Font size
WorksheetsBài 1
Total questions: 109
Worksheet time: 55mins
Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống nhờ có sự gì?
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Chuyển hóa năng lượng và sinh sản.
Chuyển hóa năng lượng và cảm ứng
Trao đổi chất và cảm ứng.
Tất cả các cơ thể sống đều thường xuyên phải trao đổi chất và năng lượng với môi trường gọi là
hệ thống mở.
khả năng tự điều chỉnh.
sự liên tục tiến hóa.
tính thứ bậc.
Nếu cơ thể sống ngừng trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng với môi trường, kết cục sẽ là
sinh vật sẽ không sống được.
sinh vật sẽ phát triển bình thường.
sinh vật sẽ sinh sản bình thường.
sinh vật sẽ vận động bình thường.
Phát biểu đúng về vai trò trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật là
Giúp sinh vật tồn tại và phát triển.
Một số sinh vật tồn tại mà không cần trao đổi chất.
Vật chất và năng lượng được tái sử dụng nhiều lần trong cơ thể.
Hai quá trình này độc lập với nhau.
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật không có vai trò nào sau đây?
Giúp thích nghi với điều kiện sống.
Cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào.
Bài tiết chất thải và chất độc ra ngoài.
Cung cấp nguyên liệu tạo nên chất sống.
Dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật gồm các bước nào?
Tiếp nhận chất từ môi trường → Vận chuyển → Biến đổi kèm chuyển hóa năng lượng ở tế bào → Thải các chất vào môi trường → Điều hòa.
Tiếp nhận từ môi trường → Vận chuyển → Biến đổi ở cơ thể → Thải các chất vào môi trường → Điều hòa.
Tiếp nhận từ con người → Vận chuyển → Biến đổi ở tế bào → Thải các chất vào môi trường → Điều hòa.
Tiếp nhận từ môi trường → Vận chuyển → Biến đổi ở tế bào → Giữ lại tất cả các chất → Điều hòa.
Ở thực vật, rễ hấp thụ nước từ đất và khí CO2 từ không khí rồi vận chuyển lên lá nhờ mạch gỗ để quang hợp là dấu hiệu của quá trình
thu nhận và vận chuyển các chất.
biến đổi và điều hòa các chất.
bài tiết chất thải ra ngoài.
chuyển hóa năng lượng.
Quá trình quang hợp hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong các chất hữu cơ là dấu hiệu của
chuyển hóa năng lượng.
bài tiết chất thải.
thu nhận các chất.
biến đổi các chất.
Năng lượng từ ánh sáng tích lũy trong chất hữu cơ do quang hợp, sau đó được phân giải trong hô hấp để giải phóng năng lượng cung cấp cho hoạt động sống là dấu hiệu của
biến đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng.
bài tiết chất thải vào môi trường.
thu nhận và vận chuyển các chất.
điều hòa quá trình trao đổi chất.
Thực vật thải O2 trong quang hợp, thải CO2 trong hô hấp tế bào và bài tiết ure dư thừa qua các mô tiết ở lá là dấu hiệu của
bài tiết các chất thải.
chuyển hóa năng lượng.
thu nhận các chất.
biến đổi các chất.
Ở động vật, điều hòa các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng chủ yếu thông qua
hệ thần kinh và hormone.
hệ tiêu hóa và tuần hoàn.
hệ thần kinh và tuần hoàn.
hệ tiêu hóa và tiết niệu.
Ở thực vật, điều hòa các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng chủ yếu thông qua
hormone.
mạch gỗ, mạch rây.
hệ thần kinh.
các mô phân sinh.
Cơ chế điều hòa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng của cơ thể chủ yếu dựa trên
nhu cầu của cơ thể.
nhu cầu duy trì.
hoạt động thể chất.
hoạt động cơ bản.
