) ⇌ 2NH₃ (g). Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Cân bằng hóa học không bị dịch chuyển khi:
thay đổi áp suất của hệ.
thay đổi nồng độ N₂.
thay đổi nhiệt độ.
thêm chất xúc tác.
Cho cân bằng hoá học: 2SO₂ (g) + O₂ (g) ⇌ 2SO₃ (g); phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Phát biểu đúng là:
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O₂.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO₃.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là:
nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.
nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.
Đối với một hệ ở trạng thái cân bằng, nếu thêm chất xúc tác thì:
Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng thuận.
Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng nghịch.
Làm tăng tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch như nhau.
Không làm tăng tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Phản ứng thuận nghịch xảy ra đồng thời hai chiều trong cùng điều kiện.
Phản ứng một chiều có thể xảy ra hoàn toàn.
Phản ứng thuận nghịch không thể xảy ra hoàn toàn.
Phản ứng thuận nghịch chỉ xảy ra theo một chiều.
Phát biểu nào sau đây đúng về hiệu suất phản ứng thuận nghịch?
Bất cứ phản ứng nào cũng phải đạt đến trạng thái cân bằng hóa học.
Khi phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng thì phản ứng dừng lại.
Chỉ có những phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng hóa học.
Ở trạng thái cân bằng, khối lượng các chất ở 2 vế của phương trình phản ứng phải bằng nhau.
Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng: H₂ (g) + I₂ (g) ⇌ 2HI (g) là gì?
Kc = [2HI] / [H₂].[I₂]
Kc = [H₂].[I₂] / 2[HI]
Kc = [HI]² / [H₂].[I₂]
Kc = [H₂].[I₂] / [HI]²
Khi nồng độ của N₂O₄ tăng lên 9 lần thì nồng độ của NO₂ thay đổi như thế nào?
tăng 9 lần.
tăng 3 lần.
tăng 4,5 lần.
giảm 3 lần.
Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi nào?
cho chất xúc tác vào hệ.
thêm khí H₂ vào hệ.
tăng áp suất chung của hệ.
giảm nhiệt độ của hệ.
Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là gì?
giảm nhiệt độ và giảm áp suất.
tăng nhiệt độ và tăng áp suất.
giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
Số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là bao nhiêu?
4
3
2
1
Yếu tố nào không làm thay đổi cân bằng của hệ?
(1), (4), (5)
(1), (2), (3)
(2), (3), (4)
(1), (2), (4)
Tác động nào sau đây vào hệ cân bằng để cân bằng đã cho chuyển dịch theo chiều thuận?
Tăng nhiệt độ
Giảm nhiệt độ
Tăng áp suất
Giảm áp suất
Cho cân bằng hóa học: PCl₅ (k) ⇌ PCl₃ (k) + Cl₂ (k); ΔrH°₂₉₈ > 0. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi
thêm PCl₅ vào hệ phản ứng.
tăng áp suất của hệ phản ứng.
tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
thêm Cl₂ vào hệ phản ứng.
Cho các cân bằng sau: (1) 2SO₂ (g) + O₂ (g) ⇌ 2SO₃ (g) (2) N₂ (g) + 3H₂ (g) ⇌ 2NH₃ (g) (3) CO₂ (g) + H₂ (g) ⇌ CO (g) + H₂O (g) (4) 2HI (g) ⇌ H₂ (g) + I₂ (g) Khi thay đổi áp suất, nhóm gồm các cân bằng hóa học đều không bị chuyển dịch là
(1) và (2).
(1) và (3).
(3) và (4).
(2) và (4).
Cho cân bằng hóa học: N₂(g) + 3H₂(g) ⇌ 2NH₃ (g); phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Cân bằng học không bị chuyển dịch khi
thay đổi nồng độ N₂
thêm chất xúc tác Fe.
thay đổi nhiệt độ.
thay đổi áp suất của hệ.
Xét cân bằng: N₂(g) + 3H₂(g) ⇌ 2NH₃(g) Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng là
K = [N2][H2][NH3]
K = [N2][H2]3[NH3]2
K = [NH3][N2][H2]
K = [NH3]2[N2][H2]3
Cho cân bằng: N₂ (g) + 3H₂ (g) ⇌ 2NH₃ (g); ΔrH°₂₉₈ < 0. Yếu tố không làm thay đổi trạng thái cân bằng là
nồng độ của N₂ và H₂
áp suất chung của hệ.
chất xúc tác
nhiệt độ của hệ.
