WorksheetsPHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Đâu là lĩnh vực nghiên cứu của ngành Sinh học?
Di truyền học.
Hóa học.
Toán học.
Thiên văn học.
Ngành Y đa khoa thuộc lĩnh vực nào trong nhóm ngành sinh học cơ bản?
Giảng dạy và nghiên cứu.
Sản xuất.
Chăm sóc sức khỏe.
Hoạch định chính sách.
Để xác định sự ra hoa trái vụ của cây thanh long ta có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu nào sau đây?
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp thực nghiệm khoa học.
Phương pháp giải phẫu.
Phương pháp quan sát.
Phương pháp nào được sử dụng để tìm hiểu cấu tạo cơ thể người ta?
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp thực nghiệm khoa học.
Phương pháp giải phẫu.
Phương pháp quan sát.
Phương pháp nào được sử dụng để quan sát cấu tạo một số sinh vật đơn bào (trùng roi, trùng giày,..)?
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp thực nghiệm khoa học.
Phương pháp giải phẫu.
Phương pháp quan sát.
Tập hợp nhiều cơ quan hoạt động phối hợp với nhau để thực hiện một chức năng nhất định trong cơ thể tạo thành gì?
Hệ cơ quan.
Mô.
Cơ thể.
Bào quan.
Căn cứ chủ yếu để coi tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống là vì chúng thể hiện điều gì?
Có cấu tạo phức tạp.
Có cấu tạo đơn giản.
Được cấu tạo bởi nhiều bào quan.
Biểu hiện đầy đủ các đặc tính của sự sống.
Khi môi trường sống không cung cấp đủ thức ăn, nơi ở thì các động vật sống thành đàn có xu hướng di cư hoặc phân đàn. Quá trình này thể hiện đặc điểm nào của tổ chức sống?
Hệ thống mở.
Tự điều chỉnh.
Thế giới tiến hóa liên tục.
Tương tác với môi trường.
Trong các cấp độ sau đây, cấp độ nào là lớn nhất?
Tế bào.
Quần xã.
Quần thể.
Cơ thể.
Các cấp độ tổ chức sống cơ bản là gì?
Phân tử, bào quan, cơ quan, hệ cơ quan.
Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái.
Mô, cơ quan, cơ thể, quần thể.
Tế bào, hệ cơ quan, cơ thể.
Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể vì lý do nào?
Tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.
Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
Mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bào.
Tế bào có chức năng sinh sản.
Phát biểu nào không đúng khi nói về học thuyết tế bào?
Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống.
Tất cả các tế bào đều chứa nhân trong đó có vật chất di truyền.
Sinh vật được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.
Tế bào hình thành từ tế bào đã có.
Nhóm các nguyên tố vi lượng là
Mg, P, K, S.
Zn, Cl, B, K.
C, H, O, N.
I, Zn, Cu, Fe.
Cellulose được cấu tạo từ các đơn phân là
glucose.
fructose.
sacrose.
galactose.
Phát biểu nào dưới đây không đúng về lipid?
Tan trong các dung môi hữu cơ
Là thành phần quan trọng của màng tế bào.
Là một loại polymer.
Không tan trong nước.
Cho các phân tử sau: (1) Nước. (2) Monosaccharide. (3) Protein. (4) Steroid. (5) DNA. (6) RNA. (7) Hydrochloric acid. Những phân tử nào là phân tử sinh học?
(2), (3), (4), (6), (7).
(1), (2), (3), (4), (5).
(2), (3), (4), (5), (6).
(1), (2), (4), (5), (7).
Nhóm thực phẩm nào sau đây chủ yếu cung cấp protein cho cơ thể?
Thịt bò, cá thu, sữa, trứng.
Sữa, dưa hấu, khoai tây, chuối.
Cá thu, khoai lang, gạo, sữa.
Thịt gà, cam, cá chép, bánh mì.
Nghiên cứu khoa học nói chung và sinh học nói riêng là
quá trình thu thập thông tin.
quá trình xử lí thông tin.
quá trình học tập kiến thức sinh học.
quá trình thu thập và xử lí thông tin.
Có bao nhiêu phương pháp phổ biến được sử dụng trong nghiên cứu sinh học?
1.
2.
