wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 1

Total questions: 109

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống nhờ có sự gì?

a)

Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.

b)

Chuyển hóa năng lượng và sinh sản.

c)

Chuyển hóa năng lượng và cảm ứng

d)

Trao đổi chất và cảm ứng.

2.

Tất cả các cơ thể sống đều thường xuyên phải trao đổi chất và năng lượng với môi trường gọi là

a)

hệ thống mở.

b)

khả năng tự điều chỉnh.

c)

sự liên tục tiến hóa.

d)

tính thứ bậc.

3.

Nếu cơ thể sống ngừng trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng với môi trường, kết cục sẽ là

a)

sinh vật sẽ không sống được.

b)

sinh vật sẽ phát triển bình thường.

c)

sinh vật sẽ sinh sản bình thường.

d)

sinh vật sẽ vận động bình thường.

4.

Phát biểu đúng về vai trò trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật là

a)

Giúp sinh vật tồn tại và phát triển.

b)

Một số sinh vật tồn tại mà không cần trao đổi chất.

c)

Vật chất và năng lượng được tái sử dụng nhiều lần trong cơ thể.

d)

Hai quá trình này độc lập với nhau.

5.

Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật không có vai trò nào sau đây?

a)

Giúp thích nghi với điều kiện sống.

b)

Cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào.

c)

Bài tiết chất thải và chất độc ra ngoài.

d)

Cung cấp nguyên liệu tạo nên chất sống.

6.

Dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật gồm các bước nào?

a)

Tiếp nhận chất từ môi trường → Vận chuyển → Biến đổi kèm chuyển hóa năng lượng ở tế bào → Thải các chất vào môi trường → Điều hòa.

b)

Tiếp nhận từ môi trường → Vận chuyển → Biến đổi ở cơ thể → Thải các chất vào môi trường → Điều hòa.

c)

Tiếp nhận từ con người → Vận chuyển → Biến đổi ở tế bào → Thải các chất vào môi trường → Điều hòa.

d)

Tiếp nhận từ môi trường → Vận chuyển → Biến đổi ở tế bào → Giữ lại tất cả các chất → Điều hòa.

7.

Ở thực vật, rễ hấp thụ nước từ đất và khí CO2 từ không khí rồi vận chuyển lên lá nhờ mạch gỗ để quang hợp là dấu hiệu của quá trình

a)

thu nhận và vận chuyển các chất.

b)

biến đổi và điều hòa các chất.

c)

bài tiết chất thải ra ngoài.

d)

chuyển hóa năng lượng.

8.

Quá trình quang hợp hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong các chất hữu cơ là dấu hiệu của

a)

chuyển hóa năng lượng.

b)

bài tiết chất thải.

c)

thu nhận các chất.

d)

biến đổi các chất.

9.

Năng lượng từ ánh sáng tích lũy trong chất hữu cơ do quang hợp, sau đó được phân giải trong hô hấp để giải phóng năng lượng cung cấp cho hoạt động sống là dấu hiệu của

a)

biến đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng.

b)

bài tiết chất thải vào môi trường.

c)

thu nhận và vận chuyển các chất.

d)

điều hòa quá trình trao đổi chất.

10.

Thực vật thải O2 trong quang hợp, thải CO2 trong hô hấp tế bào và bài tiết ure dư thừa qua các mô tiết ở lá là dấu hiệu của

a)

bài tiết các chất thải.

b)

chuyển hóa năng lượng.

c)

thu nhận các chất.

d)

biến đổi các chất.

11.

Ở động vật, điều hòa các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng chủ yếu thông qua

a)

hệ thần kinh và hormone.

b)

hệ tiêu hóa và tuần hoàn.

c)

hệ thần kinh và tuần hoàn.

d)

hệ tiêu hóa và tiết niệu.

12.

Ở thực vật, điều hòa các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng chủ yếu thông qua

a)

hormone.

b)

mạch gỗ, mạch rây.

c)

hệ thần kinh.

d)

các mô phân sinh.

13.

Cơ chế điều hòa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng của cơ thể chủ yếu dựa trên

a)

nhu cầu của cơ thể.

b)

nhu cầu duy trì.

c)

hoạt động thể chất.

d)

hoạt động cơ bản.

14.

Khi điều kiện khô hạn, thực vật tổng hợp abscisic acid làm ức chế trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng khiến lá rụng. Đây là ví dụ về

a)

điều hòa.

b)

chuyển hóa năng lượng.

c)

bài tiết.

d)

biến đổi các chất.

