Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Khu vực Mỹ La-tinh có diện tích khoảng bao nhiêu km²?
Khoảng 15 triệu km².
Khoảng 25 triệu km².
Khoảng 20 triệu km².
Khoảng 18 triệu km².
Mỹ La-tinh thuộc châu lục nào sau đây?
Châu Á.
Châu Mỹ.
Châu Phi.
Châu Âu.
Mỹ La-tinh không tiếp giáp với đại dương nào dưới đây?
Đại Tây Dương.
Nam Đại Dương.
Bắc Đại Dương.
Thái Bình Dương.
Phía bắc khu vực Mỹ La-tinh tiếp giáp với
vùng biển Ca-ri-bê.
Đại Tây Dương.
Bắc Mỹ.
Bắc Á.
Mỹ La-tinh nằm hoàn toàn ở bán cầu nào dưới đây?
Bán cầu Tây.
Bán cầu Đông.
Bán cầu Nam.
Bán cầu Bắc.
Mỹ La-tinh trải dài từ khoảng vĩ độ
12°B đến 66°N.
33°B đến 54°N.
40°B đến 70°N.
23°B đến 60°N.
Kênh đào Pa-na-ma có vai trò như thế nào với Mỹ La-tinh?
Tạo trung tâm nguyên không sản lớn.
Kênh vận tải biển quan trọng.
Vùng tự trị sinh học quý giá.
Ranh giới tự nhiên với châu Á.
Đặc điểm nào dưới đây đúng về vị trí địa lí của Mỹ La-tinh?
Nằm ở bán cầu Đông và Tây.
Tiếp giáp với hai đại dương.
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây.
Trải dài trên hơn 100 vĩ độ.
Tiếp giáp với đại dương giúp Mỹ La-tinh thuận lợi trong việc
tăng cường xuất khẩu nông sản và giao thoa văn hóa.
phát triển các ngành kinh tế biển.
phát triển ngành sản xuất năng lượng tái tạo.
thu hút nguồn vốn từ nước ngoài.
Khu vực nào dưới đây là thị trường tiêu thụ lớn và cung cấp vốn cho Mỹ La-tinh?
Vùng Trung Đông.
Khu vực Đông Nam Á.
Các nước Tây Âu.
Khu vực Bắc Mỹ.
Nhận định nào dưới đây đúng về đặc điểm địa hình Mỹ La-tinh?
Tương đối đa dạng và phức tạp với nhiều dạng địa hình.
Phần lớn diện tích là cao nguyên đá vôi và núi trung bình.
Diện tích đồng bằng rộng lớn, tương đối bằng phẳng.
Nhiều dãy núi cao chạy sát bờ biển, chia cắt mạnh mẽ.
Địa hình chủ yếu ở phía tây khu vực Mỹ La-tinh là
miền núi cao với hệ thống núi trẻ và sơn nguyên.
đồng bằng trũng và mạng ngập mặn ven biển.
miền núi thấp và đồng bằng phù sa rộng.
các cao nguyên đá vôi và lòng chảo khép kín.
Hệ thống núi cao và đồ sộ nhất ở Mỹ La-tinh là
dãy Pa-táp-ma.
dãy An-đét.
dãy Rốc-ky.
dãy Hi-ma-lay-a.
Dân bản địa núi cao ở phía tây Mỹ La-tinh gây khó khăn nào dưới đây?
Hạn chế giao thông kém phát triển.
Lạnh giá quanh năm, thảm thực vật mỏng.
Khu vực Mỹ La tinh đóng góp khoảng bao nhiêu % trong tổng GDP thế giới năm 2020?
Khoảng 12%
Khoảng 14%
Khoảng 9%
Khoảng 6%
Năm 2020, quốc gia nào dưới đây ở Mỹ La tinh có quy mô GDP lớn nhất?
Bra-xin.
Chi-lê.
Mê-hi-cô.
Ác-hen-ti-na.
Năm 2020, quốc gia Mỹ La tinh nào dưới đây có GDP/người cao nhất?
Ác-hen-ti-na.
Chi-lê.
Mê-hi-cô.
Bra-xin.