3.
4.
Đâu là phương pháp nghiên cứu sinh học?
Phương pháp quan sát.
Phương pháp phân tích.
Phương pháp thí nghiệm.
Phương pháp xử lí dữ liệu.
Phương pháp quan sát là
phương pháp sử dụng cảm giác để thu thập thông tin.
phương pháp sử dụng trí giác để tổng thập thông tin về đối tượng quan sát.
phương pháp sử dụng trí giác để xử lí thông tin về đối tượng quan sát.
phương pháp sử dụng cảm giác để xử lí thông tin.
Tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một không gian nhất định vào một thời điểm xác định và có quan hệ sinh sản với nhau được gọi là
quần thể.
nhóm quần thể.
quần xã.
hệ sinh thái.
Những con rùa ở Hồ Hoàn Kiếm là
quần thể sinh vật.
cá thể sinh vật.
cá thể và quần thể.
hệ sinh thái.
"Đàn voi sống trong rừng" thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?
Cá thể.
Quần thể.
Quần xã.
Hệ sinh thái.
Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?
Tập hợp các cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ.
Tập hợp ốc bươu vàng trong một ruộng lúa.
Tập hợp cá trắm cỏ trong Hồ Tây.
Tập hợp cá trắm cỏ trong một cái ao.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của thế giới sống
Liên tục tiến hoá
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Là một hệ thống kín
Có khả năng tự điều chỉnh
Kết quả nghiên cứu của Matthias Schleiden và Theodor Schwann đã cho thấy sự tương đồng về cấu tạo của tế bào …...(1)…… và tế bào ………(2)…….. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – Nấm; 2 – Thực vật
1 – Nguyên sinh; 2 – Thực vật
1 – Nấm; 2 – Động vật
1 – Thực vật; 2 – Động vật
Điểm khác nhau cơ bản giữa tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào với tế bào của sinh vật đơn bào là các tế bào
hoạt động một cách độc lập với nhau.
đều có hình dạng giống nhau.
phối hợp hoạt động với nhau chặt chẽ.
hoạt động độc lập theo từng cơ quan.
Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể vì
tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.
mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
mọi hoạt động sống đều được thực hiện nhờ tế bào.
tế bào có chức năng sinh sản.
Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể vì
tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.
mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bào.
tế bào có chức năng sinh sản.
Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống (khoảng 96%) là:
Fe, C, H
C, N, P, Cl.
C, N, H, O.
K, S, Mg, Cu.
Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết …(1)… Liên kết hoá học giữa các phân tử nước là liên kết …(2)… Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – ion; 2 – hydrogen.
1 – ion; 2 – phosphodieste.
1 – cộng hoá trị; 2 – hydrogen.
1 – cộng hoá trị; 2 – phosphodieste.
Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất khô của cơ thể.
Chỉ cần thiết ở giai đoạn phát triển cơ thể.
Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzym trong tế bào.
Là những nguyên tố có trong tự nhiên.
Trong chất khô của cây, nguyên tố Mo chiếm tỉ lệ 1 trên 16 triệu nguyên tử H, nếu thiếu Mo cây trồng sẽ xảy ra hiện tượng gì?
Phát triển bình thường.
Phát triển nhanh lúc giai đoạn non, phát triển chậm lúc trưởng thành.
Phát triển không bình thường, có thể dẫn đến bị chết.
Phát triển không bình thường, các cơ quan của cây có kích thước lớn gấp 3 lần cây bình thường.
Lá cây thường chuyển từ xanh sang vàng úa, phiến lá hẹp lại và uốn cong, khô dần đi… dẫn đến cây bị chết là đặc điểm của cây trồng thiếu nguyên tố gì?
Mo.
Ca.
N.
K.
Sữa ....... có tên gọi là đường nho. Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
Tinh bột.
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Đường mía (saccharose) là loại đường đôi được cấu tạo bởi một phân tử Glucose và một phân tử......... Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
Galactose.
Maltose.
Fructose.
Lactose.
Nhóm phân tử đường nào sau đây là đường đơn?
Fructose, galactose, glucose.
Tinh bột, cellulose, chitin.
Galactose, lactose, tinh bột.
Glucose, saccharose, cellulose.