15.

Quá trình tổng hợp chất phức tạp từ chất đơn giản (đồng hóa) thường kèm theo

a)

tích lũy năng lượng.

b)

giải phóng năng lượng.

c)

phân giải năng lượng.

d)

bài tiết chất thải.

16.

Quá trình phân giải chất phức tạp thành chất đơn giản (dị hóa) thường kèm theo

a)

giải phóng năng lượng.

b)

tích lũy năng lượng.

c)

phân giải năng lượng.

d)

bài tiết chất thải.

17.

Dạng năng lượng chủ yếu được sử dụng cho hoạt động sống của tế bào và cơ thể là

a)

ATP.

b)

ADP.

c)

AMP.

d)

NADH.

18.

Quá trình nào tạo ra nhiều ATP nhất trong cơ thể?

a)

hô hấp.

b)

tiêu hóa.

c)

bài tiết.

d)

quang hợp.

19.

Cơ thể người lấy từ môi trường oxy, nước và thức ăn để chuyển hóa thành năng lượng tích lũy ở dạng dễ sử dụng là gì?

a)

ATP

b)

ADP

c)

mỡ

d)

glycogen

20.

Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới bao gồm các giai đoạn theo thứ tự nào?

a)

Tổng hợp → phân giải → huy động năng lượng

b)

Tiêu thụ → phân giải → huy động năng lượng

c)

Hấp thụ → phân giải → huy động năng lượng

d)

Phân giải → tổng hợp → huy động năng lượng

21.

Bản chất của giai đoạn tổng hợp là gì?

a)

đồng hóa

b)

dị hóa

c)

tiêu hóa

d)

tuần hoàn

22.

Bản chất của giai đoạn phân giải là gì?

a)

dị hóa

b)

đồng hóa

c)

tiêu hóa

d)

tuần hoàn

23.

Ở thực vật và động vật đều có chung quá trình nào để tạo ra năng lượng?

a)

Hô hấp

b)

Quang hợp

c)

Tiêu hóa

d)

Tuần hoàn

24.

Năng lượng hóa học (trong các chất hữu cơ) được truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao hơn theo thứ tự nào?

a)

sinh vật sản xuất → sinh vật tiêu thụ → sinh vật phân giải

b)

sinh vật sản xuất → sinh vật phân giải → sinh vật tiêu thụ

c)

sinh vật phân giải → sinh vật sản xuất → sinh vật tiêu thụ

d)

sinh vật tiêu thụ → sinh vật sản xuất → sinh vật phân giải

25.

Sự phân giải các chất hóa học ở giai đoạn phân giải sẽ đi kèm với hiện tượng nào?

a)

giải phóng năng lượng

b)

tích lũy năng lượng

c)

tạo ra năng lượng

d)

phân giải năng lượng

26.

Năng lượng được giải phóng ở giai đoạn phân giải phần lớn sẽ như thế nào?

a)

tích lũy trong phân tử ATP

b)

được sử dụng ngay lập tức

c)

bị phân giải ngay lập tức

d)

tích lũy trong các chất dự trữ

27.

Năng lượng mà các sinh vật sử dụng trong hầu hết các hoạt động sống là gì?

a)

ATP

b)

ADP

c)

AMP

d)

NADPH

28.

Năng lượng sinh ra trong quá trình dị hóa ở sinh vật sẽ được xử lý như thế nào?

a)

một phần được dự trữ, một phần sử dụng cho hoạt động sống, còn lại thoát ra dưới dạng nhiệt

b)

đa phần được dự trữ, số rất ít sử dụng cho hoạt động sống, còn lại thoát ra dưới dạng nhiệt

c)

một phần được dự trữ, một phần sử dụng cho hoạt động sống, còn lại chuyển thành cơ năng

d)

một phần được dự trữ, một phần sử dụng cho hoạt động sống, còn lại chuyển thành cơ năng

29.

Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn có mối liên hệ như thế nào?

a)

gắn bó mật thiết với nhau, diễn ra ở cả cấp độ cơ thể lẫn tế bào

b)

gắn bó mật thiết với nhau, chỉ diễn ra ở cấp độ tế bào

c)

không liên quan, trao đổi chất trước rồi mới chuyển hóa năng lượng

d)

không liên quan với nhau, chỉ diễn ra ở cấp độ tế bào

30.

