wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm – Trích xuất từ phiếu bài tập

Total questions: 121

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Công ty cổ phần được sở hữu bởi:

a)

Ban giám đốc

b)

Các cổ đông

c)

Hội đồng quản trị

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

2.

Các trung gian tài chính bao gồm:

a)

Ngân hàng

b)

Các quỹ tiết kiệm

c)

Các công ty bảo hiểm

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

3.

Loại hình kinh doanh được sở hữu bởi một cá nhân duy nhất là:

a)

Doanh nghiệp tư nhân

b)

Công ty nhỏ

c)

Công ty hợp danh

d)

Người nhận thầu độc lập

4.

Nhân tố có thể ảnh hưởng đến quản trị tài chính doanh nghiệp bao gồm:

a)

Sự khác biệt về hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp

b)

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh

c)

Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

5.

Quản trị tài chính doanh nghiệp có vai trò:

a)

Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

b)

Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả

c)

Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

d)

Bao gồm cả a, b, c

6.

Lợi thế của công ty cổ phần so với loại hình công ty tư nhân:

a)

Được miễn thuế

b)

Tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền quản lý

c)

Trách nhiệm vô hạn

d)

Giảm thiểu yêu cầu báo cáo giữa cổ đông và ban quản lý công ty

7.

Mục tiêu về tài chính của một công ty cổ phần là:

a)

Tối đa hóa doanh thu

b)

Tối đa hóa lợi nhuận

c)

Tối đa hóa giá trị công ty cho các cổ đông

d)

Tối đa hóa thu nhập cho các nhà quản lý

8.

Đối với nhà quản trị tài chính của công ty cổ phần, mục tiêu phù hợp nhất là:

a)

Tối đa hóa giá trị của công ty

b)

Tối đa hóa thị phần của công ty

c)

Tối đa hóa lợi nhuận hiện tại của công ty

d)

Tối thiểu hoá các chi phí của công ty

9.

Về mặt tài chính, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ bằng toàn bộ tài sản của chủ sở hữu là:

a)

Công ty cổ phần

b)

Doanh nghiệp tư nhân

c)

Công ty trách nhiệm hữu hạn

d)

Không có đáp án nào đúng

10.

Nhiệm vụ quan trọng của nhà quản trị tài chính là:

a)

Huy động vốn cho doanh nghiệp

b)

Quyết định đầu tư vào các loại tài sản cho doanh nghiệp

c)

Quyết định chính sách cổ tức

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

11.

Bất lợi chính của việc tách bạch giữa quyền quản lý và quyền sở hữu của công ty cổ phần là:

a)

Công ty cổ phần có đời sống vĩnh viễn

b)

Các cổ đông có được sự thuận lợi trong việc chuyển đổi quyền sở hữu nhưng không ảnh hưởng đến các hoạt động của công ty

c)

Công ty có thể thuê những nhà quản lý chuyên nghiệp

d)

Phát sinh chi phí đại diện

12.

Chức năng chủ yếu của các trung gian tài chính:

a)

Cung cấp cơ chế thanh toán

b)

Huy động vốn từ các nhà đầu tư nhỏ

c)

Phân tán rủi ro giữa các nhà đầu tư cá nhân

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

13.

Các định chế tài chính đã tạo thuận lợi cho các cá nhân và các công ty thông qua hoạt động:

a)

Vay

b)

Cho vay

c)

Đầu tư

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

14.

Loại chứng khoán có thời gian đáo hạn ngắn nhất đối với doanh nghiệp phát hành là:

a)

CP ưu đãi

b)

CP thường

c)

Trái phiếu

d)

Tùy từng doanh nghiệp cụ thể

15.

Loại hình doanh nghiệp có quyền phát hành trái phiếu chuyển đổi là:

a)

Công ty hợp danh

b)

Công ty TNHH

c)

Doanh nghiệp tư nhân

d)

Công ty cổ phần

16.

Nhược điểm khi huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu ưu đãi so với trái phiếu là:

a)

Lợi tức cổ phiếu ưu đãi thường cao hơn lợi tức trái phiếu

b)

Lợi tức cổ phiếu ưu đãi không được trừ vào thu nhập chịu thuế làm chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi lớn hơn chi phí sử dụng trái phiếu

c)

Phải trả lợi tức đúng kỳ hạn

d)

Cả a & b đều đúng

17.

Khi công ty phá sản, người nhận lợi ích sau cùng là:

a)

Cổ đông ưu đãi

b)

Cổ đông thường

c)

Trái chủ

d)

Người lao động

18.

Loại chứng khoán nào có mức rủi ro cao nhất đối với nhà đầu tư là:

a)

Cổ phần ưu đãi

b)

Cổ phần thường

c)

Trái phiếu

d)

Rủi ro như nhau

19.

Khoản mục thuộc nguồn vốn ngắn hạn trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp bao gồm:

a)

Nguồn vốn từ việc phát hành trái phiếu trong năm

b)

Nguồn vốn từ lợi nhuận giữ lại

c)

Nguồn vốn từ các khoản phải trả

d)

Nguồn vốn từ việc phát hành cổ phần ưu đãi

20.

Nhận xét nào sau đây là sai:

a)

Doanh nghiệp tư nhân thường gặp khó khăn để duy trì hoạt động khi chủ sở hữu bất ngờ gặp hoạn nạn

b)

Chủ sở hữu công ty TNHH và công ty cổ phần không phải gánh chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty

c)

Công ty TNHH là mô hình công ty cho phép huy động vốn tốt nhất

d)

Công ty cổ phần khó duy trì bí mật kinh doanh hơn so với các mô hình công ty khác

21.

Quyết định nào sau đây không phải là quyết định tài trợ của doanh nghiệp:

a)

Phát hành trái phiếu

b)

Vay vốn ngắn hạn

c)

Phát hành cổ phiếu ưu đãi

d)

Góp vốn vào công ty con

22.

