WorksheetsBài tập trắc nghiệm Địa lý về khí hậu và địa hình Việt Nam
Total questions: 50
Worksheet time: 30mins
Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng
tây bắc.
đông bắc.
đông nam.
tây nam.
Tính chất của gió mùa hạ là
nóng, khô.
nóng, ẩm.
lạnh, ẩm.
lạnh, khô.
Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở
miền Trung.
miền Bắc.
miền Nam.
Tây Nguyên.
Gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?
Tam Điệp.
Hoành Sơn.
Bạch Mã.
Hoàng Liên Sơn.
Gió mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?
Tháng 6 đến 10.
Tháng 8 đến 10.
Tháng 1 đến 12.
Tháng 5 đến 10.
Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là
đồng bằng.
miền núi.
ở trung du.
ven biển.
Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
đất xám bạc màu.
đất mùn núi cao.
đất phù sa.
đất feralit.
Đặc điểm nào sau đây thường đúng với khí hậu Việt Nam?
Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.
Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.
Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.
Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.
ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.
vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
Địa hình Cac-xtơ được hình thành chủ yếu trên loại đá nào sau đây?
Granit.
Vôi.
Badan.
Sét.
Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ vĩ tuyến dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng
Tây Bắc.
Tây Nam.
Đông Nam.
Đông Bắc.
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Du lịch.
Giao thông vận tải.
Thành phần loài nào sau đây không thuộc cây nhiệt đới?
Dầu.
Đỗ Quyên.
Dầu tằm.
Đậu.
Câu 16. Càng vào phía Nam gió mùa Đông Bắc càng
giảm ảnh hưởng.
tăng cường độ.
kéo dài thời gian.
gây mưa nhiều hơn.
Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có
mưa nhiều vào thu đông.
lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
thời tiết đầu hạ khô nóng.
hai mùa khác nhau rõ rệt.
Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa mưa ở nước ta là
gió phơn Tây Nam.
Tín phong bán cầu Bắc.
gió mùa Đông Bắc.
gió mùa Tây Nam.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Chế độ nước thay đổi theo mùa.
Tổng lượng dòng chảy lớn.
Xâm thực mạnh ở miền núi.
Loại gió nào sau đây vừa gây mưa cho vùng ven biển Trung bộ, vừa là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên?
Gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Nam.
Gió mùa Tây Nam.
Tín phong bán cầu Bắc.
Nguyên nhân chủ yếu khiến nước ta có lượng mưa lớn là do
nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.
địa hình đón gió nên gió tây thổi.
các khối khí đi qua biển mang theo ẩm.
vị trí nằm trong khu vực gió mùa.
Hoạt động của gió mùa hạ ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Hoạt động từ tháng V đến tháng X.
Hoạt động trên phạm vi cả nước.
Xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.
Đầu mùa hạ gây khô nóng cho Bắc Trung Bộ.
Mùa khô ở miền Bắc nước ta không sâu sắc như ở miền Nam chủ yếu do ở đây có
sương muối.
mưa phùn.
giá lạnh.
tuyết rơi.
Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta chủ yếu do
gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt ở miền Bắc.
nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa hạ nóng ẩm.
nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 20°C.
lạnh thổ nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
Hai khu vực núi có dạng địa hình các-xơ-tơ phổ biến nhất nước ta là
Đông Bắc và Trường Sơn Nam.
Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
Đông Bắc và Trường Sơn Bắc.
Tây Bắc và Tây Nguyên.
Đặc điểm chế độ nhiệt trong năm trên lãnh thổ nước ta là
Lượng cát bùn lớn trong các dòng sông gây nên trở ngại chủ yếu là
làm ô nhiễm nguồn nước ngọt.
hạn chế nguồn cung cấp nước.
bồi lắng xuống dòng sông làm cạn các luồng lạch giao thông.
bồi lắng nhiều vật liệu cho đồng bằng ở hạ lưu sông vào mùa lũ.
Tính đa dạng sinh học cao có thể hiện ở
số lượng thành phần loài.
sự phát triển của sinh vật.
diện tích rừng lớn.
sự phân bố sinh vật.
Tính đa dạng sinh học cao có thể hiện ở
sự phân bố sinh vật.
sự phát triển của sinh vật.
diện tích rừng lớn.
nguồn gen quý hiếm.