Đối với sinh vật, trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng diễn ra ở cấp độ nào?

a)

diễn ra ở cả cấp tế bào lẫn cơ thể

b)

chỉ diễn ra ở cấp độ cơ thể

c)

chỉ diễn ra ở lục lạp và ti thể

d)

chỉ diễn ra ở cấp độ tế bào

31.

Sau khi được hấp thụ vào tế bào, các chất dinh dưỡng sẽ được tiến hành quá trình nào?

a)

đồng hóa và dị hóa

b)

hô hấp hoặc tiêu hóa

c)

oxy hóa hoặc thủy phân

d)

phân hủy để sinh năng lượng

32.

Ở cấp tế bào, chất thải từ quá trình dị hóa sẽ được vận chuyển qua cấu trúc nào để bài tiết?

a)

màng sinh chất

b)

chất nền ngoại bào

c)

thành tế bào

d)

bộ máy Golgi

33.

Ở cấp độ cơ thể, chất thải và chất dư thừa sẽ được bài tiết chủ yếu qua đâu?

a)

cơ quan bài tiết

b)

hệ tuần hoàn

c)

hệ bài tiết

34.

Sinh vật tự dưỡng là sinh vật có khả năng nào sau đây?

a)

Tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.

b)

Phân giải xác sinh vật khác để lấy chất hữu cơ.

c)

Tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất hữu cơ có sẵn.

d)

Tự tổng hợp các chất vô cơ từ các chất vô cơ có sẵn.

35.

Sinh vật dị dưỡng là sinh vật

a)

Lấy chất hữu cơ trực tiếp từ các sinh vật tự dưỡng hoặc từ các sinh vật dị dưỡng khác.

b)

Tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng từ việc phân giải các chất hóa học.

c)

Tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng hấp thụ từ ánh sáng mặt trời.

d)

Lấy chất hữu cơ trực tiếp từ các sinh vật khác hoàn toàn nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời.

36.

Sinh vật tự dưỡng trên cạn điển hình là

a)

Thực vật.

b)

Nấm.

c)

Động vật.

d)

Tảo.

37.

Sinh vật dị dưỡng điển hình là

a)

Động vật.

b)

Vi khuẩn.

c)

Tảo.

d)

Thực vật.

38.

Dựa vào nhu cầu năng lượng, sinh vật tự dưỡng được chia thành 2 nhóm là

a)

Sinh vật quang tự dưỡng và sinh vật hóa tự dưỡng.

b)

Sinh vật tổng hợp và sinh vật phân giải.

c)

Sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ.

d)

Sinh vật quang dưỡng và sinh vật hóa dưỡng.

39.

Dựa vào nhu cầu năng lượng, sinh vật dị dưỡng được chia thành 2 nhóm là

a)

Sinh vật quang dị dưỡng và hóa dị dưỡng.

b)

Sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.

c)

Sinh vật tổng hợp và sinh vật phân giải.

d)

Sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ.

40.

Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật sản xuất thường thuộc nhóm sinh vật

a)

Quang tự dưỡng.

b)

Quang dị dưỡng.

c)

Hóa tự dưỡng.

d)

Hóa dị dưỡng.

41.

Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải chủ yếu thuộc nhóm sinh vật

a)

Hóa dị dưỡng.

b)

Quang dị dưỡng.

c)

Hóa tự dưỡng.

d)

Quang tự dưỡng.

42.

Nhóm vi sinh vật nào có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?

a)

Vi sinh vật quang tự dưỡng.

b)

Vi sinh vật hóa tự dưỡng.

c)

Vi sinh vật hóa dị dưỡng.

d)

Vi sinh vật hóa dưỡng.

43.

Một loại vi sinh vật có thể phát triển trong môi trường có ánh sáng, giàu CO2, giàu một số chất vô cơ khác. Loại sinh vật đó có hình thức dinh dưỡng là

a)

Quang tự dưỡng.

b)

Quang dị dưỡng.

c)

Hóa dị dưỡng.

d)

Hóa tự dưỡng.

44.

Nấm da gây lở loét và ngứa ngáy trên cơ thể động vật. Loại nấm này sử dụng năng lượng và vật chất được lấy từ chính cơ thể vật chủ. Chúng thuộc kiểu dinh dưỡng

a)

Hóa dị dưỡng.

b)

Quang tự dưỡng.

c)

Hóa tự dưỡng.

d)

Quang dị dưỡng.