Quyết định nào sau đây không phải là quyết định đầu tư của doanh nghiệp:

a)

Thanh lý dây chuyền máy móc thiết bị

b)

Mua trái phiếu

c)

Phát hành trái phiếu

d)

Góp vốn vào công ty con

23.

Giám đốc tài chính thường không phải chịu trách nhiệm trực tiếp đối với những công việc nào dưới đây:

a)

Xây dựng kế hoạch tài chính

b)

Thiết lập quan hệ với ngân hàng và nhà tài trợ

c)

Quản lý cơ cấu vốn của doanh nghiệp

d)

Cả a, b và c

24.

Báo cáo tài chính thể hiện giá trị kế toán của tài sản và nguồn vốn của công ty vào một ngày nhất định là:

a)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

b)

Bảng cân đối kế toán

c)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

d)

Tất cả các đáp án trên

25.

Báo cáo tài chính tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh về mặt kế toán của một công ty trong một khoảng thời gian là:

a)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

b)

Bảng cân đối kế toán

c)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

d)

Báo cáo tình hình vốn chủ sở hữu

26.

Phát biểu nào sau đây đúng về khấu hao:

a)

Khấu hao là một chi phí thực chi.

b)

Khấu hao làm giảm giá trị còn lại của tài sản cố định trên bảng cân đối kế toán.

c)

Khấu hao làm giảm chi phí của một công ty.

d)

Khấu hao là chi phí không bằng tiền mặt làm tăng thu nhập ròng của công ty.

27.

Công ty Hải Hà mua 1 tài sản cố định có nguyên giá 300 triệu đồng. Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định là 10 năm, tuổi thọ kinh tế là 5 năm. Mức khấu hao trung bình hàng năm của công ty là:

a)

60 triệu đồng

b)

30 triệu đồng

c)

22 triệu đồng

d)

Không có đáp án nào đúng

28.

Khi công ty đã trích hết số tiền khấu hao, tài sản cố định vẫn tiếp tục được dùng để sản xuất kinh doanh thì công ty có được tiến hành trích khấu hao nữa không?

a)

b)

Không

c)

Có thể có

d)

Không có đáp án nào đúng

29.

Năm qua, công ty ABC có doanh thu thuần là 20 tỷ. Biết rằng thuế suất thuế TNDN là 20% và các chi phí của doanh nghiệp trong kỳ kế toán như sau: Giá vốn hàng bán của công ty A chiếm 75% tổng doanh thu; Chi phí bán hàng năm 2015 là 2,2 tỷ; Chi phí quản lý doanh nghiệp là 1,2 tỷ; Lợi nhuận sau thuế của công ty ABC trong năm qua là:

a)

1,28 tỷ đồng

b)

1,6 tỷ đồng

c)

2,24 tỷ đồng

d)

3,04 tỷ đồng

30.

Năm qua, công ty ABC có doanh thu thuần là 30 tỷ. Biết rằng thuế suất thuế TNDN là 20% và các chi phí của doanh nghiệp trong kỳ kế toán như sau: Giá vốn hàng bán của công ty A chiếm 80% tổng doanh thu; Chi phí bán hàng năm 2015 là 3,5 tỷ; Chi phí quản lý doanh nghiệp là 1,1 tỷ; Lợi nhuận sau thuế của công ty ABC trong năm qua là:

a)

1,12 tỷ đồng

b)

1,4 tỷ đồng

c)

2 tỷ đồng

d)

2 tỷ đồng

31.

Đầu kỳ kế toán, công ty ABC có lợi nhuận giữ lại là 550 triệu đồng. Trong kỳ kế toán, công ty đạt mức lợi nhuận sau thuế là 1,75 tỷ đồng. Xác định lợi nhuận giữ lại cuối kỳ kế toán, biết rằng toàn bộ lợi nhuận trong kỳ được giữ lại để tái đầu tư.

a)

1,2 tỷ đồng

b)

2,3 tỷ đồng

c)

1,75 tỷ đồng

d)

0,55 tỷ đồng

32.

Đầu kỳ kế toán, công ty ABC có lợi nhuận giữ lại là 280 triệu đồng. Trong kỳ kế toán, công ty đạt mức lợi nhuận sau thuế là 1,3 tỷ đồng. Xác định lợi nhuận giữ lại cuối kỳ kế toán, biết rằng toàn bộ lợi nhuận trong kỳ được giữ lại để tái đầu tư.

a)

1,02 tỷ đồng

b)

1,3 tỷ đồng

c)

1,58 tỷ đồng

d)

0,28 tỷ đồng

33.

Bảng Cân đối kế toán của công ty XYZ cho thấy đầu kỳ công ty có 1.200 tỷ đồng tổng tài sản và 600 tỷ đồng nợ phải trả. Đến cuối kỳ, công ty có 1.900 tỷ đồng tổng tài sản và 1.100 tỷ đồng nợ phải trả. Biết rằng trong kỳ công ty không tăng vốn góp và toàn bộ lợi nhuận trong kỳ được giữ lại để tái đầu tư. Hỏi lợi nhuận sau thuế trong kỳ kế toán của công ty này là:

a)

200 tỷ

b)

400 tỷ

c)

600 tỷ

d)

800 tỷ

34.

Bảng Cân đối kế toán của công ty XYZ cho thấy đầu kỳ công ty có 1.200 tỷ đồng tổng tài sản và 600 tỷ đồng nợ phải trả. Đến cuối kỳ, công ty có 1.900 tỷ đồng tổng tài sản và 1.100 tỷ đồng nợ phải trả. Biết rằng trong kỳ công ty đã tăng vốn góp là 100 tỷ đồng và toàn bộ lợi nhuận trong kỳ được giữ lại để tái đầu tư. Hỏi lợi nhuận sau thuế trong kỳ kế toán của công ty này là:

a)

100 tỷ

b)

200 tỷ

c)

400 tỷ

d)

600 tỷ

35.