Sự tăng áp suất có ảnh hưởng như thế nào đến trạng thái cân bằng hóa học của phản ứng: H₂(g) + Br₂(g) ⇌ 2HBr(g)
Cân bằng chuyển dịch sang chiều thuận.
Cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch.
Cân bằng không thay đổi.
Phản ứng trở thành một chiều.
Cho phương trình hóa học: N₂(g) + O₂(g) ⇌ 2NO(g); ΔrH°₂₉₈ > 0. Hãy cho biết cặp yếu tố nào sau đây đều ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hóa học trên?
Nhiệt độ và nồng độ
Áp suất và nồng độ
Nồng độ và chất xúc tác
Chất xúc tác và nhiệt độ
Cho phản ứng: Fe₂O₃ (s) + 3CO (g) ⇌ 2Fe (s) + 3CO₂ (g). Khi tăng áp suất của phản ứng này thì
cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
cân bằng không bị chuyển dịch.
cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
phản ứng trở thành một chiều.
Trong phản ứng tổng hợp ammonia: N₂ (g) + 3H₂ (g) ⇌ 2NH₃ (g) ΔH₂₉₈ < 0. Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp phải:
Giảm nhiệt độ và áp suất
Tăng nhiệt độ và áp suất
Tăng nhiệt độ và giảm áp suất
Giảm nhiệt độ vừa phải và tăng áp suất
Cho phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng: 4 NH₃ (g) + 3 O₂ (g) ⇌ 2 N₂ (g) + 6 H₂O (g) (ΔH₂₉₈ < 0). Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi:
Tăng nhiệt độ
Thêm chất xúc tác
Tăng áp suất
Loại bỏ hơi nước
Cho phản ứng: 2 NaHCO₃(s) ⇌ Na₂CO₃ (s) + CO₂(g) + H₂O(g) ΔH₂₉₈ = 129KJ. Phản ứng xảy ra theo chiều nghịch khi:
Giảm nhiệt độ
Tăng nhiệt độ
Giảm áp suất
Tăng nhiệt độ và giảm áp suất
Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch. Vậy tại thời điểm cân bằng:
Tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch
Nồng độ của tất cả các chất trong hỗn hợp phản ứng là không đổi
Nồng độ mol của chất phản ứng luôn bằng nồng độ mol của chất sản phẩm phản ứng
Phản ứng thuận và phản ứng nghịch dừng hẳn
Trong dung dịch muối dichromate luôn có cân bằng: Cr₂O₇²⁻ + H₂O ⇌ 2CrO₄²⁻ + 2H⁺. Nếu thêm vài giọt dung dịch acid HCl vào dung dịch K₂CrO₄ thì dung dịch từ màu vàng chuyển thành màu da cam.
Đúng
Sai
Phản ứng thuận nghịch là gì?
Phản ứng chỉ xảy ra một chiều.
Phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều kiện.
Phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Phản ứng không xảy ra.
Trong trạng thái cân bằng hóa học, điều gì xảy ra với nồng độ các chất phản ứng?
Nồng độ các chất phản ứng giảm đi bao nhiêu thì sản phẩm tạo ra bấy nhiêu.
Nồng độ các chất phản ứng tăng lên.
Nồng độ các chất phản ứng không thay đổi.
Nồng độ các chất phản ứng giảm đi mà không có sản phẩm tạo ra.
Điều gì xảy ra khi thêm CaCO₃ vào bình phản ứng ở trạng thái cân bằng?
Cân bằng chuyển dịch sang phải.
Cân bằng chuyển dịch sang trái.
Cân bằng không thay đổi.
Cân bằng bị phá vỡ hoàn toàn.
Vì sao dung dịch của các muối, acid, base dẫn điện?
Do có sự di chuyển của electron tạo thành dòng electron.
Do phân tử của chúng dẫn được điện.
Do các ion hợp phần có khả năng dẫn điện.
Do muối, acid, base có khả năng phân li ra ion trong dung dịch.
Dung dịch sodium chloride (NaCl) dẫn được điện là do
NaCl tan được trong nước.
NaCl điện li trong nước thành ion.
NaCl có vị mặn.
NaCl là phân tử phân cực.
Saccharose là chất không điện li vì
phân tử saccharose không có khả năng hoà tan trong nước.
phân tử saccharose không có khả năng phân li thành ion trong nước.
phân tử saccharose không có tính dẫn điện.
phân tử saccharose có khả năng hoà tan trong nước.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
Sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành ion.
Sự điện li quá trình hoà tan một chất vào nước tạo thành dung dịch.