45.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sinh vật tự dưỡng và dị dưỡng?

a)

Sinh vật dị dưỡng có thể tích lũy năng lượng thông qua quá trình hóa tổng hợp.

b)

Sinh vật tự dưỡng bao gồm có vi khuẩn cộng sinh trong ruột mối, tảo, thực vật,...

c)

Nấm dược xem là sinh vật dị dưỡng loại tiêu thụ.

d)

Bò được xem là sinh vật dị dưỡng loại phân giải.

46.

Chọn phương án đúng: Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với cơ thể sống là gì?

a)

Có vai trò quan trọng đối với mọi hoạt động của cơ thể sống, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

b)

Chất hữu cơ trong thức ăn chuyển hóa thành ATP cung cấp năng lượng cho hoạt động như bơi lội, chạy bộ là sai.

c)

Bài tiết tất cả các chất ra ngoài môi trường nhằm đảm bảo cho hoạt động sống bình thường của cơ thể.

d)

Cơ thể bài tiết muối, urea, uric acid,... ra ngoài môi trường là sai.

47.

Để phân biệt nhanh giữa quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng, tiêu chí nào sau đây phù hợp nhất?

a)

Nguồn năng lượng sử dụng để tổng hợp chất hữu cơ.

b)

Nguồn carbon là CO2 hay chất hữu cơ có sẵn.

c)

Khả năng di chuyển của sinh vật.

d)

Số lượng bào quan trong tế bào.

48.

Phân nhóm nào sau đây chỉ bao gồm các sinh vật dị dưỡng?

a)

Động vật, nấm và phần lớn vi khuẩn phân giải.

b)

Tảo lục, cây xanh, vi khuẩn lam.

c)

Vi khuẩn nitrat hóa, vi khuẩn oxi hóa lưu huỳnh.

d)

Cây xương rồng, cây lúa, tảo đỏ.

49.

Trong hệ sinh thái, vai trò nào gắn liền với sinh vật tự dưỡng?

a)

Sinh vật sản xuất vật chất hữu cơ ban đầu của chuỗi thức ăn.

b)

Sinh vật tiêu thụ ở bậc cao.

c)

Sinh vật phân giải xác hữu cơ thành vô cơ ngay lập tức.

d)

Sinh vật kí sinh bắt buộc trên vật chủ.

50.

Phát biểu nào sau đây đúng nhất về hóa tự dưỡng?

a)

Sử dụng năng lượng từ phản ứng oxi hóa các chất vô cơ để tổng hợp chất hữu cơ từ CO2.

b)

Sử dụng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ chất hữu cơ có sẵn.

c)

Chỉ tồn tại ở thực vật bậc cao.

d)

Không có ở vi sinh vật.

51.

Trong sơ đồ quan hệ giữa chuyển hóa vật chất và năng lượng ở cấp tế bào, ô [1] biểu thị quá trình nào?

a)

Đồng hóa

b)

Dị hóa

c)

Bài tiết chất thải

d)

Vận chuyển nội bào

52.

Theo sơ đồ quan hệ giữa chuyển hóa ở cấp tế bào, ô [2] thể hiện điều gì?

a)

Đồng hóa và tích lũy năng lượng

b)

Dị hóa và giải phóng năng lượng

c)

Bài tiết chất thải ra môi trường

d)

Trao đổi chất ở cấp cơ thể

53.

Ô [3] trong sơ đồ cấp tế bào biểu diễn:

a)

Sản phẩm trung gian

b)

Chất bài tiết ở tế bào

c)

Nguồn năng lượng ATP

d)

Chất dự trữ

54.

Phát biểu đúng về chuyển hóa các chất ở tế bào là:

a)

Chỉ gồm tổng hợp chất mới

b)

Chỉ gồm phân giải chất hấp thụ

c)

Là tập hợp các phản ứng hóa học diễn ra trong tế bào, gồm tổng hợp và phân giải

d)

Không liên quan đến năng lượng

55.

Chuyển hóa các chất luôn đi kèm với:

a)

Tăng khối lượng tế bào

b)

Chuyển hóa năng lượng (tích lũy hoặc giải phóng)

c)

Tăng số lượng bào quan

d)

Giảm nhiệt độ tế bào

56.

