NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP KTGHK 1 - KHTN 9
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì được sử dụng thực hành cho chủ đề:
Năng lượng.
Trái đất và bầu trời.
Chất và sự biến đổi của chất.
Vật sống.
Tiêu bản nhiễm sắc thể người được sử dụng thực hành cho chủ đề
Năng lượng.
Trái đất và bầu trời.
Chất và sự biến đổi của chất.
Vật sống.
Trong môn Khoa học tự nhiên 9, dụng cụ nào sau đây được dùng để thực hiện thí nghiệm tán sắc ánh sáng?
Lăng kính.
Thấu kính hội tụ.
Thấu kính phân kì.
Kính lúp.
Cấu trúc bài báo cáo khoa học thường không gồm phần nào?
Giả thuyết khoa học.
Phương pháp thực hiện.
Tóm tắt văn bản đọc.
Kết quả và thảo luận.
Nội dung “Dựa trên hiểu biết của mình và qua phân tích kết quả quan sát nhằm đưa ra những dự đoán ban đầu cho việc nghiên cứu” thuộc phần nào trong bài báo cáo khoa học?
Giả thuyết khoa học.
Phương pháp thực hiện.
Tiêu đề.
Kết quả và thảo luận.
Nội dung “Liệt kê các thiết bị và vật liệu (dụng cụ, hóa chất, mẫu vật,...)” thuộc phần nào trong bài báo cáo khoa học?
Giả thuyết khoa học.
Phương pháp thực hiện.
Thiết bị và vật liệu.
Kết quả và thảo luận.
Cấu trúc bài thuyết trình một vấn đề khoa học, gồm các phần
Mở đầu, nội dung, kết luận.
Mở đầu, giả thuyết khoa học, kết luận.
Mở đầu, phương pháp thực hiện, kết luận.
Mở đầu, kết quả và thảo luận.
Trong quá trình viết báo cáo khoa học, mục “Phương pháp thực hiện” mô tả điều gì?
Tóm tắt nội dung nghiên cứu.
Kết quả thu được của thí nghiệm.
Phân tích và giải thích kết quả.
Quá trình thực hiện thí nghiệm.
Trong quá trình thiết kế bài thuyết trình một vấn đề khoa học, chúng ta không nên tóm tắt thông tin dưới dạng
sơ đồ.
Đồ thị.
văn bản.
bảng số liệu.
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào trọng lực thực hiện công cơ học?
Đầu tàu hỏa đang kéo đoàn tàu chuyển động.
Quả nặng rơi từ trên xuống.
Ô tô đang chuyển động trên đường nằm ngang.
Người công nhân dùng ròng rọc cố định kéo vật nặng lên.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào có công cơ học được thực hiện?
Học sinh đứng yên đỡ cặp sách.
Một vật nằm yên trên mặt bàn.
Học sinh mang cặp đi học.
Một người kéo cửa mà cửa không di chuyển.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào không có công cơ học?
Vận động viên cử tạ ngồi yên suy nghĩ.
Đầu tàu đang kéo đoàn tàu chuyển động.
Một công nhân đang kéo vật nặng lên.
Một lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.
Đại lượng đặc trưng cho “tốc độ thực hiện công” là
Năng lượng.
Thế năng.
Công cơ học.
Công suất.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về công suất?
Công suất được xác định bằng công thực hiện khi vật dịch chuyển được 1 mét.
Công suất là đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực hiện công.
Một thiết bị có công suất lớn hơn sẽ hoàn thành công việc chậm hơn so với một thiết bị có công suất nhỏ hơn.
Công suất được xác định bằng lực tác dụng trong 1 giây.
Để cày một sào đất, nếu dùng trâu cày thì mất 2 giờ, nếu dùng máy cày thì mất 20 phút. Hỏi trâu hay máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 3 lần.
Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần.
Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 5 lần.
Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 10 lần.
Khẳng định nào sau đây không đúng về hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.
Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so với tia sáng tới.
Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.
Góc khúc xạ luôn bằng góc tới.
Chiết suất n của một môi trường trong suốt được xác định bằng
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
chính nó.
chân không.
Thủy tinh.
nước.
Một tia sáng đơn sắc chiếu từ không khí vào nước dưới góc tới 30° thì góc khúc xạ trong nước là 22°. Chiết suất của nước là bao nhiêu?
1,33.
1,52.
1,36.
1,42.