Sự điện li là quá trình phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
Sự điện li thực chất là quá trình oxi hoá – khử.
Cho các chất: NaOH, HCl, HNO₃, NaNO₃, saccharose (C₁₂H₂₂O₁₁), ethanol (C₂H₅OH), KAl(SO₄)₂.12H₂O. Trong các chất trên, có bao nhiêu chất tạo được dung dịch dẫn điện?
5.
3.
6.
4.
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
HClO₄.
Fe(OH)₂.
C₂H₅OH.
K₂S.
Chất nào sau đây là điện li yếu?
NaCl
HCl
HF
KOH
Chất nào sau đây là điện li mạnh?
HF
MgO
KOH
Fe(OH)₃
Các chất trong dãy nào sau đây là những chất điện li mạnh?
HCl, NaOH, CH₃COOH.
KOH, NaCl, H₃PO₄.
HCl, NaOH, NaCl.
NaNO₃, NaNO₂, NH₃.
Phương trình điện li nào sau đây biểu diễn không đúng?
HF ⟶ H⁺ + F⁻.
CH₃COOH ⇌ CH₃COO⁻ + H⁺.
NaCl ⟶ Na⁺ + Cl⁻.
H₂SO₄ ⟶ 2H⁺ + SO₄²⁻.
Phương trình điện li nào sau đây biểu diễn đúng?
NaOH ⟶ Na⁺ + OH⁻.
HClO ⟶ H⁺ + ClO⁻.
Al₂(SO₄)₃ ⟶ 2Al³⁺ + 3SO₄²⁻.
NH₄Cl ⟶ NH₄⁺ + Cl⁻.
Phương trình điện li nào dưới đây viết không đúng?
HCl ⟶ H⁺ + Cl⁻.
CH₃COOH ⟶ CH₃COO⁻ + H⁺.
H₃PO₄ ⟶ 3H⁺ + 3PO₄³⁻.
Na₃PO₄ ⟶ 3Na⁺ + PO₄³⁻.
Phương trình mô tả sự điện li của NaCl trong nước là
NaCl(s) ⟶ Na⁺(aq) + Cl⁻(aq).
NaCl(s) ⟶ Na⁺(g) + Cl⁻(g).
NaCl(s) ⟶ Na⁺(aq) + Cl⁻(aq).
NaCl(s) ⟶ Na(s) + Cl(s).
Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về acid mạnh?
Phân li hoàn toàn trong nước.
Dung dịch nước của chúng dẫn điện.
Có khả năng nhận H⁺.
Có khả năng cho H⁺.
Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về base yếu?
Trong dung dịch nước, không phân li hoàn toàn ra OH⁻.
Có khả năng nhận H⁺.
Dung dịch nước của chúng dẫn điện.
Có khả năng cho H⁺.
Ở cùng nồng độ và cùng điều kiện, chất nào sau đây tạo ra nhiều ion H⁺ (H₃O⁺) nhất trong dung dịch?
Acid mạnh.
Base mạnh.
Acid yếu.
Nước.
Trong phản ứng sau đây, những chất nào đóng vai trò là acid theo thuyết Bronsted – Lowry? H₂S(aq) + H₂O ⟶ HS⁻(aq) + H₃O⁺(aq)
H₂S và H₂O.
H₂S và H₃O⁺.
H₂S và HS⁻.
H₂O và H₃O⁺.
Trong phản ứng sau đây, những chất nào đóng vai trò là base theo thuyết Bronsted – Lowry? CO₃²⁻(aq) + H₂O ⟶ HCO₃⁻(aq) + OH⁻(aq)
CO₃²⁻ và OH⁻.
CO₃²⁻ và HCO₃⁻.
H₂O và OH⁻.
H₂O và CO₃²⁻.
Base liên hợp của các acid HCOOH, HCl, NH₄⁺ lần lượt là
HCOO⁻, Cl⁻, NH₃.
COO²⁻, Cl⁻, NH₂⁻.
HCOO⁻, Cl⁻, NH₂⁻.
HCOO⁻, Cl, NH₂.
Cho phản ứng: H₂SO₄(aq) + H₂O(l) ⟶ HSO₄⁻(aq) + H₃O⁺(aq). Cặp acid – base liên hợp trong phản ứng trên là:
H₂SO₄ và HSO₄⁻.
H₂O và H₃O⁺.
H₂SO₄ và SO₄²⁻; H₂O và OH⁻.
H₂SO₄ và HSO₄⁻; H₃O⁺ và H₂O.
Trong số các dung dịch có cùng nồng độ mol sau đây, dung dịch nào có độ dẫn điện yếu nhất?