Nền kinh tế của nhiều nước Mỹ La tinh phụ thuộc nhiều vào yếu tố nào sau đây?
Nguồn vốn đầu tư và công nghệ sản xuất.
Tình trạng bất ổn định khí hậu toàn cầu.
Thị trường nhập khẩu khoảng sản châu Phi.
Nguồn lao động nhập cư từ châu Âu.
Cơ cấu kinh tế Mỹ La tinh có đặc điểm nổi bật nào dưới đây?
Chủ yếu phát triển thế mạnh khai khoáng và thủ công.
Ngành công nghiệp, xây dựng luôn giữ tỉ trọng cao nhất.
Cơ cấu kinh tế có xu hướng mở rộng ngành dịch vụ.
Đa số kinh tế tập trung nhiều nhất vào nông nghiệp.
Hiện nay, một số nước Mỹ La tinh đang thực hiện cải cách theo hướng nào dưới đây?
Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá thô giá rẻ.
Tập trung vào ngành dịch vụ truyền thống.
Đẩy mạnh công nghiệp nhẹ kinh tế thế giới.
Đẩy mạnh hội nhập quốc tế.
Trong quá trình phát triển, kinh tế Mỹ La tinh thường gặp khó khăn nào dưới đây?
Bất ổn về chính trị xã hội, thiên tai, dịch bệnh thường xảy ra.
Thiếu lao động trẻ, chi phí an sinh xã hội ở mức rất cao.
Cơ cấu kinh tế không chuyển dịch theo hướng hiện đại hoá.
Tài nguyên khoáng sản bị khai thác triệt để, giá trị thấp.
Quy mô GDP của Mỹ La tinh nhìn chung còn thấp do
Chủ yếu là các nước đang phát triển, phụ thuộc vào nguồn vốn nước ngoài.
Tài nguyên khoáng sản nghèo nàn, công nghệ khai thác lạc hậu.
Vị trí địa lí tách biệt với thế giới, khó phát triển thương mại quốc tế.
Quy mô dân số nhỏ, hạ tầng cơ sở tự do điển ra phát tạp.
Nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, một số quốc gia Mỹ La tinh đang thực hiện hướng
Duy trì nền kinh tế tự chủ, khép kín.
Khai thác tối đa tài nguyên khoáng sản.
Đẩy mạnh cải cách và hội nhập quốc tế.
Phát triển nền kinh tế thuần nông.
Trong giai đoạn 1990 - 2020, tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có xu hướng
Suy giảm chậm.
Trở thành ngành chủ đạo.
Duy trì ổn định.
Tăng trưởng mạnh.
Đặc điểm nổi bật của cơ cấu GDP Mỹ La tinh trong thời gian qua là
Cơ cấu ngành biến động mạnh mẽ.
Tỉ trọng dịch vụ có xu hướng tăng.
Tỉ trọng nông nghiệp tăng mạnh.
Cơ cấu ngành giữ nguyên không đổi.
Nhân tố chính nào dưới đây góp phần vào sự chênh lệch về GDP giữa các quốc gia Mỹ La tinh?
Không có sự khác biệt đáng kể.
Đều thuộc nhóm nước phát triển.
Chênh lệch lớn do nguồn lực khác nhau.
Ngày càng thu hẹp mức chênh lệch.
Việc phụ thuộc vào vốn đầu tư nước ngoài đã ảnh hưởng như thế nào đến kinh tế các nước Mỹ La tinh?
Làm cho nền kinh tế bị lệ thuộc và kém phát triển bền vững.
Giúp các nước Mỹ La tinh trở thành trung tâm kinh tế lớn của thế giới.
Tăng cường sự độc lập và tự chủ kinh tế cho các nước Mỹ La tinh.
Giảm sự chênh lệch giàu nghèo trong khu vực.
Câu 29. Khí hậu Mỹ La Tinh thuận lợi nhất cho hoạt động nào dưới đây?
Phát triển du lịch biển và khai thác khoáng sản biển.
Xây dựng cảng biển và các khu công nghiệp ven biển.
Trồng được nhiều và chăn nuôi các loài gia súc lớn.
Trồng cây ăn quả và cây công nghiệp nhiệt đới.