Trao đổi chất ở sinh vật gồm:

a)

Chỉ trao đổi giữa cơ thể với môi trường

b)

Chỉ chuyển hóa trong tế bào

c)

Trao đổi giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào

d)

Chỉ bài tiết chất thải

57.

Tập hợp tất cả các phản ứng diễn ra trong tế bào được gọi là:

a)

Trao đổi chất

b)

Chuyển hóa các chất

c)

Quang hợp

d)

Hô hấp

58.

Trong sơ đồ chuyển hóa năng lượng ở sinh giới, giai đoạn [1] là:

a)

Huy động năng lượng

b)

Tổng hợp: chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học tích lũy trong chất hữu cơ

c)

Phân giải chất hữu cơ

d)

Tạo ATP từ ADP và Pi nhờ hô hấp

59.

Trong sơ đồ chuyển hóa năng lượng, giai đoạn [2] là:

a)

Tổng hợp

b)

Phân giải: chuyển hóa chất hữu cơ thành chất vô cơ và giải phóng năng lượng tích lũy trong ATP

c)

Vận chuyển chất

d)

Dự trữ năng lượng

60.

Giai đoạn [3] trong sơ đồ chuyển hóa năng lượng thể hiện:

a)

Huy động năng lượng: ATP được sử dụng cho các hoạt động sống

b)

Tổng hợp chất hữu cơ

c)

Dự trữ năng lượng dài hạn

d)

Trao đổi khí

61.

Phát biểu đúng về giai đoạn phân giải trong dị hóa là:

a)

Tổng hợp carbohydrate từ đơn phân

b)

Phân giải hợp chất hữu cơ phức tạp thành đơn giản, giải phóng năng lượng

c)

Không liên quan ATP

d)

Chỉ xảy ra ở động vật

62.

Về vai trò của sinh vật tự dưỡng đối với sinh giới, nhận định nào đúng?

a)

Phân hủy chất hữu cơ trong đất

b)

Cung cấp oxy đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết sinh vật

c)

Không liên quan đến chuỗi thức ăn

d)

Làm giảm nhiệt độ môi trường

63.

Chất hữu cơ do sinh vật tự dưỡng sản xuất là nguồn thức ăn cho sinh vật dị dưỡng. Kết luận này:

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Nhận định nào sai về sinh vật tự dưỡng?

a)

Không có vai trò phân hủy chất hữu cơ trong đất

b)

Cung cấp oxy cho hầu hết sinh vật

c)

Là nguồn thức ăn cho dị dưỡng

d)

Điều hòa nhiệt độ, độ ẩm thuận lợi cho sinh vật nhờ phân hủy chất hữu cơ

65.

Trong mối quan hệ giữa chuyển hóa vật chất và năng lượng ở cấp cơ thể, chất dinh dưỡng hấp thụ từ môi trường được:

a)

Đưa trực tiếp thành chất thải

b)

Được tế bào tổng hợp chất mới và tích lũy năng lượng

c)

Chỉ dùng cho vận chuyển

d)

Không liên quan đến năng lượng

66.

Phát biểu nào đúng về vai trò của năng lượng trong trao đổi chất ở sinh vật?

a)

Toàn bộ năng lượng dùng cho hoạt động sống được chuyển thành nhiệt

b)

Một phần năng lượng được sinh vật dự trữ, một phần dùng cho hoạt động sống và phần lớn tỏa ra môi trường dưới dạng nhiệt

c)

Năng lượng không tham gia vào đồng hóa

d)

ATP chỉ sinh ra mà không bị tiêu dùng

67.

Nhận định nào đúng về phân loại phương thức dinh dưỡng?

a)

Thực vật là tự dưỡng vì có khả năng tích lũy năng lượng từ CO2, nước, muối khoáng nhờ quang hợp

b)

Động vật là dị dưỡng vì lấy chất hữu cơ từ sinh vật khác rồi hấp thụ, tiêu hóa để nuôi cơ thể

c)

Thực vật tự dưỡng vì không di động và tự biến đổi thức ăn

d)

Động vật dị dưỡng vì có khả năng di động và tự biến đổi thức ăn

68.

Phát biểu nào sau đây sai về động vật dị dưỡng?

a)

Lấy chất hữu cơ từ sinh vật khác

b)

Hấp thụ và tiêu hóa để tích lũy năng lượng

c)

Tự tổng hợp hoàn toàn chất hữu cơ từ CO2 và nước

d)

Nuôi cơ thể nhờ chất hữu cơ thu được

69.