Câu nói nào sau đây là sai:

a)

Bảng cân đối kế toán phản ánh tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp.

b)

Báo cáo kết quả kinh doanh cho thấy doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp tại một thời điểm.

c)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho thấy dòng tiền phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

36.

Hàng tồn kho bao gồm:

a)

Nguyên vật liệu

b)

Công cụ dụng cụ

c)

Máy móc thiết bị

d)

Cả a và b

e)

Cả a, b và c

37.

Hàng tồn kho bao gồm:

a)

Công cụ dụng cụ

b)

Hàng mua đang đi đường

c)

Hàng hoá kho bảo thuế

d)

Cả a và b

e)

Cả a, b và c

38.

Tại Việt Nam, nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho nào không được chấp nhận khi lập BCTC:

a)

FIFO

b)

LIFO

c)

Bình quân gia quyền

d)

Thực tế đích danh

39.

Câu nói nào sau đây là sai:

a)

Ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp đang ở trạng thái tốt.

b)

Công ty kiểm toán đưa ra ý kiến trái ngược khi không đồng ý với các thông tin tài chính mang tính chất trọng yếu trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

c)

Báo cáo tài chính có ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần sẽ có độ tin cậy cao hơn so với báo cáo tài chính có ý kiến ngoại trừ.

40.

Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu (EPS) bằng:

a)

Lợi nhuận dành cho cổ đông nắm giữ cổ phiếu phổ thông chia cho mệnh giá của cổ phiếu phổ thông.

b)

Lợi nhuận dành cho cổ đông nắm giữ cổ phiếu phổ thông chia cho giá thị trường của cổ phiếu phổ thông.

c)

Lợi nhuận dành cho cổ đông nắm giữ cổ phiếu phổ thông chia cho số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành.

d)

Lợi nhuận dành cho cổ đông nắm giữ cổ phiếu phổ thông chia cho tổng số cổ phiếu phổ thông đã phát hành.

41.

Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu (EPS) sẽ:

a)

Tăng khi số lượng cổ phiếu thường lưu hành tăng thêm

b)

Tăng khi lợi nhuận dành cho cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường tăng lên

c)

Giảm khi doanh thu của công ty tăng lên

d)

Tăng khi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp tăng

42.

Hệ số thanh toán hiện hành (current ratio) được đo bằng:

a)

Tài sản ngắn hạn trừ đi nợ ngắn hạn.

b)

Tài sản ngắn hạn chia cho các khoản nợ ngắn hạn.

c)

Nợ ngắn hạn trừ đi hàng tồn kho, chia cho tài sản ngắn hạn.

d)

Nợ ngắn hạn chia cho tài sản ngắn hạn.

43.

Hệ số thanh toán nhanh (quick ratio) được đo bằng:

a)

Tài sản ngắn hạn chia cho các khoản nợ ngắn hạn.

b)

Nợ ngắn hạn chia cho tổng của tài sản ngắn hạn và hàng tồn kho.

c)

Tài sản ngắn hạn trừ đi hàng tồn kho, chia cho các khoản nợ ngắn hạn.

d)

Tài sản ngắn hạn trừ đi hàng tồn kho trừ đi nợ ngắn hạn.

44.

Khi phân tích cơ cấu một bảng cân đối kế toán, các khoản mục ____ sẽ được hiển thị dưới dạng phần trăm của ____.

a)

Lợi nhuận, Tổng tài sản

b)

Chi phí, Doanh thu

c)

Tài sản, Doanh thu

d)

Vốn chủ sở hữu, Tổng tài sản

45.

Khi phân tích cơ cấu một bảng cân đối kế toán, các khoản mục ____ sẽ được hiển thị dưới dạng phần trăm của ____.

a)

Lợi nhuận, Tổng tài sản

b)

Chi phí, Doanh thu

c)

Tài sản, Doanh thu

d)

Nợ phải trả, Tổng tài sản

46.

Khi phân tích cơ cấu một báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản mục ____ sẽ được hiển thị dưới dạng phần trăm của ____.

a)

Lợi nhuận, Tổng tài sản

b)

Chi phí, Doanh thu

c)

Tài sản, Doanh thu

d)

Nợ phải trả, Tổng tài sản

47.

Các chỉ số nào sau đây không thuộc nhóm chỉ số phản ánh khả năng sinh lợi của công ty:

a)

Tỷ suất lợi nhuận gộp

b)

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế

c)

ROA

d)

Hệ số thanh toán nhanh

48.

Phát biểu nào sau đây về tỷ suất lợi nhuận gộp là đúng:

a)

Giá bán hàng hoá tăng có xu hướng làm tỷ suất lợi nhuận gộp giảm.

b)

Chi phí nguyên vật liệu giảm có xu hướng làm tỷ suất lợi nhuận gộp tăng.

c)

Hiệu quả sản xuất được cải thiện có xu hướng làm tỷ suất lợi nhuận gộp giảm.

d)

Chi phí nhân công sản xuất giảm có xu hướng làm tỷ suất lợi nhuận gộp giảm.

49.

Vào cuối kỳ kế toán, công ty ABC có tổng tài sản là 200 tỷ, tổng vốn chủ sở hữu là 65 tỷ. Lợi nhuận sau thuế trong kỳ kế toán của công ty là 11 tỷ. ROA của công ty là:

a)

5,5%

b)

16,92%

c)

8,15%

d)

4,15%

50.

Vào cuối kỳ kế toán, công ty ABC có tổng tài sản là 300 tỷ, tổng vốn chủ sở hữu là 120 tỷ. Lợi nhuận sau thuế trong kỳ kế toán của công ty là 15 tỷ. ROE của công ty là:

a)

5%

b)

12,5%

c)

8,33%

d)

3,57%

51.

Công ty ABC có tổng tài sản là 65 tỷ, nợ phải trả là 30 tỷ, lợi nhuận sau thuế là 6 tỷ. ROE của công ty là:

a)

20%

b)

17,14%

c)

9,23%

d)

6,32%

52.