Khi điều kiện khô hạn, thực vật tổng hợp abscisic acid làm ức chế trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng khiến lá rụng. Đây là ví dụ về
điều hòa.
chuyển hóa năng lượng.
bài tiết.
biến đổi các chất.
Quá trình tổng hợp chất phức tạp từ chất đơn giản (đồng hóa) thường kèm theo
tích lũy năng lượng.
giải phóng năng lượng.
phân giải năng lượng.
bài tiết chất thải.
Quá trình phân giải chất phức tạp thành chất đơn giản (dị hóa) thường kèm theo
giải phóng năng lượng.
tích lũy năng lượng.
phân giải năng lượng.
bài tiết chất thải.
Dạng năng lượng chủ yếu được sử dụng cho hoạt động sống của tế bào và cơ thể là
ATP.
ADP.
AMP.
NADH.
Quá trình nào tạo ra nhiều ATP nhất trong cơ thể?
hô hấp.
tiêu hóa.
bài tiết.
quang hợp.
Cơ thể người lấy từ môi trường oxy, nước và thức ăn để chuyển hóa thành năng lượng tích lũy ở dạng dễ sử dụng là gì?
ATP
ADP
mỡ
glycogen
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới bao gồm các giai đoạn theo thứ tự nào?
Tổng hợp → phân giải → huy động năng lượng
Tiêu thụ → phân giải → huy động năng lượng
Hấp thụ → phân giải → huy động năng lượng
Phân giải → tổng hợp → huy động năng lượng
Bản chất của giai đoạn tổng hợp là gì?
đồng hóa
dị hóa
tiêu hóa
tuần hoàn
Bản chất của giai đoạn phân giải là gì?
dị hóa
đồng hóa
tiêu hóa
tuần hoàn
Ở thực vật và động vật đều có chung quá trình nào để tạo ra năng lượng?
Hô hấp
Quang hợp
Tiêu hóa
Tuần hoàn
Năng lượng hóa học (trong các chất hữu cơ) được truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao hơn theo thứ tự nào?
sinh vật sản xuất → sinh vật tiêu thụ → sinh vật phân giải
sinh vật sản xuất → sinh vật phân giải → sinh vật tiêu thụ
sinh vật phân giải → sinh vật sản xuất → sinh vật tiêu thụ
sinh vật tiêu thụ → sinh vật sản xuất → sinh vật phân giải
Sự phân giải các chất hóa học ở giai đoạn phân giải sẽ đi kèm với hiện tượng nào?
giải phóng năng lượng
tích lũy năng lượng
tạo ra năng lượng
phân giải năng lượng
Năng lượng được giải phóng ở giai đoạn phân giải phần lớn sẽ như thế nào?
tích lũy trong phân tử ATP
được sử dụng ngay lập tức
bị phân giải ngay lập tức
tích lũy trong các chất dự trữ
Năng lượng mà các sinh vật sử dụng trong hầu hết các hoạt động sống là gì?
ATP
ADP
AMP
NADPH
Năng lượng sinh ra trong quá trình dị hóa ở sinh vật sẽ được xử lý như thế nào?
một phần được dự trữ, một phần sử dụng cho hoạt động sống, còn lại thoát ra dưới dạng nhiệt
đa phần được dự trữ, số rất ít sử dụng cho hoạt động sống, còn lại thoát ra dưới dạng nhiệt
một phần được dự trữ, một phần sử dụng cho hoạt động sống, còn lại chuyển thành cơ năng
một phần được dự trữ, một phần sử dụng cho hoạt động sống, còn lại chuyển thành cơ năng
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn có mối liên hệ như thế nào?
gắn bó mật thiết với nhau, diễn ra ở cả cấp độ cơ thể lẫn tế bào
gắn bó mật thiết với nhau, chỉ diễn ra ở cấp độ tế bào
không liên quan, trao đổi chất trước rồi mới chuyển hóa năng lượng
không liên quan với nhau, chỉ diễn ra ở cấp độ tế bào
Đối với sinh vật, trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng diễn ra ở cấp độ nào?
diễn ra ở cả cấp tế bào lẫn cơ thể
chỉ diễn ra ở cấp độ cơ thể
chỉ diễn ra ở lục lạp và ti thể
chỉ diễn ra ở cấp độ tế bào
Sau khi được hấp thụ vào tế bào, các chất dinh dưỡng sẽ được tiến hành quá trình nào?