Chọn nhận định đúng về hệ thống sống và trao đổi chất:

a)

Tất cả cơ thể sống đều là hệ kín, không có trao đổi với môi trường

b)

Trao đổi chất và năng lượng luôn diễn ra giữa cơ thể và môi trường

c)

Cơ thể chỉ nhận năng lượng, không thải nhiệt

d)

Trao đổi chất không liên quan chuyển hóa trong tế bào

70.

Quan sát sơ đồ trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giữa môi trường ngoài, cơ thể và tế bào. Phát biểu nào mô tả đúng giai đoạn (2)?

a)

Hoạt động tổng hợp của cơ thể từ chất dinh dưỡng ngoài môi trường và tích lũy năng lượng

b)

Giai đoạn tế bào lấy chất dinh dưỡng và năng lượng từ môi trường trong, đồng thời thải chất thải và năng lượng nhiệt

c)

Đồng thời có tổng hợp và phân giải trong tế bào để giải phóng năng lượng

d)

Trao đổi chất diễn ra ở cấp cơ thể

71.

Theo sơ đồ, giai đoạn (1) là gì?

a)

Trao đổi chất giữa môi trường ngoài và cơ thể

b)

Trao đổi chất giữa môi trường trong cơ thể và tế bào

c)

Trao đổi chất chỉ trong từng tế bào

d)

Quá trình bài tiết chất thải ra môi trường

72.

Nhận định nào đúng về giai đoạn (3) trên sơ đồ?

a)

Chỉ có tổng hợp, không có phân giải

b)

Đồng thời tổng hợp và phân giải để giải phóng năng lượng cho hoạt động sống và nguyên liệu xây dựng tế bào

c)

Chỉ tích lũy năng lượng nhiệt

d)

Không liên quan đến ATP

73.

Ở sinh vật đơn bào, phát biểu nào đúng?

a)

Trao đổi chất diễn ra ở cấp cơ thể và cấp mô

b)

Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng chỉ diễn ra ở cấp tế bào

c)

Chỉ diễn ra ở cấp cơ quan

d)

Không diễn ra quá trình phân giải

74.

Đâu KHÔNG phải là dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cơ thể sống?

a)

Cơ thể thường xuyên thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển đến các bộ phận

b)

Quá trình trao đổi chất được điều hòa phù hợp nhu cầu cơ thể

c)

Bài tiết các chất không cần thiết, dư thừa hay độc hại ra môi trường

d)

Không bao giờ nhận các chất từ môi trường

75.

Khi nói về dấu hiệu đặc trưng, phát biểu nào sai?

a)

Trong cơ thể, các chất được biến đổi qua tổng hợp và phân giải, tích lũy và giải phóng năng lượng

b)

Sinh vật có khả năng tự tổng hợp tất cả chất cần thiết mà không cần nhận từ môi trường

c)

Trao đổi chất được điều chỉnh bởi thần kinh hoặc hormone

d)

Các chất không cần thiết, dư thừa hay độc hại được thải ra khỏi cơ thể

76.

Vai trò nào sau đây thuộc về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?

a)

Cung cấp nguyên liệu xây dựng tế bào và cơ thể

b)

Truyền lại đặc điểm di truyền cho thế hệ sau

c)

Xác định giới tính của con non

d)

Điều khiển hành vi qua phản xạ

77.

Theo các vai trò được liệt kê, có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng? (1) Cung cấp nguyên liệu xây dựng tế bào và cơ thể. (2) Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống. (3) Bài tiết các chất độc hại. (4) Giúp truyền đặc điểm di truyền.

a)

1 phát biểu

b)

2 phát biểu

c)

3 phát biểu (1,2,3)

d)

4 phát biểu

78.

Đâu là dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất ở sinh vật?

a)

Giao phối và sinh sản ra cá thể mới

b)

Đào thải các chất

c)

Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng

d)

Điều hòa hoạt động sống

e)

Thu nhận chất từ môi trường và vận chuyển các chất

79.

Có bao nhiêu dấu hiệu đặc trưng đúng của trao đổi chất? (1) Đào thải các chất. (2) Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng. (3) Thu nhận chất từ môi trường và vận chuyển các chất. (4) Giao phối. (5) Điều hòa hoạt động sống.

a)

2 dấu hiệu

b)

3 dấu hiệu

c)

4 dấu hiệu (2,3,4,5)

d)

5 dấu hiệu

80.