Công ty ABC có tổng tài sản là 312 tỷ, nợ phải trả là 185 tỷ, lợi nhuận sau thuế là 24 tỷ. ROA của công ty là:

a)

7,69%

b)

18,9%

c)

12,97%

d)

4,83%

53.

Chỉ số ROE được định nghĩa là:

a)

Tỷ suất lợi nhuận

b)

Tỷ suất lợi nhuận bình quân

c)

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản

d)

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

54.

Chỉ số ROA được định nghĩa là:

a)

Tỷ suất lợi nhuận

b)

Tỷ suất lợi nhuận bình quân

c)

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản

d)

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

55.

Chỉ số P/E được định nghĩa như là:

a)

EPS/ giá thị trường cổ phiếu thường

b)

Giá thị trường cổ phiếu thường/tổng vốn chủ sở hữu

c)

Giá thị trường cổ phiếu thường/EPS

d)

Không câu nào đúng

56.

Giả sử, hôm nay là ngày 1/1/2017. Vào ngày hôm nay, bạn gửi 2 tỷ vào ngân hàng với lãi suất 10%/năm, lãi kép. Đến ngày 31/12/2020, bạn sẽ nhận được số tiền cả gốc lẫn lãi là bao nhiêu (đơn vị tỷ đồng, làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai):

a)

2,93

b)

2,80

c)

2,43

d)

Không có đáp án nào đúng

57.

Giả sử, hôm nay là ngày 1/1/2017. Vào các ngày 1/1/2017, 2018, 2019, 2020, bạn gửi 2 tỷ đồng vào ngân hàng với lãi suất kép 10%/năm. Đến ngày 31/12/2020 bạn sẽ nhận được số tiền cả gốc lẫn lãi là bao nhiêu (đơn vị tỷ đồng, làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai):

a)

10,21

b)

10,01

c)

2,93

d)

Không có đáp án nào đúng

58.

Giả sử, hôm nay là ngày 1/1/2017. Bố mẹ bạn muốn gửi tiền vào ngân hàng hôm nay để cho bạn một món tiền để khởi nghiệp là 5 tỷ đồng vào ngày 31/12/2020. Biết lãi suất ngân hàng là 10%/năm, lãi kép, bố mẹ bạn sẽ phải gửi bao nhiêu tiền vào ngày hôm nay (đơn vị tỷ đồng, làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai):

a)

5 tỷ đồng

b)

3,76 tỷ đồng

c)

3,41

d)

Không có đáp án nào đúng

59.

Lãi kép là:

a)

Số tiền lãi chỉ tính trên số tiền gốc mà không tính trên số tiền lãi do số tiền gốc sinh ra

b)

Số tiền lãi tính trên cả số tiền gốc và tiền lãi do số tiền gốc sinh ra

c)

Cả 2 đáp án trên

d)

Không có đáp án nào đúng

60.

Một khoản tiết kiệm trị giá 10 triệu VND, được gửi trong vòng 3 năm với lãi suất 10%/ năm, tính theo lãi kép. Xác định số tiền gốc và lãi nhận được sau 5 năm? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

a)

3,31 triệu đồng

b)

7,51 triệu đồng

c)

13,31 triệu đồng

d)

17,51 triệu đồng

61.

Ông Nguyễn Văn A mở tài khoản tiết kiệm 300 triệu đồng cho con trai vào ngày đưa trẻ ra đời, với lãi suất kép là 7%/năm. Người con sẽ nhận bao nhiêu tiền sau 18 năm? (đơn vị triệu đồng, làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

a)

1.013,98

b)

947,64

c)

678

d)

Tất cả đáp án trên đều sai

62.

Một người muốn tiết kiệm được 500 triệu học phí cho con trai đi học vào 3 năm sau bằng cách hằng năm gửi tiền tiết kiệm một khoản tiền bằng nhau vào cuối năm. Anh ta phải gửi bao nhiêu tiền tiết kiệm vào cuối mỗi năm, nếu lãi suất tiền gửi là 10%/năm, lãi kép (đơn vị triệu đồng, làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

a)

125,22

b)

151,06

c)

166,67

d)

Tất cả đáp án trên đều sai

63.

Một người gửi tiết kiệm vào đầu mỗi năm với số tiền bằng nhau là 50 triệu đồng mỗi năm trong vòng 5 năm liên tục. Nếu lãi suất tiền gửi là 8%/năm, lãi kép thì hết 5 năm người này thu được bao nhiêu tiền? (đơn vị triệu đồng, làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

a)

250

b)

293,33

c)

316,80

d)

Tất cả đáp án trên đều sai

64.

Nếu lãi suất là 12%/năm, bạn phải gửi bao nhiêu tiền vào tài khoản tiết kiệm tại ngân hàng vào thời điểm hiện tại nếu bạn muốn nhận được 500 triệu VND sau 10 năm nữa, giả sử ghép lãi hàng năm. (đơn vị triệu đồng, làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

a)

139,81

b)

160,99

c)

178,15

d)

Tất cả đáp án trên đều sai

65.

Nếu lãi suất là 12%/năm, bạn phải gửi bao nhiêu tiền vào tài khoản tiết kiệm tại ngân hàng vào thời điểm hiện tại nếu bạn muốn nhận được 800 triệu VND sau 10 năm nữa, giả sử ghép lãi hàng tháng. (đơn vị triệu đồng, làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

a)

257,59

b)

254,90

c)

242,40

d)

Tất cả đáp án trên đều sai

66.

Nếu lãi suất là 10%/năm, bạn phải gửi bao nhiêu tiền vào tài khoản tiết kiệm tại ngân hàng vào thời điểm hiện tại nếu bạn muốn nhận được 900 triệu VND sau 15 năm nữa, giả sử ghép lãi hàng ngày và một năm có 365 ngày. (đơn vị triệu đồng, làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

a)

200,86

b)

202,69

c)

215,45

d)
67.