Sông nào dưới đây lớn nhất khu vực Mỹ La Tinh?
Sông A-ma-zôn.
Sông Ti-ti-ca-ca.
Sông Ni-ca-ra-goa.
Sông La Pla-ta.
Đặc điểm nổi bật của mạng lưới sông ngòi Mỹ La Tinh là
Sông ngắn, dốc và thường xuyên bị bồi lấp.
Sông và hồ hầu hết có quanh năm.
Có nguồn nước từ băng tuyết tan chảy.
Nhiều sông lớn, nhiều nước quanh năm.
Nhận định nào dưới đây đúng về hồ Ti-ti-ca-ca ở Mỹ La Tinh?
Hồ nhân tạo lớn nhất Nam Mỹ.
Nằm trên độ cao khoảng 3 800m.
Có ý nghĩa quan trọng trong ngành nông nghiệp.
Hồ nước ngọt lớn nhất thế giới.
Vai trò quan trọng nhất của hệ thống sông ngòi ở Mỹ La Tinh là
Cung cấp thủy sản nước ngọt quy mô lớn.
Phát triển giao thông, công nghiệp và xuất khẩu.
Phát triển thủy điện và cải thiện cảnh quan nhiệt đới.
Cung cấp nước tưới và phát triển nông nghiệp.
Ở Mỹ La Tinh có đặc điểm phổ biến nào dưới đây?
Tập trung ở bờ phía đông dãy núi An-đét.
Phân bố nhiều ở vùng đồng bằng ven biển.
Chủ yếu là lao động nguồn gốc bản địa.
Chủ yếu là lao động nguồn gốc nhập cư.
Hệ thực vật đặc trưng của Mỹ La Tinh là
rừng ngập mặn phân bố chủ yếu ven biển.
rừng nhiệt đới phong phú và đa dạng sinh học.
rừng lá kim phân bố nhiều ở vùng ôn đới.
đồng cỏ ôn đới rộng lớn trên cao nguyên.
Loài động vật đặc hữu nổi tiếng ở Mỹ La Tinh là
vẹt cổ vàng lưỡi đen.
lạc đà không bướu.
vượn mũ vàng.
tê giác đen.
Mối đe dọa lớn nhất đối với rừng tự nhiên ở Mỹ La Tinh hiện nay là
hoạt động khai thác mỏ của con người.
hỏa hoạn do thời tiết gây ra tái diễn thường xuyên.
xung đột với trạng gia các nước trong khu vực.
quá trình đô thị hóa và phát triển điện rộng.
Khu vực nào sau đây ở Mỹ La Tinh có rừng nhiệt đới phát triển mạnh mẽ nhất?
Đồng bằng La Pla-ta.
Đồng bằng A-ma-zôn.
Duyên hải Ca-ri-bê.
Sơn nguyên Bra-xin.
Khu vực phía đông Mỹ La tinh có dạng địa hình chủ yếu nào dưới đây?
Núi đá vôi cao và hiểm trở.
Bán bình nguyên và núi lửa.
Sơn nguyên và đồng bằng phù sa.
Sơn nguyên và đồng bằng phù sa.
Đất feralit hình thành nhiều ở khu vực nào dưới đây của Mỹ La tinh?
Đồng Bằng A-ma-dôn và đồng bằng La Pla-ta.
Vùng núi cao phía tây gần Thái Bình Dương.
Các sơn nguyên Guy-a-na và Bra-xin.
Khu vực sa mạc A-ta-ca-ma khô hạn.
Đặc điểm nổi bật của đồng bằng A-ma-dôn là
Làm lầy và rừng rậm chiếm phần lớn diện tích.
Nhiều đất bazan thích hợp trồng cây công nghiệp.
Bị chia cắt mạnh bởi các thung lũng sông.
Có các đồng bằng nhỏ hẹp xen kẽ với các khối núi thấp.
Đồng bằng La-nốt và La Pla-ta thuận lợi cho hoạt động nào dưới đây?
Mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.
Khai thác gỗ và các lâm sản khác.
Khai thác khoáng sản kim loại màu.
Trồng cây các loại cây lương thực.