Tính đa dạng sinh học cao của nước ta thể hiện ở
sự phân bố sinh vật.
sự phát triển của sinh vật.
diện tích rừng lớn.
các kiểu hệ sinh thái.
Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là
loài, hệ sinh thái, gen.
gen, hệ sinh thái, loài thú.
loài cá, gen, hệ sinh thái.
loài cá, gen, hệ sinh thái rừng.
Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biểu hiện ở
số lượng các loài động vật, thực vật tăng.
số lượng cá thể và loài động vật hoang dã tăng.
hệ sinh thái rừng nguyên sinh chiếm diện tích lớn nhất.
một số loài động vật, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.
Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới suy giảm tài nguyên đất?
Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
Tăng cường việc trồng lúa nước.
Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.
Áp dụng nhiều kiểu luân canh khác nhau.
Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là
canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất đai.
áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
tổ chức định canh, định cư cho người dân.
thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là
làm ruộng bậc thang.
đào hồ váy cá.
bón phân thích hợp.
trồng cây theo băng.
Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
khai hoang mở rộng diện tích.
cải tạo đất bạc màu, đất mặn.
chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Hậu quả của ô nhiễm môi trường nước, nhất là ở vùng cửa sông, ven biển là
làm giảm số lượng và chất lượng nguồn lợi thủy sản.
làm tăng diện tích rừng ngập mặn.
làm tăng số lượng các loài động vật quý hiếm.
làm tăng sản lượng muối biển.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của nước ta?
Bình quân trên đầu người nhỏ.
Diện tích đất có rừng còn thấp.
Diện tích đất chuyển dùng ngày càng ít.
Diện tích đất đai bị suy thoái còn rất lớn.
Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh.
Thời tiết thất thường và khai thác quá mức.
Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường.
Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.
Tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy giảm vì
chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
rừng nguyên sinh hiện nay còn rất ít.
diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi tăng lên.
diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi là chủ yếu.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng ngập mặn ở khu vực Nam Bộ giảm nhanh trong những năm gần đây là
phá rừng để lấy gỗ.
phá rừng để nuôi tôm.
thiên tai hạn hán.
cháy rừng.
Tình trạng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra nghiêm trọng trong thời gian gần đây do nguyên nhân chủ yếu là
địa hình thấp, ba mặt giáp biển.
mưa kéo dài, nền nhiệt cao.
ba mặt tiếp giáp biển, mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
ảnh hưởng của El Nino, xây dựng hồ thuỷ điện ở thượng nguồn.
Biện pháp chủ yếu trong bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn.
mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng rừng sản xuất.
tăng cường trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc.
giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.
Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu nào sau đây?
đất đai phong phú, tác động của con người lại tạo vùng và sự phân bố.
khí hậu phân hoá, con người lại tạo giống, vị trí trung tâm Đông Nam Á.
địa hình phân lớn đồi núi, vị trí giáp biển, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
vị trí nội gió gặp gỡ của các luồng di cư, khí hậu, đất đai phân hoá.
Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là do
Chất thải sinh hoạt từ khu dân cư.
Hóa chất dư thừa từ nông nghiệp.
Chất thải của hoạt động du lịch.
Chất thải công nghiệp và đô thị.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta bị suy thoái là do
biến đổi khí hậu.
mưa a-xít.
cạn kiệt dòng chảy.
hải sản giảm sút.
Đặc điểm nổi bật của vùng đồi núi nước ta là gì?
Địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa.
Chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình.
Nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.
Địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bốc mòn.
Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
Địa hình thấp, ảnh hưởng mạnh của triều cường.
Sự thất thường của nhịp điệu dòng chảy sông ngòi.
Tình trạng thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.
Tính không ổn định của thời tiết và khí hậu.
Câu 1. Biết tổng di
Diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,7 triệu ha, diện tích rừng tự nhiên là 10,1 triệu ha. Hãy cho biết tỉ lệ che phủ rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng cả nước là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %)
(a)
Tính tổng lượng mưa tại Huế
(a)
Hãy tính cơ cấu diện tích đất nông nghiệp của tỉnh Quảng Nam, năm 2020. (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)
(a)
Hãy xác định tỷ lệ che phủ rừng của tỉnh Sơn La, biết rằng diện tích rừng của tỉnh đạt 676,890 nghìn ha, trong khi tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 1,412,350 nghìn ha. (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)
(a)