Một tia sáng đơn sắc chiếu từ không khí vào thủy tinh dưới góc tới 60° thì góc khúc xạ trong thủy tinh là 35°. Chiết suất của thủy tinh là bao nhiêu?
1,33.
1,51.
1,47.
1,42.
Chiết suất của thủy tinh so với không khí là n=1,5. Nếu tia sáng truyền từ không khí vào thủy tinh với góc tới 30°, góc khúc xạ sẽ gần bằng:
40,5°.
20°.
19,5°.
10°.
Một vật đặt ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ sẽ cho ảnh:
Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn hoặc lớn hơn vật tùy vị trí.
Ảnh ảo, ngược chiều, nhỏ hơn vật.
Ảnh thật, cùng chiều, lớn hơn vật.
Chỉ ra phương án sai. Đặt một cây nến trước một thấu kính hội tụ.
Ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể là ảnh thật hoặc ảnh ảo.
Ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn cây nến.
Ta có thể thu được ảnh của cây nến trên màn ảnh.
Ảnh do của cây nến luôn luôn lớn hơn cây nến.
Đặt một vật sáng AB trước thấu kính phân kỳ thu được ảnh A’B’ là
ảnh thật, cùng chiều, và lớn hơn vật.
ảnh ảo, ngược chiều với vật, luôn nhỏ hơn vật.
ảnh ảo, cùng chiều với vật, luôn nhỏ hơn vật.
ảnh ảo, ngược chiều với vật, luôn lớn hơn vật.
Nguyên lí hoạt động của thấu kính hội tụ có thể được giải thích bằng:
Hiện tượng phản xạ ánh sáng qua nhiều gương phẳng nhỏ.
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng qua các lăng kính nhỏ hợp lại.
Hiện tượng tán sắc ánh sáng qua lăng kính.
Sự phản xạ toàn phần của ánh sáng trong thấu kính.
Ảnh của một ngọn nến qua một thấu kính phân kì
có thể là ảnh thật, có thể là ảnh ảo.
chỉ có thể là ảnh ảo, nhỏ hơn ngọn nến.
chỉ có thể là ảnh ảo, lớn hơn ngọn nến.
chỉ có thể là ảnh thật, nhỏ hơn ngọn nến.
Tia sáng qua thấu kính hội tụ không bị đổi hướng là
tia tới bất kì qua quang tâm của thấu kính.
tia tới song song trục chính thấu kính.
tia tới qua tiêu điểm của thấu kính.
tia tới có hướng qua tiêu điểm của thấu kính.
Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ cho tia ló
đi qua tiêu điểm.
song song với trục chính.
truyền thẳng theo phương của tia tới.
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho tia ló
đi qua tiêu điểm của thấu kính.
cắt trục chính của thấu kính tại một điểm bất kì.
song song với trục chính của thấu kính.
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Kính lúp đơn giản được cấu tạo bởi một
thấu kính phân kì có tiêu cự ngắn.
lăng kính thuỷ tinh có góc chiết quang nhỏ.
thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn.
lăng kính thuỷ tinh có góc chiết quang là góc vuông.
Kính lúp là thấu kính hội tụ có
tiêu cự dài dùng để quan sát các vật nhỏ.
tiêu cự dài dùng để quan sát các vật phức tạp.
tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ.
tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật lớn.
Khi quan sát vật qua một kính lúp, ta quan sát được
trực tiếp vật.
ảnh thật của vật có kích thước nhỏ hơn vật.
ảnh ảo của vật có kích thước lớn hơn vật.
ảnh thật của vật có kích thước lớn hơn vật.
Khi quan sát một vật bằng kính lúp, để mắt nhìn thấy một ảnh ảo lớn hơn vật ta cần phải
đặt vật ngoài khoảng tiêu cự.
đặt vật trong khoảng tiêu cự.
đặt vật sát vào mặt kính.
đặt vật bất cứ vị trí nào.
Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?
I = I1 + I2.
I ≠ I1 ≠ I2.
I ≠ I1 = I2.
I = I1 = I2.
Biểu thức nào sau đây xác định điện trở tương đương của đoạn mạch có hai điện trở R1, R2 mắc nối tiếp?
Rtđ =R1 + R2.
Rtđ = R1.R2.
Rtđ = R1+R2R1.R2 .
Rtđ = R1.R2R1+R2 .
Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc song song với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?
I = I1 + I2.
I = I1 = I2.
I ≠ I1 ≠ I2.
I ≠ I1 = I2.