Các đảo và quần đảo ở vùng biển Ca-ri-bê có tiềm năng lớn để phát triển
Sản xuất vật liệu xây dựng và hóa dầu.
Các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
Khai thác khoáng sản kim loại quý, hiếm.
Du lịch biển và trồng cây ăn quả nhiệt đới.
Nguyên nhân nào dưới đây khiến cho khí hậu ở sâu trong lục địa của khu vực Mỹ La tinh khô hạn hơn?
Rừng ở khu vực ven biển bị đạn khai thác quá mức.
Ảnh hưởng của hiện tượng El Nino ngày càng gia tăng.
Các dãy núi cao ở phía tây chắn ảnh hưởng của biển.
Sự hoạt động luân phiên của các khối khí gió mùa.
Khí hậu chủ yếu của khu vực Mỹ La tinh có đặc điểm gì?
Ôn đới lục địa, khô hạn quanh năm.
Phân mùa mưa - khô rõ rệt.
Có khí hậu đông, mưa quanh năm.
Nóng ẩm với lượng mưa khá lớn.
Khí hậu các quần đảo ở Mỹ La tinh có đặc điểm nào dưới đây?
Mát mẻ, ít mưa, lạnh vào mùa đông.
Rất lạnh vào mùa đông và có tuyết rơi.
Nóng quanh năm, mưa vào mùa hạ.
Phân mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
Vùng nào ở Mỹ La tinh có khí hậu ôn đới mát mẻ quanh năm?
Đồng bằng La Pla-ta.
Quần đảo Ca-ri-bê.
Dãy An-đét.
Phía nam Nam Mĩ.
Khí hậu Mỹ La tinh có sự phân hóa đa dạng do
Đường bờ biển kéo dài, nhiều đảo và quần đảo ven bờ.
Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ và địa hình phức tạp.
Các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người.
Ảnh hưởng của các dòng biển nóng, lạnh bao quanh.
Đồng bằng A-ma-dôn thuộc kiểu khí hậu nào dưới đây?
Xích đạo nóng ẩm quanh năm.
Ôn đới lục địa khô hạn.
Hải dương lạnh quanh năm.
Cận nhiệt đới khô hạn.
Khu vực nào dưới đây ở Mỹ La tinh có kiểu khí hậu xích đạo?
Duyên hải phía tây Cô-lôm-bi-a.
Quần đảo Ca-ri-bê.
Đồng bằng A-ma-dôn.
Sơn nguyên Bra-xin.
Vùng cực Trung Mỹ và quần đảo Ca-ri-bê thuộc kiểu khí hậu nào dưới đây?
Ôn đới lục địa khô hạn.
Nhiệt đới gió mùa.
Ôn đới núi cao.
Nhiệt đới nóng quanh năm.
Khu vực nào dưới đây ở Mỹ La tinh thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão nhiệt đới?
Đồng bằng và nam đồng bằng A-ma-dôn.
Các vùng núi cao ở phía tây lục địa.
Quần đảo Ca-ri-bê.
Sơn nguyên Bra-xin.
Tính đến năm 2020, Mỹ La tinh có khoảng bao nhiêu đô thị trên 1 triệu dân?
Khoảng 50 đô thị.
Khoảng 60 đô thị.
Khoảng 40 đô thị.
Khoảng 30 đô thị.
Siêu đô thị đông dân nhất của Mỹ La tinh là thành phố nào dưới đây?
Xao Pao-lô.
Bu-ê-nốt Ai-rét.
Mê-hi-cô Xi-ti.
Bô-gô-ta.
Nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy quá trình đô thị hoá ở Mỹ La tinh diễn ra nhanh chóng là
do lũ lụt thường xuyên do thiên nhiên của dân số đô thị đạt mức rất cao.
quá trình nhập cư quy mô lớn vào các đô thị.
sự cạn kiệt tài nguyên khoáng sản ở nông thôn.
quá trình nhập cư mạnh mẽ kết hợp khai thác lãnh thổ lâu dài.
Do tốc độ phát triển ở Mỹ La tinh đã dẫn đến vấn đề tiêu cực đáng chú ý nào sau đây?