đồng hóa và dị hóa
hô hấp hoặc tiêu hóa
oxy hóa hoặc thủy phân
phân hủy để sinh năng lượng
Ở cấp tế bào, chất thải từ quá trình dị hóa sẽ được vận chuyển qua cấu trúc nào để bài tiết?
màng sinh chất
chất nền ngoại bào
thành tế bào
bộ máy Golgi
Ở cấp độ cơ thể, chất thải và chất dư thừa sẽ được bài tiết chủ yếu qua đâu?
cơ quan bài tiết
hệ tuần hoàn
hệ bài tiết
Sinh vật tự dưỡng là sinh vật có khả năng nào sau đây?
Tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
Phân giải xác sinh vật khác để lấy chất hữu cơ.
Tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất hữu cơ có sẵn.
Tự tổng hợp các chất vô cơ từ các chất vô cơ có sẵn.
Sinh vật dị dưỡng là sinh vật
Lấy chất hữu cơ trực tiếp từ các sinh vật tự dưỡng hoặc từ các sinh vật dị dưỡng khác.
Tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng từ việc phân giải các chất hóa học.
Tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng hấp thụ từ ánh sáng mặt trời.
Lấy chất hữu cơ trực tiếp từ các sinh vật khác hoàn toàn nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời.
Sinh vật tự dưỡng trên cạn điển hình là
Thực vật.
Nấm.
Động vật.
Tảo.
Sinh vật dị dưỡng điển hình là
Động vật.
Vi khuẩn.
Tảo.
Thực vật.
Dựa vào nhu cầu năng lượng, sinh vật tự dưỡng được chia thành 2 nhóm là
Sinh vật quang tự dưỡng và sinh vật hóa tự dưỡng.
Sinh vật tổng hợp và sinh vật phân giải.
Sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ.
Sinh vật quang dưỡng và sinh vật hóa dưỡng.
Dựa vào nhu cầu năng lượng, sinh vật dị dưỡng được chia thành 2 nhóm là
Sinh vật quang dị dưỡng và hóa dị dưỡng.
Sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
Sinh vật tổng hợp và sinh vật phân giải.
Sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ.
Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật sản xuất thường thuộc nhóm sinh vật
Quang tự dưỡng.
Quang dị dưỡng.
Hóa tự dưỡng.
Hóa dị dưỡng.
Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải chủ yếu thuộc nhóm sinh vật
Hóa dị dưỡng.
Quang dị dưỡng.
Hóa tự dưỡng.
Quang tự dưỡng.
Nhóm vi sinh vật nào có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?
Vi sinh vật quang tự dưỡng.
Vi sinh vật hóa tự dưỡng.
Vi sinh vật hóa dị dưỡng.
Vi sinh vật hóa dưỡng.
Một loại vi sinh vật có thể phát triển trong môi trường có ánh sáng, giàu CO2, giàu một số chất vô cơ khác. Loại sinh vật đó có hình thức dinh dưỡng là
Quang tự dưỡng.
Quang dị dưỡng.
Hóa dị dưỡng.
Hóa tự dưỡng.
Nấm da gây lở loét và ngứa ngáy trên cơ thể động vật. Loại nấm này sử dụng năng lượng và vật chất được lấy từ chính cơ thể vật chủ. Chúng thuộc kiểu dinh dưỡng
Hóa dị dưỡng.
Quang tự dưỡng.
Hóa tự dưỡng.
Quang dị dưỡng.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sinh vật tự dưỡng và dị dưỡng?