Nếu lãi suất là 15%/năm, bạn phải gửi bao nhiêu tiền vào tài khoản tiết kiệm tại ngân hàng vào thời điểm hiện tại nếu bạn muốn nhận được 1 tỷ VND sau 10 năm nữa, giả sử ghép lãi liên tục (đơn vị triệu đồng, làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

a)

247,18

b)

225,21

c)

223,13

d)

Tất cả đáp án trên đều sai

68.

Phát biểu nào sau đây là sai:

a)

NPV và IRR đều có xem xét đến giá trị thời gian của tiền tệ.

b)

NPV và IRR đều đòi hỏi ước lượng dòng tiền của dự án trong tương lai.

c)

NPV và IRR đều xem xét đến dòng tiền của dự án sau khi hoàn vốn.

d)

Để xác định NPV và IRR, chúng ta phải biết trước suất chiết khấu.

69.

Phát biểu nào sau đây là sai:

a)

NPV có thể được dùng để so sánh hiệu quả tài chính của các dự án có quy mô vốn đầu tư không chênh lệch nhau.

b)

IRR không thích hợp để đánh giá các dự án có dòng tiền đổi dấu nhiều lần.

c)

PI có xem xét dòng tiền dự án trước và sau hoàn vốn.

d)

NPV cho biết khả năng sinh lời của dự án so với mức vốn đầu tư ban đầu theo tỷ lệ %.

70.

Phát biểu nào sau đây là sai:

a)

Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn PP có xét đến giá trị thời gian của tiền tệ.

b)

Ưu điểm của chỉ tiêu thời gian hoàn vốn PP là tính đơn giản và dễ áp dụng.

c)

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu bỏ qua dòng tiền phát sinh sau khi hoàn vốn.

d)

Nhà đầu tư thường mong muốn thời gian hoàn vốn càng ngắn càng tốt.

71.

Khi đánh giá dòng tiền cho dự án, cần xem xét toàn bộ dòng tiền của doanh nghiệp bị tác động như thế nào nếu dự án được chấp nhận so với trường hợp dự án không được chấp nhận. Đây được gọi là nguyên tắc:

a)

Nguyên tắc dòng tiền sau thuế

b)

Nguyên tắc dòng tiền tăng thêm

c)

Nguyên tắc dòng tiền dự án

d)

Nguyên tắc dòng tiền doanh nghiệp

72.

Khi thẩm định hiệu quả tài chính của dự án theo quan điểm tổng đầu tư, khoản tiền nào không tính được khi xác định dòng tiền của dự án đầu tư:

a)

Khấu hao là lợi thuế thu được nhưng không phải dòng tiền thực chi của doanh nghiệp.

b)

Chi phí đã phát sinh và không thay đổi do dự án có được đầu tư hay không.

c)

Chi phí lãi vay do phải vay vốn khi đầu tư vào dự án.

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai.

73.

Khi việc đưa ra quyết định loại bỏ hay chấp nhận dự án A không ảnh hưởng đến việc đưa ra quyết định chấp nhận hay loại bỏ bất kỳ một dự án nào khác, dự án A là dự án:

a)

Sẽ được chấp nhận

b)

Độc lập

c)

Loại trừ lẫn nhau

d)

Không có đáp án nào đúng

74.

IRR được định nghĩa như là:

a)

Tỷ suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng của dự án bằng 0

b)

Tỷ suất chiết khấu sử dụng trong phương pháp giá trị hiện tại ròng

c)

Tỷ suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng của dự án lớn hơn 0

d)

Không có đáp án nào đúng

75.

Lãi suất chiết khấu thường được sử dụng khi tính giá trị hiện tại ròng của một dự án là:

a)

Chi phí sử dụng vốn vay

b)

Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu

c)

Chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền WACC

d)

Không có đáp án nào đúng

76.

Dự án A và B là 2 dự án loại trừ lẫn nhau. Dự án A được chọn khi:

a)

Giá trị hiện tại ròng của dự án A bằng giá trị hiện tại ròng của dự án B

b)

Giá trị hiện tại ròng của dự án A nhỏ hơn 0 và giá trị hiện tại ròng của dự án B nhỏ hơn giá trị hiện tại ròng của dự án A

c)

Giá trị hiện tại ròng của dự án B lớn hơn 0 và giá trị hiện tại ròng của dự án B nhỏ hơn giá trị hiện tại ròng của dự án A

d)

Đáp án B và C

77.

IRR là chỉ tiêu phản ánh:

a)

Tỷ suất sinh lời nội bộ

b)

Giá trị hiện tại thuần

c)

Thời gian hoàn vốn

d)

Không có đáp án nào đúng

78.

Khi doanh nghiệp có giá trị hiện tại ròng bằng 0 thì, doanh nghiệp có:

a)

Tỷ suất sinh lợi nội bộ bằng lãi suất chiết khấu

b)

Tỷ suất sinh lợi nội bộ lớn hơn lãi suất chiết khấu

c)

Tỷ suất sinh lợi nội bộ nhỏ hơn lãi suất chiết khấu

d)

Thời gian hoàn vốn bằng 0

79.

Các dự án độc lập với nhau và có chỉ số sinh lời lớn hơn 1 thì chúng ta:

a)

Chấp nhận tất cả các dự án

b)

Bỏ tất cả các dự án

c)

Chấp nhận dự án có chỉ số sinh lời lớn nhất

d)

Chấp nhận dự án có chỉ số sinh lời nhỏ nhất

80.

Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây:

a)

Các khoản tiền ròng ở thời điểm t của dự án

b)

Tỷ lệ chiết khấu

c)

Số năm hoạt động của dự án

d)

Cả a, b, c

81.