NaCl.
HCl.
CH₃COOH.
NaOH.
Chất nào sau đây là acid theo thuyết Brønsted – Lowry?
Cr(NO₃)₃.
HBrO₃.
CdSO₄.
CsOH.
Dung dịch nào dưới đây dẫn điện tốt nhất?
NaI 0,002M.
NaI 0,010M.
NaI 0,100M.
NaI 0,001M.
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
CH₃COOH.
FeCl₃.
HNO₃.
NaCl.
Dãy các chất gồm những chất điện li mạnh là:
NaF, NaOH, KCl, BaCl₂.
HCl, NaCl, Na₂CO₃, Hg(CN)₂.
KNO₃, MgCl₂, HNO₃, HF.
NaOH, KCl, H₂SO₄, KOH, HClO.
Trong phản ứng HCO₃⁻ + H⁺ → CO₂ + H₂O, HCO₃⁻ đóng vai trò gì?
Base
Acid
Chất lưỡng tính
Chất oxi hóa
Dung dịch nào dẫn điện tốt nhất trong các dung dịch sau: Sodium chloride, Alcohol ethylic, Acetic acid, Potassium sulfate?
Sodium chloride
Alcohol ethylic
Acetic acid
Potassium sulfate
Phèn nhôm có công thức nào sau đây?
KAl(SO₄)₂.12H₂O
NaCl
CH₃COOH
K₂SO₄
Khi cho dung dịch barium chloride vào dung dịch phèn nhôm, hiện tượng gì xảy ra?
Xuất hiện kết tủa trắng
Dung dịch chuyển màu hồng
Không có hiện tượng gì
Dung dịch sủi bọt khí
Trong dung dịch loãng của các chất khác nhau, tích số ion của nước chỉ phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nồng độ.
Thể tích.
Nhiệt độ.
Áp suất.
Giá trị tích số ion của nước phụ thuộc vào:
Áp suất.
Nhiệt độ.
Sự có mặt của acid hòa tan.
Sự có mặt của base hòa tan.
Hòa tan một acid vào nước ở 25ºC, kết quả là:
[H⁺] < [OH⁻].
[H⁺] = [OH⁻].
[H⁺] > [OH⁻].
[H⁺].[OH⁻] > 1,0.10⁻¹⁴.
Dung dịch của một base ở 25ºC có:
[H⁺] = 1, 0.10⁻⁷ M.
[H⁺] < 1, 0.10⁻⁷ M.
[H⁺] > 1, 0.10⁻⁷ M.
[H⁺].[OH⁻] > 1, 0.10⁻¹⁴.
Nhúng giấy quỳ vào dung dịch có pH = 4 giấy quỳ chuyển thành màu:
Đỏ.
Xanh.
Không đổi màu.
Tím.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ?
H₂SO₄.
KOH.
NaCl.
C₂H₅OH.
Dung dịch chất nào sau đây có pH > 7?
NaNO₃.
KCl.
H₂SO₄.
KOH.
Dung dịch có pH < 7 là:
Ba(OH)₂.
H₂O.
H₂SO₄.
NaOH.
Dung dịch có pH = 7 là:
Ba(OH)₂.
HCl.
NaCl.
HF.
pH của dung dịch nào sau đây có giá trị nhỏ nhất?
Dung dịch HCl 0,1 M.
Dung dịch CH₃COOH 0,1 M.
Dung dịch NaCl 0,1 M.
Dung dịch NaOH 0,01 M.
Đo pH của một cốc nước chanh được giá trị pH bằng 2,4. Nhận định nào sau đây không đúng?
Nước chanh có môi trường acid.
Nồng độ ion [H⁺] của nước chanh là 10⁻²,⁴ mol/L.
Nồng độ ion [H⁺] của nước chanh là 0,24 mol/L.
Nồng độ của ion [OH⁻] của nước chanh nhỏ hơn 10⁻⁷ mol/L.
Dung dịch acid mạnh H₂SO₄ 0,10M có:
pH = 1,00
pH < 1,00
pH > 1,00
[H⁺] > 0,20M
Một mẫu nước mưa có pH = 4,82. Vậy nồng độ H⁺ trong đó là:
[H⁺] = 1,51 x 10⁻⁵ M
[H⁺] = 4,82 x 10⁻⁵ M
[H⁺] = 6,61 x 10⁻⁵ M
[H⁺] = 2,51 x 10⁻⁵ M
Những giấy quỳ tím vào dung dịch có pH = 9 thì giấy quỳ tím chuyển thành màu gì?