Phát biểu nào sau đây là SAI về dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất?

a)

Chất dinh dưỡng và năng lượng từ môi trường được thu nhận nhờ các cơ quan chuyên biệt

b)

Chất dinh dưỡng qua hấp thụ sẽ được sử dụng hoàn toàn trực tiếp

c)

Tế bào không sử dụng các nguyên liệu nhận được để tổng hợp chất hữu cơ tham gia kiến tạo cơ thể và dự trữ năng lượng

d)

Các chất không được tế bào sử dụng sẽ được tái hấp thu

81.

Quan sát sơ đồ 3 giai đoạn chuyển hóa năng lượng ở sinh giới. Phát biểu nào đúng?

a)

Năng lượng khởi đầu cung cấp cho sinh giới bắt nguồn từ năng lượng nhiệt mặt trời

b)

Bản chất của giai đoạn tổng hợp là đồng hóa

c)

Năng lượng (II) không phải là năng lượng hóa học

d)

Ở động vật, biến đổi năng lượng hóa học trong chất hóa học thành năng lượng (II) là quang hợp

82.

Trong sơ đồ chuyển hóa năng lượng, năng lượng (II) là gì?

a)

Năng lượng cơ học

b)

Năng lượng hóa học, phần lớn dưới dạng ATP

c)

Năng lượng nhiệt

d)

Năng lượng điện

83.

Theo sơ đồ, năng lượng được giải phóng trong quá trình phân giải sẽ:

a)

Được tích lũy 100% trong ATP

b)

Một phần được sinh vật sử dụng, phần còn lại thoát ra ngoài dưới dạng năng lượng (III) là nhiệt

c)

Chuyển hết thành năng lượng ánh sáng

d)

Biến thành thế năng hấp dẫn

84.

Phát biểu nào đúng về quá trình biến đổi năng lượng (I) thành năng lượng hóa học trong các chất hữu cơ?

a)

Ở thực vật là hô hấp

b)

Ở thực vật là quang hợp

c)

Diễn ra ở động vật

d)

Không cần enzim

85.

Trong sinh giới, cả động vật và thực vật đều có chung quá trình nào để tạo ra năng lượng sử dụng trực tiếp?

a)

Quang hợp

b)

Lên men

c)

Hô hấp tế bào

d)

Khuếch tán đơn thuần

86.

Khi trao đổi chất và năng lượng trong cơ thể bị rối loạn, hệ quả nào thường gặp?

a)

Hoạt động sống không được cung cấp đủ năng lượng

b)

Cơ thể vẫn ổn định hoàn toàn, không triệu chứng

c)

Tự khắc phục nên không ảnh hưởng gì

d)

Không ảnh hưởng đến sức khỏe

87.

Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới trải qua mấy giai đoạn?

a)

2 giai đoạn

b)

3 giai đoạn: tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng

c)

4 giai đoạn

d)

1 giai đoạn

88.

Trong các dạng năng lượng ADP, ATP, mỡ và glycogen, có bao nhiêu dạng năng lượng tích lũy ở dạng dễ sử dụng khi cơ thể lấy từ môi trường oxygen, nước và thức ăn?

a)

1 dạng

b)

2 dạng

c)

3 dạng

d)

4 dạng

89.

Ở cấp độ nào diễn ra đồng thời tổng hợp và phân giải để cung cấp năng lượng và nguyên liệu xây dựng cấu trúc?

a)

Cấp cơ thể

b)

Cấp cơ quan

c)

Cấp tế bào

d)

Cấp quần thể

90.

Trong số các chất: O2, H2O, CO2, thức ăn và chất khoáng, có bao nhiêu chất là chất cần thiết ở cả động vật và thực vật?

a)

1 chất

b)

2 chất

c)

3 chất

d)

4 chất

91.

Trong số các chất: O2, CO2, nước tiểu và phân, có bao nhiêu chất là chất thải ở cả động vật và thực vật?

a)

1 chất

b)

2 chất

c)

3 chất

d)

4 chất

92.

Trong số các chất: O2, H2O, CO2, thức ăn và chất khoáng, có bao nhiêu chất là chất cần thiết ở thực vật?

a)

2 chất

b)

3 chất

c)

4 chất

d)

5 chất

93.

Trong số các chất: O2, H2O, CO2, thức ăn và chất khoáng, có bao nhiêu chất là chất cần thiết ở động vật?

a)

1 chất

b)

2 chất

c)

3 chất

d)

4 chất

94.