Tăng tỉ lệ thất nghiệp ở vùng nông thôn.
Hạn chế mở rộng các khu công nghiệp.
Hạn chế lao động trong ngành dịch vụ.
Gia tăng tình trạng ô nhiễm môi trường.
Tỉ lệ dân thành thị của Mỹ La tinh ở mức
rất cao so với thế giới.
tương đương với các nước châu Á.
khá thấp so với thế giới.
thấp hơn hẳn với các nước châu Âu.
Vấn đề nổi bật của đô thị hoá ở Mỹ La tinh được hình thành từ sự kết hợp của
sự phân hóa các kiểu nhà hình thành và địa hình.
sự phân hóa các kiểu nhà và quá trình khai thác thuộc địa.
sự phân bố tài nguyên sinh vật và khoáng sản.
sự phân hóa các kiểu nhà và quá trình nhập cư.
Một trong những đặc điểm nổi bật về sắc của văn hóa Mỹ La tinh?
Ẩm thực hấp dẫn du khách.
Lễ hội truyền thống đa dạng.
Có các di tích Hy Lạp cổ đại.
Âm nhạc và vũ điệu phong phú.
An ninh toàn cầu là trạng thái như thế nào của thế giới?
Ổn định và hòa bình.
Phát triển kinh tế mạnh mẽ.
Chiến tranh và xung đột vũ trang.
Tự do hóa thương mại.
An ninh truyền thống chủ yếu liên quan đến lĩnh vực nào dưới đây?
Chính trị và quân sự.
Kinh tế và thương mại.
Y tế và giáo dục.
Lương thực và nguồn nước.
Tổ chức nào dưới đây có vai trò quan trọng trong giải quyết an ninh lương thực toàn cầu?
WTO.
WHO.
FAO.
UNICEF.
Đảm bảo an ninh lương thực đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu
di cư tự do.
tỉ lệ đói nghèo.
tỉ lệ thất nghiệp.
bất bình đẳng thu nhập.
Một trong các tổ chức quốc tế giúp đảm bảo an ninh lương thực là
WEP.
WTO.
WB.
IMF.
An ninh năng lượng được xem là tiến đề quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội vì
giúp kiểm soát giá cả thị trường.
chuyển dịch lao động sang các ngành dịch vụ.
đảm bảo nguồn lực cho sản xuất và sinh hoạt.
nâng cao trình độ học vấn.
Yếu tố nào sau đây không phải là nguyên nhân gây mất an ninh lương thực?
Rào cản thuế quan.
Biến đổi khí hậu.
Dịch bệnh.
Chiến tranh và xung đột.
Việc khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên năng lượng có ý nghĩa quan trọng trong việc
giảm thiểu chi phí sản xuất và vận chuyển.
bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
mở rộng thị trường và tăng lợi nhuận xuất khẩu.
cải thiện chất lượng môi trường đất và nước.
An ninh phi truyền thống dần trở thành vấn đề toàn cầu do
chịu tác động mạnh mẽ của biến đổi khí hậu.
để thỏa thuận và giải quyết hơn an ninh truyền thống.
phát sinh từ toàn cầu hóa và đòi hỏi hợp tác quốc tế.
ảnh hưởng chủ yếu đến các nước đang phát triển.
Giải pháp hiệu quả nhất trong việc đảm bảo an ninh lương thực là
mở rộng thị trường xuất nhập khẩu lương thực.
chú trọng công tác bảo vệ, phục hồi đất.
thu hẹp diện tích trồng cây công nghiệp.
nâng cao hiệu quả và sản lượng sản xuất.
Mỹ La tinh có khí hậu, đất đai phong phú và thuận lợi để phát triển
A. nền nông nghiệp đa dạng.
B. các khu công nghiệp quy mô lớn.
C. dịch vụ ngân hàng chuyên nghiệp.
D. ngành lưới giao thông vận tải hoàn chỉnh.
Các nhóm cây trồng chính ở Mỹ La tinh bao gồm
cây lương thực, cây ăn quả và cây dược liệu.
cây công nghiệp, cây ăn quả và cây công nghiệp.
cây dược liệu, cây ăn quả và cây công nghiệp.
cây lương thực, cây công nghiệp và cây ăn quả.