Theo tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn, chúng ta chấp nhận tất cả các dự án có thời gian hoàn vốn:

a)

Lớn hơn thời gian hoàn vốn mong đợi của nhà đầu tư

b)

Nhỏ hơn thời gian hoàn vốn mong đợi của nhà đầu tư

c)

Lớn hơn 0

d)

Là một số nguyên

82.

NPV là chỉ tiêu phản ánh:

a)

Tỷ suất sinh lợi nội bộ của dự án

b)

Giá trị hiện tại thuần của dự án

c)

Vốn đầu tư năm t

d)

Thời gian hoàn vốn của dự án

83.

Phần chênh lệch giữa suất sinh lợi đòi hỏi của nhà đầu tư đối với một tài sản có rủi ro so với suất sinh lợi phi rủi ro được gọi là:

a)

Suất sinh lợi đòi hỏi của nhà đầu tư

b)

Suất sinh lợi yêu cầu của nhà đầu tư

c)

Phần bù rủi ro

d)

Suất sinh lợi kỳ vọng của nhà đầu tư

84.

Phát biểu nào sau đây là đúng về phần bù rủi ro:

a)

Lợi nhuận càng biến động thì nhà đầu tư đòi hỏi phần bù rủi ro càng cao.

b)

Lợi nhuận càng ít biến động thì nhà đầu tư đòi hỏi phần bù rủi ro càng cao.

c)

Phần bù rủi ro không bị ảnh hưởng bởi sự biến động của lợi nhuận.

d)

Phần bù rủi ro không phụ thuộc vào thái độ của nhà đầu tư đối với rủi ro.

85.

Phát biểu nào sau đây về phương sai là đúng:

a)

Phương sai càng lớn thì lợi nhuận thực tế càng có xu hướng ít sai lệch so với lợi nhuận trung bình.

b)

Phương sai càng lớn thì độ lệch chuẩn càng nhỏ.

c)

Phương sai càng lớn thì rủi ro càng thấp.

d)

Phương sai càng lớn thì suất sinh lợi đòi hỏi càng cao.

86.

Phát biểu nào sau đây về độ lệch chuẩn là đúng:

a)

Độ lệch chuẩn càng lớn thì rủi ro càng thấp.

b)

Độ lệch chuẩn là một thước đo mức độ phân tán trong phân phối của lợi nhuận.

c)

Độ lệch chuẩn cao thì nhà đầu tư sẽ đòi hỏi suất sinh lợi thấp.

d)

Độ lệch chuẩn bằng bình phương của phương sai.

87.

Nhà đầu tư cổ phiếu thu được khoản lợi vốn khi:

a)

Không có cổ tức chi trả.

b)

Mức chi trả cổ tức cao hơn mức mà nhà đầu tư kỳ vọng.

c)

Giá bán cổ phiếu thấp hơn giá mua.

d)

Giá mua cổ phiếu thấp hơn giá bán.

88.

Thông thường, các tài sản có mức độ rủi ro tăng dần như sau:

a)

Trái phiếu kho bạc, tín phiếu kho bạc, trái phiếu công ty lớn, cổ phiếu công ty nhỏ.

b)

Trái phiếu kho bạc, trái phiếu công ty lớn, tín phiếu kho bạc, cổ phiếu công ty nhỏ.

c)

Tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, cổ phiếu công ty nhỏ, trái phiếu công ty lớn.

d)

Tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, trái phiếu công ty lớn, cổ phiếu công ty nhỏ.

89.

Một danh mục đầu tư bao gồm 60% cổ phiếu A và 40% cổ phiếu B, trong đó suất sinh lợi kỳ vọng của cổ phiếu A là 15%, suất sinh lợi kỳ vọng của cổ phiếu B là 24%. Suất sinh lợi kỳ vọng của danh mục này là:

a)

39%

b)

20,4%

c)

19,5%

d)

18,6%

90.

Một cổ phiếu dự đoán có suất sinh lợi là 19%, 15% và -13% trong 3 trường hợp: kinh tế tăng trưởng tốt, kinh tế tăng trưởng bình thường, kinh tế suy thoái. Xác suất xảy ra 3 trường hợp này lần lượt là 40%, 40% và 20%. Suất sinh lợi kỳ vọng của cổ phiếu này là:

a)

7%

b)

11%

c)

12,13%

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai

91.

Một danh mục đầu tư bao gồm 30% cổ phiếu A và 70% cổ phiếu B, trong đó suất sinh lợi kỳ vọng của cổ phiếu A là 21%, suất sinh lợi kỳ vọng của cổ phiếu B là 16%. Suất sinh lợi kỳ vọng của danh mục này là:

a)

37%

b)

19,5%

c)

18,5%

d)

17,5%

92.

Một cổ phiếu có suất sinh lợi kỳ vọng là 12% và độ lệch chuẩn là 20%. Nếu phân phối suất sinh lợi của cổ phiếu này là một phân phối chuẩn, xác suất của việc cổ phiếu này có suất sinh lợi lớn hơn 32% là xấp xỉ:

a)

2%

b)

5%

c)

16%

d)

32%

e)

68%

93.

Danh mục đầu tư thị trường có suất sinh lợi là 14,7% một năm. Tín phiếu kho bạc có lãi suất là 5,7%. Phần bù rủi ro đối với danh mục đầu tư thị trường là:

a)

4,5%

b)

9,0%

c)

10,2%

d)

20,4%

94.

Một cổ phiếu dự đoán có suất sinh lợi là 19%, 15% và -13% trong 3 trường hợp: kinh tế tăng trưởng tốt, kinh tế tăng trưởng bình thường, kinh tế suy thoái. Xác suất xảy ra 3 trường hợp này lần lượt là 40%, 40% và 20%. Độ lệch chuẩn của cổ phiếu này là:

a)

7%

b)

11%

c)

12,13%

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai

95.