Sinh vật dị dưỡng có thể tích lũy năng lượng thông qua quá trình hóa tổng hợp.
Sinh vật tự dưỡng bao gồm có vi khuẩn cộng sinh trong ruột mối, tảo, thực vật,...
Nấm dược xem là sinh vật dị dưỡng loại tiêu thụ.
Bò được xem là sinh vật dị dưỡng loại phân giải.
Chọn phương án đúng: Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với cơ thể sống là gì?
Có vai trò quan trọng đối với mọi hoạt động của cơ thể sống, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
Chất hữu cơ trong thức ăn chuyển hóa thành ATP cung cấp năng lượng cho hoạt động như bơi lội, chạy bộ là sai.
Bài tiết tất cả các chất ra ngoài môi trường nhằm đảm bảo cho hoạt động sống bình thường của cơ thể.
Cơ thể bài tiết muối, urea, uric acid,... ra ngoài môi trường là sai.
Để phân biệt nhanh giữa quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng, tiêu chí nào sau đây phù hợp nhất?
Nguồn năng lượng sử dụng để tổng hợp chất hữu cơ.
Nguồn carbon là CO2 hay chất hữu cơ có sẵn.
Khả năng di chuyển của sinh vật.
Số lượng bào quan trong tế bào.
Phân nhóm nào sau đây chỉ bao gồm các sinh vật dị dưỡng?
Động vật, nấm và phần lớn vi khuẩn phân giải.
Tảo lục, cây xanh, vi khuẩn lam.
Vi khuẩn nitrat hóa, vi khuẩn oxi hóa lưu huỳnh.
Cây xương rồng, cây lúa, tảo đỏ.
Trong hệ sinh thái, vai trò nào gắn liền với sinh vật tự dưỡng?
Sinh vật sản xuất vật chất hữu cơ ban đầu của chuỗi thức ăn.
Sinh vật tiêu thụ ở bậc cao.
Sinh vật phân giải xác hữu cơ thành vô cơ ngay lập tức.
Sinh vật kí sinh bắt buộc trên vật chủ.
Phát biểu nào sau đây đúng nhất về hóa tự dưỡng?
Sử dụng năng lượng từ phản ứng oxi hóa các chất vô cơ để tổng hợp chất hữu cơ từ CO2.
Sử dụng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ chất hữu cơ có sẵn.
Chỉ tồn tại ở thực vật bậc cao.
Không có ở vi sinh vật.
Trong sơ đồ quan hệ giữa chuyển hóa vật chất và năng lượng ở cấp tế bào, ô [1] biểu thị quá trình nào?
Đồng hóa
Dị hóa
Bài tiết chất thải
Vận chuyển nội bào
Theo sơ đồ quan hệ giữa chuyển hóa ở cấp tế bào, ô [2] thể hiện điều gì?