Lương thực chủ yếu của người dân Mỹ La tinh là
lúa nước và lúa mì.
lúa nước và khoai lang.
ngô và khoai lang.
ngô và lúa mì.
Các quốc gia nào dưới đây sản xuất lượng hàng đầu Mỹ La tinh?
Bra-xin, Ác-hen-ti-na, Pa-ra-goay.
Pa-ra-goay, Chi-lê, Ê-cu-a-đo.
Cô-lôm-bi-a, Pê-ru, Cô-xta-ri-ca.
Mê-hi-cô, Vê-nê-xu-ê-la, Guy-a-na.
Ngành nông nghiệp thế mạnh của Mỹ La tinh là
nuôi trồng thuỷ sản.
trồng cây công nghiệp.
khai thác gỗ rừng.
trồng cây ăn quả.
Các cây công nghiệp quan trọng hàng đầu của Mỹ La tinh bao gồm
điều, hạt tiêu, thuốc lá.
chè, ca cao, ô liu.
cao su, bông, hạt tiêu.
chè, ca cao, cà phê.
Vai trò của nông nghiệp đối với kinh tế Mỹ La tinh là
phát triển nông nghiệp hàng hoá hiện đại.
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa.
cung cấp nguồn hàng xuất khẩu quan trọng.
thúc đẩy công nghiệp hoá.
Dân số của khu vực Mỹ La tinh vào năm 2020 là khoảng bao nhiêu triệu người?
652 triệu người.
715 triệu người.
521 triệu người.
432 triệu người.
Quốc gia nào dưới đây đông dân nhất khu vực Mỹ La tinh?
Ác-hen-ti-na.
Mê-hi-cô.
Cô-lôm-bi-a.
Bra-xin.
Quốc gia Mỹ La tinh nào dưới đây có dân số không vượt quá chục triệu người?
Đô-mi-ni-ca-na.
Chi-lê.
Cô-lôm-bi-a.
Pa-na-ma.
Mật độ dân số trung bình của Mỹ La tinh vào năm 2020 là bao nhiêu người/km²?
45 người/km².
60 người/km².
33 người/km².
28 người/km².
Dân cư Mỹ La tinh tập trung đông ở các khu vực
A. đảo lớn, đồng bằng màu mỡ.
B. hoang mạc, cao nguyên khô cằn.
C. rừng mưa nhiệt đới, đồi núi lửa lớn.
D. đồi núi thấp, cao nguyên núi lửa.
Khu vực nào dưới đây ở Mỹ La tinh có dân cư thưa thớt?
Vùng ven biển phía đông.
Vùng đồng bằng châu thổ.
Vùng núi cao, khô hạn.
Vùng núi thấp, cao nguyên núi lửa.
Đặc điểm nào dưới đây đúng về dân cư Mỹ La tinh?
Mật độ dân số thuộc loại rất cao so với toàn thế giới.
Phân bố dân cư không đều giữa vùng núi và đồng bằng.
Cơ cấu dân số vàng, lực lượng lao động dồi dào.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở mức rất cao trên 2%.
Các chủng tộc chính ở Mỹ La tinh không bao gồm
Ô-rô-pê-ô-it.
Nê-grô-it.
Môn-gô-lô-it.
Ôx-tra-lô-it.
Nhận định nào dưới đây đúng về cơ cấu dân số theo tuổi của Mỹ La tinh?
Dân số trẻ, tỉ lệ nhóm dưới 15 tuổi rất cao.
Dân số già, tỉ lệ người cao tuổi chiếm đa số.
Dân số vàng, tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao.
Dân số trẻ, bất đầu bước vào thời kì già hóa dân số.
Cơ cấu dân số vàng có ý nghĩa như thế nào đối với kinh tế Mỹ La tinh?
Giảm áp lực dưới tháp dân số.
Đảm bảo nguồn lao động cho ngành nông nghiệp.
Cung cấp lực lượng lao động dồi dào, dễ đào tạo.
Thu hút đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp nặng.