Rủi ro không thể được giảm thiểu bằng cách đa dạng hoá danh mục đầu tư gọi là:

a)

Rủi ro đa dạng hoá

b)

Rủi ro cá biệt

c)

Rủi ro hệ thống

d)

Rủi ro phi hệ thống

96.

Rủi ro có thể được giảm thiểu bằng cách đa dạng hoá danh mục đầu tư gọi là:

a)

Rủi ro đa dạng hoá

b)

Rủi ro cá biệt

c)

Rủi ro hệ thống

d)

Rủi ro thị trường

97.

Phần bù rủi ro đối với một cổ phiếu cụ thể được tính bằng cách lấy:

a)

Hệ số beta của cổ phiếu này nhân với phần bù rủi ro của danh mục đầu tư thị trường.

b)

Hệ số beta của cổ phiếu này nhân với tỷ suất sinh lợi phi rủi ro.

c)

Tỷ suất sinh lợi phi rủi ro cộng với hệ số beta của cổ phiếu này.

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai.

98.

Hệ số beta của một cổ phiếu lớn hơn 1 cho thấy:

a)

Mức độ biến động của suất sinh lợi của cổ phiếu này không hơn không kém so với thị trường.

b)

Mức độ biến động của suất sinh lợi của cổ phiếu này cao hơn so với thị trường.

c)

Mức độ biến động của suất sinh lợi của cổ phiếu này thấp hơn so với thị trường.

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai.

99.

Hệ số beta của một cổ phiếu nhỏ hơn 1 cho thấy:

a)

Mức độ biến động của suất sinh lợi của cổ phiếu này không hơn không kém so với thị trường.

b)

Mức độ biến động của suất sinh lợi của cổ phiếu này cao hơn so với thị trường.

c)

Mức độ biến động của suất sinh lợi của cổ phiếu này thấp hơn so với thị trường.

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai.

100.

Phát biểu nào sau đây là sai:

a)

Cổ phiếu có mức độ rủi ro càng cao thì nhà đầu tư đòi hỏi phần bù rủi ro càng cao.

b)

Mức độ e ngại rủi ro của nhà đầu tư càng cao, phần bù rủi ro mà nhà đầu tư đòi hỏi càng cao.

c)

Nếu hai cơ hội đầu tư có cùng suất sinh lợi kỳ vọng như nhau thì nhà đầu tư sẽ chọn cơ hội đầu tư nào có rủi ro thấp hơn.

d)

Mức độ e ngại rủi ro của nhà đầu tư không ảnh hưởng đến phần bù rủi ro mà nhà đầu tư đòi hỏi.

101.

Rủi ro của một danh mục đầu tư sẽ có xu hướng tăng lên khi:

a)

Thay thế một cổ phiếu công ty bằng trái phiếu kho bạc.

b)

Thay thế một trái phiếu doanh nghiệp lớn bằng một cổ phiếu của doanh nghiệp nhỏ.

c)

Thay thế một trái phiếu doanh nghiệp lớn bằng trái phiếu kho bạc.

d)

Thay thế trái phiếu kho bạc bằng tín phiếu kho bạc.

102.

Một ví dụ điển hình về rủi ro hệ thống là:

a)

Giá gỗ giảm mạnh

b)

Các phi công hãng không đình công

c)

Ngân hàng nhà nước tăng lãi suất

d)

Một cơn bão xảy ra tại một điểm đến du lịch

e)

Giám đốc công ty đột ngột qua đời

103.

Phát biểu nào sau đây về đường SML là sai:

a)

Nếu một chứng khoán nằm phía trên đường SML thì chứng khoán đó đang bị định giá thấp.

b)

Nếu một chứng khoán nằm trên SML có suất sinh lợi tương xứng với rủi ro hệ thống của chứng khoán.

c)

Nếu một chứng khoán nằm phía dưới đường SML thì chứng khoán đó đang bị định giá thấp.

d)

Đồ thị đường SML biểu diễn mô hình định giá tài sản vốn CAPM.

104.

Rủi ro của danh mục đầu tư gồm 2 tài sản bằng trung bình có trọng số của rủi ro của từng tài sản cá biệt khi:

a)

Hai tài sản đó có hệ số tương quan bằng 1

b)

Hai tài sản đó có hệ số tương quan bằng 0

c)

Hai tài sản đó có hệ số tương quan nhỏ hơn 0

d)

Không có đáp án nào đúng

105.

Tài sản tài chính được xem gần như phi rủi ro là:

a)

Cổ phiếu

b)

Trái phiếu

c)

Tín phiếu kho bạc

d)

Không có đáp án nào đúng

106.

Rủi ro nào sau đây là rủi ro phi hệ thống?

a)

Rủi ro tỷ giá

b)

Rủi ro lãi suất

c)

Rủi ro lạm phát

d)

Rủi ro điều hành của doanh nghiệp

107.

Danh mục thị trường có hệ số beta bằng:

a)

1

b)

0

c)

-1

d)

Không có đáp án nào đúng

108.

Doanh nghiệp có thể huy động vốn dài hạn qua việc:

a)

Phát hành cổ phiếu

b)

Vay dài hạn

c)

Phát hành trái phiếu

d)

Tất cả các đáp án trên

109.

Nguồn vốn có chi phí sử dụng vốn cao nhất là:

a)

Nợ ngắn hạn

b)

Nợ dài hạn

c)

Cổ phiếu ưu đãi

d)

Cổ phiếu thường

110.

Cổ phiếu và trái phiếu có cùng đặc trưng là:

a)

Có lãi suất cố định

b)

Có thu nhập phụ thuộc vào kết quả hoạt động của công ty

c)

Được quyền bầu cử tại đại hội cổ đông

d)

Không có đáp án nào đúng

111.

Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn:

a)

Sự ổn định của doanh thu lợi nhuận

b)

Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của ngành

c)

Chi phí huy động vốn

d)

Tất cả các đáp án trên

112.