Biểu thức nào sau đây xác định điện trở tương đương của đoạn mạch có hai điện trở R1, R2 mắc song song?
Rtđ =R1 + R2.
Rtđ =R1.R2.
Rtđ = R1+R2R1.R2 .
Rtđ = R1.R2R1+R2 .
Một mạch điện gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp, khi một bóng đèn trong mạch bị đứt, đèn còn lại sẽ như thế nào?
Đèn còn lại vẫn sáng bình thường.
Đèn còn lại chỉ sáng yếu hơn.
Mạch vẫn có dòng điện qua.
Mạch bị hở, dòng điện ngừng chạy.
Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc song song, nếu một bóng đèn bị cháy thì điều gì sẽ xảy ra?
Cả hai bóng đèn đều tắt.
Bóng đèn còn lại vẫn sáng bình thường.
Bóng đèn còn lại sáng yếu hơn.
Bóng đèn còn lại sáng mạnh hơn.
Công thức tính động năng là: Wđ = 21m.v2
Đúng.
Sai.
Một ô tô khối lượng 1200 kg chuyển động với tốc độ 20 m/s. Động năng của ô tô là 240000J.
Đúng.
Sai.
Một ô tô khối lượng 1200 kg chuyển động với tốc độ 20 m/s. Nếu khối lượng của ô tô không đổi nhưng tốc độ của ô tô giảm 2 lần thì động năng của ô tô là 60000 J.
Đúng.
Sai.
Công thức tính thế năng là: Wt = P.h
Đúng.
Sai.
Một em bé có trọng lượng 150 N đang đứng trên đỉnh cầu trượt có độ cao 2 m so với mặt đất. Thế năng của em bé là 300 J.
Đúng.
Sai.
Khi trượt xuống thì thế năng chuyển hóa thành động năng của em bé.
Đúng.
Sai.
Một quả bóng có khối lượng 450g được thả rơi từ độ cao 1,6m xuống nền đất. Thế năng của quả bóng là 7,2J.
Đúng.
Sai.
Thế năng của quả bóng tăng 2 lần khi khối lượng quả bóng tăng 2 lần.
Đúng.
Sai.
Ánh sáng mặt trời là hỗn hợp của nhiều ánh sáng màu.
Đúng.
Sai.
Ánh sáng trắng là tập hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc khác nhau.
Đúng.
Sai.
Khi ánh sáng trắng chiếu qua lăng kính, nó bị phân tách thành các màu sắc khác nhau như cầu vồng.
Đúng.
Sai.
Lăng kính có tác dụng làm lệch các chùm sáng màu có sẵn trong chùm sáng mặt trời theo các phương khác nhau.
Đúng.
Sai.
Khi ánh sáng truyền qua lăng kính, nó bị gây khúc hai lần.
Đúng.
Sai.
Tia ló ra khỏi lăng kính bị lệch về phía đáy của lăng kính so với tia tới.
Đúng.
Sai.
Động năng của ô tô chỉ phụ thuộc vào khối lượng của ô tô.
Đúng.
Sai.
Một em bé có trọng lượng 150 N đang đứng trên đỉnh cầu trượt có độ cao 2 m so với mặt đất. Thế năng của em bé phụ thuộc vào khối lượng của cầu trượt.
Đúng.
Sai.
Công thức tính thế năng là: Wt = 21.m.v2
Đúng.
Sai.
Khi quả bóng rơi thì động năng chuyển hóa thành thế năng.
Đúng.
Sai.
Chiết suất của thủy tinh dùng làm lăng kính giảm dần theo thứ tự từ ánh sáng màu đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm đến màu tím.
Đúng.
Sai.
Quang phổ của ánh sáng mặt trời là dải màu từ đỏ đến tím, trong đó chùm sáng màu đỏ bị lệch nhiều nhất còn chùm sáng màu tím bị lệch ít nhất.
Đúng.
Sai.
Dải màu thu được sau khi ánh sáng trắng qua lăng kính chỉ có ba màu cơ bản: đỏ, xanh, tím.
Đúng.
Sai.
Chiết suất của lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là giống nhau.
Đúng.
Sai.
Sự tán sắc ánh sáng chỉ xảy ra với ánh sáng Mặt Trời, không xảy ra với các nguồn sáng khác.
Đúng.
Sai.
Hiện tượng tán sắc ánh sáng được ứng dụng trong các dụng cụ quang học như kính hiển vi và kính thiên văn.
Đúng.
Sai.