Đồng hóa và tích lũy năng lượng
Dị hóa và giải phóng năng lượng
Bài tiết chất thải ra môi trường
Trao đổi chất ở cấp cơ thể
Ô [3] trong sơ đồ cấp tế bào biểu diễn:
Sản phẩm trung gian
Chất bài tiết ở tế bào
Nguồn năng lượng ATP
Chất dự trữ
Phát biểu đúng về chuyển hóa các chất ở tế bào là:
Chỉ gồm tổng hợp chất mới
Chỉ gồm phân giải chất hấp thụ
Là tập hợp các phản ứng hóa học diễn ra trong tế bào, gồm tổng hợp và phân giải
Không liên quan đến năng lượng
Chuyển hóa các chất luôn đi kèm với:
Tăng khối lượng tế bào
Chuyển hóa năng lượng (tích lũy hoặc giải phóng)
Tăng số lượng bào quan
Giảm nhiệt độ tế bào
Trao đổi chất ở sinh vật gồm:
Chỉ trao đổi giữa cơ thể với môi trường
Chỉ chuyển hóa trong tế bào
Trao đổi giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào
Chỉ bài tiết chất thải
Tập hợp tất cả các phản ứng diễn ra trong tế bào được gọi là:
Trao đổi chất
Chuyển hóa các chất
Quang hợp
Hô hấp
Trong sơ đồ chuyển hóa năng lượng ở sinh giới, giai đoạn [1] là:
Huy động năng lượng
Tổng hợp: chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học tích lũy trong chất hữu cơ
Phân giải chất hữu cơ
Tạo ATP từ ADP và Pi nhờ hô hấp
Trong sơ đồ chuyển hóa năng lượng, giai đoạn [2] là:
Tổng hợp
Phân giải: chuyển hóa chất hữu cơ thành chất vô cơ và giải phóng năng lượng tích lũy trong ATP
Vận chuyển chất
Dự trữ năng lượng
Giai đoạn [3] trong sơ đồ chuyển hóa năng lượng thể hiện:
Huy động năng lượng: ATP được sử dụng cho các hoạt động sống
Tổng hợp chất hữu cơ
Dự trữ năng lượng dài hạn
Trao đổi khí
Phát biểu đúng về giai đoạn phân giải trong dị hóa là:
Tổng hợp carbohydrate từ đơn phân
Phân giải hợp chất hữu cơ phức tạp thành đơn giản, giải phóng năng lượng
Không liên quan ATP
Chỉ xảy ra ở động vật
Về vai trò của sinh vật tự dưỡng đối với sinh giới, nhận định nào đúng?
Phân hủy chất hữu cơ trong đất
Cung cấp oxy đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết sinh vật
Không liên quan đến chuỗi thức ăn
Làm giảm nhiệt độ môi trường
Chất hữu cơ do sinh vật tự dưỡng sản xuất là nguồn thức ăn cho sinh vật dị dưỡng. Kết luận này:
Đúng
Sai
Nhận định nào sai về sinh vật tự dưỡng?
Không có vai trò phân hủy chất hữu cơ trong đất
Cung cấp oxy cho hầu hết sinh vật
Là nguồn thức ăn cho dị dưỡng
Điều hòa nhiệt độ, độ ẩm thuận lợi cho sinh vật nhờ phân hủy chất hữu cơ
Trong mối quan hệ giữa chuyển hóa vật chất và năng lượng ở cấp cơ thể, chất dinh dưỡng hấp thụ từ môi trường được:
Đưa trực tiếp thành chất thải
Được tế bào tổng hợp chất mới và tích lũy năng lượng
Chỉ dùng cho vận chuyển
Không liên quan đến năng lượng
Phát biểu nào đúng về vai trò của năng lượng trong trao đổi chất ở sinh vật?
Toàn bộ năng lượng dùng cho hoạt động sống được chuyển thành nhiệt
Một phần năng lượng được sinh vật dự trữ, một phần dùng cho hoạt động sống và phần lớn tỏa ra môi trường dưới dạng nhiệt
Năng lượng không tham gia vào đồng hóa
ATP chỉ sinh ra mà không bị tiêu dùng
Nhận định nào đúng về phân loại phương thức dinh dưỡng?
Thực vật là tự dưỡng vì có khả năng tích lũy năng lượng từ CO2, nước, muối khoáng nhờ quang hợp
Động vật là dị dưỡng vì lấy chất hữu cơ từ sinh vật khác rồi hấp thụ, tiêu hóa để nuôi cơ thể
Thực vật tự dưỡng vì không di động và tự biến đổi thức ăn
Động vật dị dưỡng vì có khả năng di động và tự biến đổi thức ăn
Phát biểu nào sau đây sai về động vật dị dưỡng?