Phát biểu nào sau đây về cổ tức của cổ phiếu phổ thông là sai: a. Cổ tức có thể được trả bằng tiền mặt. b. Cổ tức có thể được trả bằng cổ phiếu. c. Cổ tức của cổ phiếu phổ thông cố định qua các năm. d. Công ty có thể không chi trả cổ tức nếu kinh doanh thua lỗ.

a)

Cổ tức có thể được trả bằng tiền mặt.

b)

Cổ tức có thể được trả bằng cổ phiếu.

c)

Cổ tức của cổ phiếu phổ thông cố định qua các năm.

d)

Công ty có thể không chi trả cổ tức nếu kinh doanh thua lỗ.

113.

Về mặt lý thuyết, chi trả cổ tức bằng cổ phiếu sẽ: a. Đem lại quyền lợi cho cổ đông nhiều hơn so với chi trả cổ tức bằng tiền mặt. b. Làm tăng số lượng cổ phiếu đang lưu hành. c. Làm giảm số tiền mặt của công ty. d. Làm tăng giá trị của công ty.

a)

Đem lại quyền lợi cho cổ đông nhiều hơn so với chi trả cổ tức bằng tiền mặt.

b)

Làm tăng số lượng cổ phiếu đang lưu hành.

c)

Làm giảm số tiền mặt của công ty.

d)

Làm tăng giá trị của công ty.

114.

Phát biểu nào sau đây về cổ tức của cổ phiếu thường là sai: a. Công ty chỉ được phép chi trả cổ tức một lần trong năm. b. Công ty có thể chi trả cổ tức bằng tiền hoặc bằng cổ phiếu. c. Công ty có thể chi trả cổ tức bằng cổ phiếu để tiết kiệm tiền mặt. d. Công ty có thể không chi trả cổ tức nếu kinh doanh thua lỗ.

a)

Công ty chỉ được phép chi trả cổ tức một lần trong năm.

b)

Công ty có thể chi trả cổ tức bằng tiền hoặc bằng cổ phiếu.

c)

Công ty có thể chi trả cổ tức bằng cổ phiếu để tiết kiệm tiền mặt.

d)

Công ty có thể không chi trả cổ tức nếu kinh doanh thua lỗ.

115.

Phát biểu nào sau đây về mua lại cổ phiếu là đúng: a. Mua lại cổ phiếu làm giảm EPS của công ty. b. Mua lại cổ phiếu không ảnh hưởng đến cơ cấu vốn của công ty. c. Mua lại cổ phiếu làm tăng mức độ pha loãng của cổ phiếu. d. Mua lại cổ phiếu làm giảm số lượng cổ phiếu đang lưu hành của công ty.

a)

Mua lại cổ phiếu làm giảm EPS của công ty.

b)

Mua lại cổ phiếu không ảnh hưởng đến cơ cấu vốn của công ty.

c)

Mua lại cổ phiếu làm tăng mức độ pha loãng của cổ phiếu.

d)

Mua lại cổ phiếu làm giảm số lượng cổ phiếu đang lưu hành của công ty.

116.

Cổ phiếu quỹ là: a. Cổ phiếu được chia cổ tức b. Là loại cổ phiếu đã phát hành và được tổ chức phát hành mua lại trên thị trường c. Là loại cổ phiếu đã phát hành và được ban giám đốc mua lại trên thị trường d. Là loại cổ phiếu đã phát hành và được hội đồng quản trị mua lại trên thị trường

a)

Cổ phiếu được chia cổ tức.

b)

Là loại cổ phiếu đã phát hành và được tổ chức phát hành mua lại trên thị trường.

c)

Là loại cổ phiếu đã phát hành và được ban giám đốc mua lại trên thị trường.

d)

Là loại cổ phiếu đã phát hành và được hội đồng quản trị mua lại trên thị trường.

117.

Công ty Sao Thổ công bố việc chia tách cổ phiếu. Điều này sẽ làm: a. Tăng mệnh giá cổ phiếu tương đương với chỉ số tách b. Không thay đổi c. Tăng mệnh giá và giảm số lượng cổ phần d. Không có đáp án nào đúng

a)

Tăng mệnh giá cổ phiếu tương đương với chỉ số tách.

b)

Không thay đổi.

c)

Tăng mệnh giá và giảm số lượng cổ phần.

d)

Không có đáp án nào đúng.

118.

Công ty cổ phần bắt buộc phải có: a. Trái phiếu b. Cổ phiếu ưu đãi c. Cổ phiếu thường d. Cả 3 đáp án trên

a)

Trái phiếu.

b)

Cổ phiếu ưu đãi.

c)

Cổ phiếu thường.

d)

Cả 3 đáp án trên.

119.

Việc phát hành cổ phiếu sẽ làm tăng: a. Nợ của công ty b. Tài sản của công ty c. Vốn cổ phần của công ty d. Cả b và c

a)

Nợ của công ty.

b)

Tài sản của công ty.

c)

Vốn cổ phần của công ty.

d)

Cả b và c.

120.

Giá trị lý thuyết của trái phiếu được xác định theo công thức nào?

a)

V=t=1nI(1+k)t+MV(1+k)nV=\sum_{t=1}^{n} \frac{I}{(1+k)^{t}}+\frac{MV}{(1+k)^{n}}

b)

V=t=1nI(1+k)t+MV(1+k)nV=\sum_{t=1}^{n} I\cdot (1+k)^{t}+MV\cdot (1+k)^{n}

c)

V=t=1nI(1+k)+MV(1+k)V=\sum_{t=1}^{n} \frac{I}{(1+k)}+\frac{MV}{(1+k)}

d)

V=t=1nI+MVV=\sum_{t=1}^{n} I+MV

121.

Theo công thức định giá trái phiếu minh họa, ký hiệu MV biểu thị đại lượng nào?

a)

Mệnh giá của trái phiếu

b)

Lãi định kỳ hằng năm

c)

Tỷ suất sinh lợi đòi hỏi

d)

Giá trị nội tại của trái phiếu