Trong số các chất: O2, H2O, CO2, nước tiểu và phân, có bao nhiêu chất là chất thải ở thực vật?

a)

1 chất

b)

2 chất

c)

3 chất

d)

4 chất

95.

Trong số các chất: O2, CO2, nước tiểu và phân, có bao nhiêu chất là chất thải ở động vật?

a)

1 chất

b)

2 chất

c)

3 chất

d)

4 chất

96.

Dựa vào nhu cầu năng lượng, sinh vật tự dưỡng được chia thành mấy nhóm?

a)

1 nhóm

b)

2 nhóm

c)

3 nhóm

97.

Cho các sinh vật: Cây chuối; Vi khuẩn lam; Nấm da đầu; Tảo lục; Trùng giày; Con bò; Vi khuẩn trong ruột mối; Rong đuôi chó; San hô; Giun, sán. Có bao nhiêu sinh vật dị dưỡng?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

98.

Cho các sinh vật: Cây chuối; Vi khuẩn lam; Nấm da đầu; Tảo lục; Trùng giày; Con bò; Vi khuẩn trong ruột mối; Rong đuôi chó; San hô; Giun, sán. Có bao nhiêu sinh vật tự dưỡng?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

99.

Vi khuẩn lam (vi khuẩn có chứa bao nhiêu sắc tố quang hợp) thuộc nhóm vi sinh vật công tác YẾU tố nào dưới đây?

a)

CO2

b)

Ánh sáng

c)

Chất vô cơ

d)

Chất hữu cơ

100.

Hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ thần kinh, hệ tiết niệu, hệ tiêu hóa và hormone: Ở động vật, quá trình điều hòa các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng chủ yếu thông qua bao nhiêu hệ thống trong số trên?

a)

1 hệ

b)

2 hệ

c)

3 hệ

d)

4 hệ

101.

Cho: các mô phân sinh, hệ thần kinh, mạch gỗ, mạch rây và hormone. Ở thực vật, quá trình điều hòa các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng được thực hiện chủ yếu thông qua bao nhiêu hệ thống kể trên?

a)

1 hệ

b)

2 hệ

c)

3 hệ

d)

4 hệ

102.

Cho các dạng năng lượng: ADP, ATP, AMP và NADH. Có bao nhiêu dạng năng lượng chủ yếu được sử dụng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể?

a)

1 dạng

b)

2 dạng

c)

3 dạng

d)

4 dạng

103.

Dựa vào nhu cầu năng lượng, sinh vật tự dưỡng được chia thành mấy nhóm?

a)

1 nhóm

b)

2 nhóm

c)

3 nhóm

104.

Dựa vào nhu cầu năng lượng, sinh vật dị dưỡng được chia thành mấy nhóm?

a)

1 nhóm

b)

2 nhóm

c)

3 nhóm

105.

Cần thực hiện bao nhiêu hoạt động sau để sự chuyển hóa vật chất trong cơ thể và sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường diễn ra thuận lợi? (1) Ăn uống đủ chất; (2) Rèn luyện thể dục thể thao; (3) Làm việc vừa sức, nghỉ ngơi hợp lí; (4) Thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kì.

a)

2 hoạt động

b)

3 hoạt động

c)

4 hoạt động

106.

Cho các dạng năng lượng: nhiệt năng, quang năng, cơ năng, hóa năng và động năng. Năng lượng giải phóng trong dị hóa, một phần được sinh vật sử dụng, phần còn lại cuối cùng đều thoát ra ngoài dưới dạng nào?

a)

Nhiệt năng

b)

Quang năng

c)

Cơ năng

d)

Động năng

107.

Trong số các chất: O2 và H2O, đâu là hai chất cần thiết chung cho cả động vật và thực vật theo bài tập đã giải?

a)

O2 và H2O

b)

O2 và CO2

c)

CO2 và H2O

108.

Theo phân loại trong bài, nhóm nào sau đây không thuộc sinh vật tự dưỡng?

a)

Sinh vật quang tự dưỡng

b)

Sinh vật hóa tự dưỡng

c)

Sinh vật hóa dị dưỡng

109.

Theo bài, ở động vật, các chất thải chính bao gồm những gì?

a)

O2, H2O, CO2

b)

CO2, nước tiểu và phân

c)

Thức ăn, chất khoáng