Lấy chất hữu cơ từ sinh vật khác
Hấp thụ và tiêu hóa để tích lũy năng lượng
Tự tổng hợp hoàn toàn chất hữu cơ từ CO2 và nước
Nuôi cơ thể nhờ chất hữu cơ thu được
Chọn nhận định đúng về hệ thống sống và trao đổi chất:
Tất cả cơ thể sống đều là hệ kín, không có trao đổi với môi trường
Trao đổi chất và năng lượng luôn diễn ra giữa cơ thể và môi trường
Cơ thể chỉ nhận năng lượng, không thải nhiệt
Trao đổi chất không liên quan chuyển hóa trong tế bào
Quan sát sơ đồ trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giữa môi trường ngoài, cơ thể và tế bào. Phát biểu nào mô tả đúng giai đoạn (2)?
Hoạt động tổng hợp của cơ thể từ chất dinh dưỡng ngoài môi trường và tích lũy năng lượng
Giai đoạn tế bào lấy chất dinh dưỡng và năng lượng từ môi trường trong, đồng thời thải chất thải và năng lượng nhiệt
Đồng thời có tổng hợp và phân giải trong tế bào để giải phóng năng lượng
Trao đổi chất diễn ra ở cấp cơ thể
Theo sơ đồ, giai đoạn (1) là gì?
Trao đổi chất giữa môi trường ngoài và cơ thể
Trao đổi chất giữa môi trường trong cơ thể và tế bào
Trao đổi chất chỉ trong từng tế bào
Quá trình bài tiết chất thải ra môi trường
Nhận định nào đúng về giai đoạn (3) trên sơ đồ?
Chỉ có tổng hợp, không có phân giải
Đồng thời tổng hợp và phân giải để giải phóng năng lượng cho hoạt động sống và nguyên liệu xây dựng tế bào
Chỉ tích lũy năng lượng nhiệt
Không liên quan đến ATP
Ở sinh vật đơn bào, phát biểu nào đúng?
Trao đổi chất diễn ra ở cấp cơ thể và cấp mô
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng chỉ diễn ra ở cấp tế bào
Chỉ diễn ra ở cấp cơ quan
Không diễn ra quá trình phân giải
Đâu KHÔNG phải là dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cơ thể sống?
Cơ thể thường xuyên thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển đến các bộ phận
Quá trình trao đổi chất được điều hòa phù hợp nhu cầu cơ thể
Bài tiết các chất không cần thiết, dư thừa hay độc hại ra môi trường
Không bao giờ nhận các chất từ môi trường
Khi nói về dấu hiệu đặc trưng, phát biểu nào sai?
Trong cơ thể, các chất được biến đổi qua tổng hợp và phân giải, tích lũy và giải phóng năng lượng
Sinh vật có khả năng tự tổng hợp tất cả chất cần thiết mà không cần nhận từ môi trường
Trao đổi chất được điều chỉnh bởi thần kinh hoặc hormone
Các chất không cần thiết, dư thừa hay độc hại được thải ra khỏi cơ thể
Vai trò nào sau đây thuộc về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
Cung cấp nguyên liệu xây dựng tế bào và cơ thể
Truyền lại đặc điểm di truyền cho thế hệ sau
Xác định giới tính của con non
Điều khiển hành vi qua phản xạ
Theo các vai trò được liệt kê, có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng? (1) Cung cấp nguyên liệu xây dựng tế bào và cơ thể. (2) Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống. (3) Bài tiết các chất độc hại. (4) Giúp truyền đặc điểm di truyền.
1 phát biểu
2 phát biểu
3 phát biểu (1,2,3)
4 phát biểu
Đâu là dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất ở sinh vật?
Giao phối và sinh sản ra cá thể mới
Đào thải các chất
Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng
Điều hòa hoạt động sống
Thu nhận chất từ môi trường và vận chuyển các chất
Có bao nhiêu dấu hiệu đặc trưng đúng của trao đổi chất? (1) Đào thải các chất. (2) Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng. (3) Thu nhận chất từ môi trường và vận chuyển các chất. (4) Giao phối. (5) Điều hòa hoạt động sống.
2 dấu hiệu
3 dấu hiệu
4 dấu hiệu (2,3,4,5)
5 dấu hiệu
Phát biểu nào sau đây là SAI về dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất?