Vấn đề lớn nhất do phân bố dân cư không hợp lí ở Mỹ La tinh là
khai thác tài nguyên thiên nhiên kém hiệu quả.
khó khăn trong quy hoạch dân cư vùng sâu.
thiếu hụt lao động cho vùng trung tâm đô thị.
quá trình đô thị hóa bị trì trệ.
Sự đa dạng về chủng tộc ở Mỹ La tinh hình thành chủ yếu do nguyên nhân nào dưới đây?
Quá trình nhập cư mạnh mẽ từ nhiều chủng tộc, khu vực khác nhau.
Khí hậu và cảnh quan tự nhiên thay đổi theo mùa rõ rệt.
Ảnh hưởng văn hóa - thương mại với các nước lân cận.
Ảnh hưởng của mạng lưới đô thị hiện đại và công nghiệp hoá.
Quốc gia Mỹ La tinh nào sau đây có tỉ lệ dân thành thị trên 90%?
Argentina
Peru
Guatemala
Bolivia
Hệ thống sông ngòi ở Mỹ La tinh không có vai trò nào dưới đây?
Góp phần phát triển thủy điện ở khu vực.
Tuyến giao thông quan trọng nối liền các vùng.
Kiện tạo và phân hóa địa hình đa dạng.
Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Khu vực nào dưới đây ở Mỹ La tinh tập trung nhiều tài nguyên khoáng sản nhất?
Vùng biển Ca-ri-bê và đồng bằng Lan-tốt.
Các đảo phía đông Đại Tây Dương.
Vùng núi An-đét và sơn nguyên Bra-xin.
Đồng bằng A-ma-dôn và La Pla-ta.
Loại khoáng sản nào dưới đây có trữ lượng lớn nhất ở Bra-xin?
Niken.
Dầu mỏ.
Sắt.
Đồng.
Khoáng sản đồng hiếm có chủ yếu ở quốc gia Mỹ La tinh nào dưới đây?
Chi-lê.
Ac-hen-ti-na.
Vê-nê-xu-ê-la.
Cô-lôm-bi-a.
Mỹ La tinh có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành khai thác thủy sản nhờ vào yếu tố nào dưới đây?
Đường bờ biển dài, nhiều đảo ven bờ.
Vùng biển rộng, tài nguyên sinh vật phong phú.
Lượng mưa lớn quanh năm, ít thiên tai.
Địa hình bằng phẳng, nhiều vùng đất ngập nước.
Nhiều loại khoáng sản ở Mỹ La tinh có nguy cơ cạn kiệt chủ yếu do nguyên nhân nào dưới đây?
Khai thác quá mức và thiếu quy hoạch.
Ảnh hưởng của bão, lũ và biến đổi khí hậu.
Sự phân bố dân cư không đồng đều.
Thiếu công nghệ khai thác hiện đại.
Vùng biển Ca-ri-bê và Ac-hen-ti-na tập trung chủ yếu ở khu vực nào dưới đây?
Vùng biển phía đông Vê-nê-xu-ê-la.
Duyên hải phía đông Thái Bình Dương.
Vùng biển Ca-ri-bê có lợi thế nào dưới đây trong phát triển du lịch biển?
Các cao nguyên phía nam Bra-xin.
Vùng Ca-ri-bê có lợi thế nào dưới đây trong phát triển du lịch biển?
Nhiều vũng, vịnh nước sâu kín gió.
Khí hậu cận nhiệt quanh năm mát mẻ.
Nhiều biển đẹp, nước biển trong xanh.
Điện tích vùng đất ngập nước ven biển rộng.
Khoáng sản nào dưới đây được khai thác ở vùng biển Mỹ La tinh?
Dầu mỏ và khí tự nhiên.
Than đá và cát thủy tinh.
Đá vôi và ti-tan.
Đất hiếm và vàng chảy.
Sự đa dạng sinh vật biển ở Mỹ La tinh là yếu tố thuận lợi phát triển ngành kinh tế nào dưới đây?
Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa.
Nuôi trồng thủy sản và đánh bắt xa bờ.
Du lịch sinh thái rừng nguyên sinh.
Vận tải biển và hàng không quốc tế.