Cho các nhận định sau về đường đơn: (1) Có vị ngọt. (2) Dễ tan trong nước. (3) Dễ lên men bởi vi sinh vật. (4) Cấu tạo bởi các đơn phân theo nguyên tắc đa phân. (5) Chứa 3–7 carbon. Trong các ý trên có bao nhiêu ý là đặc điểm chung của đường đơn?
2
3
4
5
Những chất nào dưới đây không thuộc Lipid đơn giản?
Mỡ động vật.
Phospholipid.
Dầu thực vật.
Lớp sáp ở lá một số loài thực vật.
Đâu là lĩnh vực nghiên cứu của ngành Sinh học?
Văn học.
Hóa học.
Vi sinh vật học.
Thiên văn học.
Ngành Công nghệ sinh học thuộc lĩnh vực nào trong nhóm ngành sinh học cơ bản?
Giảng dạy và nghiên cứu.
Sản xuất.
Chăm sóc sức khỏe.
Hoạch định chính sách.
Để đánh giá ảnh hưởng của nguồn nước đến sự phát triển rễ cây ta có thể sử dụng phương pháp nào sau đây?
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp thực nghiệm khoa học.
Phương pháp giải phẫu.
Phương pháp quan sát.
Phương pháp nào được sử dụng để phân loại thực vật theo đặc điểm cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá) và cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt)?
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp thực nghiệm khoa học.
Phương pháp giải phẫu.
Phương pháp quan sát.
Phương pháp nào được sử dụng để xác định lượng glucose trong máu?
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp thực nghiệm khoa học.
Phương pháp giải phẫu.
Phương pháp quan sát.
Tập hợp nhiều tế bào cùng loại và cùng thực hiện một chức năng nhất định tạo thành
hệ cơ quan.
mô.
cơ thể.
cơ quan.
Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là
các đại phân tử.
tế bào.
mô.
cơ quan.
Khi cây mọc dày, thiếu ánh sáng thường có hiện tượng tỉa cành tự nhiên. Quá trình này thể hiện đặc điểm nào của tổ chức sống?
Hệ thống mở.
Tự điều chỉnh.
Thế giới tiến hóa liên tục.
Tương tác với môi trường.
Trong các cấp độ sau đây, cấp độ nào là nhỏ nhất?
Bào quan.
Cơ quan.
Tế bào.
Mô.
Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể vì
tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.
mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
mọi hoạt động sống đều được thực hiện nhờ tế bào.
tế bào có chức năng sinh sản.
Sinh vật có thể được cấu tạo từ một tế bào gọi là
Sinh vật đa bào.
Sinh vật đơn bào.
Sinh vật kí sinh.
Sinh vật ngoại sinh.
Đâu không phải là nội dung của học thuyết tế bào?
Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách phân chia tế bào.
Các tế bào có thành phần hoá học tương tự nhau, có vật chất di truyền là DNA.
Hoạt động sống của tế bào là sự phối hợp hoạt động của các bào quan trong tế bào.
Chỉ có một số sinh vật được cấu tạo từ tế bào.
Nhóm các nguyên tố đại lượng là
C, Mn, Cl, K, S, Fe
Zn, Cl, B, K, Cu, S
C, H, O, N, P, K
C, H, O, K, Zn, Cu
Glycogen được cấu tạo từ các đơn phân là
glucose.
fructose.
sacrose.
galactose.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về lipid?
Cấu tạo hoá học đa dạng.
Không có cấu trúc đa phân.
Dự trữ năng lượng cho tế bào thực vật mà không có ở động vật.
Không tan trong nước.
Cho các phân tử sau: (1) Nước (2) Monosaccharide (3) Hydrochloric acid (4) Steroid (5) DNA (6) Carbon dioxide (7) Protein. Những phân tử nào là phân tử sinh học?
(2), (4), (5), (7).
(1), (3), (4), (5).
(3), (4), (5), (6).
(2), (3), (4), (7).
Nhóm thực phẩm nào sau đây chủ yếu cung cấp protein cho cơ thể?
Trứng, cá, sữa, thịt lợn.
Thịt gà, cam, cá, bánh mì.
Sữa, dưa hấu, gạo, chuối.
Cá, khoai lang, gạo, sữa.