Chất dinh dưỡng và năng lượng từ môi trường được thu nhận nhờ các cơ quan chuyên biệt
Chất dinh dưỡng qua hấp thụ sẽ được sử dụng hoàn toàn trực tiếp
Tế bào không sử dụng các nguyên liệu nhận được để tổng hợp chất hữu cơ tham gia kiến tạo cơ thể và dự trữ năng lượng
Các chất không được tế bào sử dụng sẽ được tái hấp thu
Quan sát sơ đồ 3 giai đoạn chuyển hóa năng lượng ở sinh giới. Phát biểu nào đúng?
Năng lượng khởi đầu cung cấp cho sinh giới bắt nguồn từ năng lượng nhiệt mặt trời
Bản chất của giai đoạn tổng hợp là đồng hóa
Năng lượng (II) không phải là năng lượng hóa học
Ở động vật, biến đổi năng lượng hóa học trong chất hóa học thành năng lượng (II) là quang hợp
Trong sơ đồ chuyển hóa năng lượng, năng lượng (II) là gì?
Năng lượng cơ học
Năng lượng hóa học, phần lớn dưới dạng ATP
Năng lượng nhiệt
Năng lượng điện
Theo sơ đồ, năng lượng được giải phóng trong quá trình phân giải sẽ:
Được tích lũy 100% trong ATP
Một phần được sinh vật sử dụng, phần còn lại thoát ra ngoài dưới dạng năng lượng (III) là nhiệt
Chuyển hết thành năng lượng ánh sáng
Biến thành thế năng hấp dẫn
Phát biểu nào đúng về quá trình biến đổi năng lượng (I) thành năng lượng hóa học trong các chất hữu cơ?
Ở thực vật là hô hấp
Ở thực vật là quang hợp
Diễn ra ở động vật
Không cần enzim
Trong sinh giới, cả động vật và thực vật đều có chung quá trình nào để tạo ra năng lượng sử dụng trực tiếp?
Quang hợp
Lên men
Hô hấp tế bào
Khuếch tán đơn thuần
Khi trao đổi chất và năng lượng trong cơ thể bị rối loạn, hệ quả nào thường gặp?
Hoạt động sống không được cung cấp đủ năng lượng
Cơ thể vẫn ổn định hoàn toàn, không triệu chứng
Tự khắc phục nên không ảnh hưởng gì
Không ảnh hưởng đến sức khỏe
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới trải qua mấy giai đoạn?
2 giai đoạn
3 giai đoạn: tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng
4 giai đoạn
1 giai đoạn
Trong các dạng năng lượng ADP, ATP, mỡ và glycogen, có bao nhiêu dạng năng lượng tích lũy ở dạng dễ sử dụng khi cơ thể lấy từ môi trường oxygen, nước và thức ăn?
1 dạng
2 dạng
3 dạng
4 dạng
Ở cấp độ nào diễn ra đồng thời tổng hợp và phân giải để cung cấp năng lượng và nguyên liệu xây dựng cấu trúc?
Cấp cơ thể
Cấp cơ quan
Cấp tế bào
Cấp quần thể
Trong số các chất: O2, H2O, CO2, thức ăn và chất khoáng, có bao nhiêu chất là chất cần thiết ở cả động vật và thực vật?
1 chất
2 chất
3 chất
4 chất
Trong số các chất: O2, CO2, nước tiểu và phân, có bao nhiêu chất là chất thải ở cả động vật và thực vật?
1 chất
2 chất
3 chất
4 chất
Trong số các chất: O2, H2O, CO2, thức ăn và chất khoáng, có bao nhiêu chất là chất cần thiết ở thực vật?
2 chất
3 chất
4 chất
5 chất
Trong số các chất: O2, H2O, CO2, thức ăn và chất khoáng, có bao nhiêu chất là chất cần thiết ở động vật?