Đỏ.
Xanh.
Không đổi màu.
Vàng.
Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 1,5 - 3,5. Những người bị mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thường có pH < 1,5. Để chữa căn bệnh này, người bệnh thường uống trước bữa ăn chất nào sau đây?
Dung dịch sodium hydrogen carbonate.
Nước đun sôi để nguội.
Nước đường saccarose.
Một ít giấm ăn.
Đối với dung dịch acid yếu CH₃COOH 0,10 M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
[H⁺] = 0,10M.
[H⁺] < [CH₃COO⁻].
[H⁺] > [CH₃COO⁻].
[H⁺] < 0,10M.
Các dung dịch NaCl, NaOH, NH₃, Ba(OH)₂ có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là?
NaOH.
Ba(OH)₂.
NH₃.
NaCl.
Thêm nước vào 10 mL dung dịch HCl 1,0 mol/L để được 1.000 mL dung dịch A. Dung dịch mới thu được có pH thay đổi như thế nào so với dung dịch ban đầu?
pH giảm đi 2 đơn vị.
pH giảm đi 0,5 đơn vị.
pH tăng gấp đôi.
pH tăng 2 đơn vị.
Acid mạnh HNO₃ và acid yếu HNO₂ có cùng nồng độ 0,1M và ở cùng nhiệt độ. Sự so sánh nồng độ mol ion nào sau đây là đúng?
[H⁺]₍HNO₃₎ < [H⁺]₍HNO₂₎
[H⁺]₍HNO₃₎ > [H⁺]₍HNO₂₎
[H⁺]₍HNO₃₎ = [H⁺]₍HNO₂₎
[NO₃⁻]₍HNO₃₎ < [NO₂⁻]₍HNO₂₎
Chất nào sau đây có tính acid mạnh nhất?
Nước ép bưởi pH 3,0.
Bột giặt pH 10,5.
Dịch vị dạ dày pH 1,0.
Nước biển pH 8,5.
Dung dịch HCl và CH₃COOH có cùng nồng độ 0,1 M. Nhưng điều nào sau đây là đúng?
Nồng độ H⁺ trong hai dung dịch đều là 0,1 M.
Dung dịch HCl có tính acid mạnh hơn dung dịch CH₃COOH.
Dung dịch HCl có giá trị pH cao hơn dung dịch CH₃COOH.
HCl thuộc loại acid mạnh, CH₃COOH thuộc loại acid yếu.
Nồng độ H⁺ trong dịch vị dạ dày của con người thường nằm trong khoảng nào?
10⁻⁴ đến 10⁻² M
10⁻⁶ đến 10⁻³ M
10⁻⁵ đến 10⁻¹ M
10⁻³ đến 10⁻¹ M
Khi điều trị bệnh thừa acid trong dạ dày, người ta thường sử dụng thuốc muối nào?
NaHCO₃
NaCl
KCl
CaCO₃
Phương pháp chuẩn độ acid-base được sử dụng để làm gì?
Xác định nồng độ của dung dịch acid hoặc base chưa biết.
Tăng nồng độ của dung dịch.
Giảm nồng độ của dung dịch.
Thay đổi màu sắc của dung dịch.
Trong chuẩn độ, người ta thường dùng chất chỉ thị nào để nhận biết điểm tương đương?
Chất chỉ thị có sự đổi màu ở khoảng pH gần với điểm tương đương.
Chất chỉ thị không đổi màu.
Chất chỉ thị có màu xanh.
Chất chỉ thị có màu vàng.
Trong khí quyển trái đất, nitrogen chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích khí quyển?
75%.
78,1%.
80%.
21%.
Nitrogen trong tự nhiên có các đồng vị bền là
¹⁴N (99,63%) và ¹⁵N (0,37%).
¹⁴N (99,63%) và ¹⁶N (0,37%).
¹⁵N (99,63%) và ¹³N (0,37%).
¹⁵N (99,63%) và ¹⁴N (0,37%).
Phát biểu không đúng là:
Nitrogen thuộc nhóm VA nên có hóa trị cao nhất là 5.
Nguyên tử nitrogen có 5 electron ở lớp ngoài cùng thuộc phân lớp 2s và 2p.
Nguyên tử nitrogen có 3 electron độc thân.
Nguyên tử nitrogen có khả năng tạo ra ba liên kết cộng hóa trị với nguyên tố khác.
Công thức Lewis của phân tử N₂ là
:N ≡ N:
:N = N:
:N = N::
::N ≡ N::