1 chất
2 chất
3 chất
4 chất
Trong số các chất: O2, H2O, CO2, nước tiểu và phân, có bao nhiêu chất là chất thải ở thực vật?
1 chất
2 chất
3 chất
4 chất
Trong số các chất: O2, CO2, nước tiểu và phân, có bao nhiêu chất là chất thải ở động vật?
1 chất
2 chất
3 chất
4 chất
Dựa vào nhu cầu năng lượng, sinh vật tự dưỡng được chia thành mấy nhóm?
1 nhóm
2 nhóm
3 nhóm
Cho các sinh vật: Cây chuối; Vi khuẩn lam; Nấm da đầu; Tảo lục; Trùng giày; Con bò; Vi khuẩn trong ruột mối; Rong đuôi chó; San hô; Giun, sán. Có bao nhiêu sinh vật dị dưỡng?
4
5
6
7
Cho các sinh vật: Cây chuối; Vi khuẩn lam; Nấm da đầu; Tảo lục; Trùng giày; Con bò; Vi khuẩn trong ruột mối; Rong đuôi chó; San hô; Giun, sán. Có bao nhiêu sinh vật tự dưỡng?
3
4
5
6
Vi khuẩn lam (vi khuẩn có chứa bao nhiêu sắc tố quang hợp) thuộc nhóm vi sinh vật công tác YẾU tố nào dưới đây?
CO2
Ánh sáng
Chất vô cơ
Chất hữu cơ
Hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ thần kinh, hệ tiết niệu, hệ tiêu hóa và hormone: Ở động vật, quá trình điều hòa các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng chủ yếu thông qua bao nhiêu hệ thống trong số trên?
1 hệ
2 hệ
3 hệ
4 hệ
Cho: các mô phân sinh, hệ thần kinh, mạch gỗ, mạch rây và hormone. Ở thực vật, quá trình điều hòa các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng được thực hiện chủ yếu thông qua bao nhiêu hệ thống kể trên?
1 hệ
2 hệ
3 hệ
4 hệ
Cho các dạng năng lượng: ADP, ATP, AMP và NADH. Có bao nhiêu dạng năng lượng chủ yếu được sử dụng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể?
1 dạng
2 dạng
3 dạng
4 dạng
Dựa vào nhu cầu năng lượng, sinh vật tự dưỡng được chia thành mấy nhóm?
1 nhóm
2 nhóm
3 nhóm
Dựa vào nhu cầu năng lượng, sinh vật dị dưỡng được chia thành mấy nhóm?
1 nhóm
2 nhóm
3 nhóm
Cần thực hiện bao nhiêu hoạt động sau để sự chuyển hóa vật chất trong cơ thể và sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường diễn ra thuận lợi? (1) Ăn uống đủ chất; (2) Rèn luyện thể dục thể thao; (3) Làm việc vừa sức, nghỉ ngơi hợp lí; (4) Thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kì.
2 hoạt động
3 hoạt động
4 hoạt động
Cho các dạng năng lượng: nhiệt năng, quang năng, cơ năng, hóa năng và động năng. Năng lượng giải phóng trong dị hóa, một phần được sinh vật sử dụng, phần còn lại cuối cùng đều thoát ra ngoài dưới dạng nào?
Nhiệt năng
Quang năng
Cơ năng
Động năng
Trong số các chất: O2 và H2O, đâu là hai chất cần thiết chung cho cả động vật và thực vật theo bài tập đã giải?
O2 và H2O
O2 và CO2
CO2 và H2O
Theo phân loại trong bài, nhóm nào sau đây không thuộc sinh vật tự dưỡng?
Sinh vật quang tự dưỡng
Sinh vật hóa tự dưỡng
Sinh vật hóa dị dưỡng
Theo bài, ở động vật, các chất thải chính bao gồm những gì?
O2, H2O, CO2
CO2, nước tiểu và phân
Thức ăn, chất khoáng
