Font size
WorksheetsBài tập Địa lý Việt Nam
Total questions: 95
Worksheet time: 50mins
Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các
hải đảo.
đảo ven bờ.
đảo xa bờ.
quần đảo.
Vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển của nước ta là vùng
lãnh hải.
đặc quyền kinh tế.
thềm lục địa.
tiếp giáp lãnh hải.
Vùng đất của nước ta gồm:
phần được giới hạn bởi đường biên giới và đường bờ biển.
phần đất liền giáp biển.
toàn bộ phần đất liền và các các hải đảo.
các hải đảo và vùng đồng bằng ven biển.
Lãnh thổ nước ta bao gồm
các bán đảo, vùng trời, vùng biển.
vùng đất, vùng biển và vùng trời.
vùng trời, phần đất liền, quần đảo.
quần đảo, vùng đất và các bán đảo.
Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là
tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.
nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí
giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.
nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.
nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.
có hoạt động của gió mùa và Tín phong.
Nước ta có thành phần loài sinh vật rất phong phú là do
A. nằm trên đường di lưu, di cư của nhiều loài động, thực vật.
B. lãnh thổ nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
C. lãnh thổ nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương.
D. lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc – Nam và khí hậu có sự phân hóa.
Vị trí địa lí của nước ta nằm ở đâu?
Nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á
Nằm ở phía Tây bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Nam Á
Nằm ở phía Bắc bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Bắc Á
Nằm ở phía Nam bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Nam Á
Lãnh thổ nước ta
tiếp giáp với nhiều đại dương.
thuộc khu vực Đông Nam Á.
chỉ chịu ảnh hưởng của gió mùa.
có vùng đất rộng hơn vùng biển.
Phần đất liền của lãnh thổ nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?
Thái Lan.
Trung Quốc.
Ma-lai-xi-a.
Mi-an-ma.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?
Khí hậu có sự phân hóa đa dạng.
Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.
Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.
Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở
độ ẩm lớn, cân bằng ẩm năm luôn luôn dương.
lượng mưa trung bình năm từ 1500 - 2000mm.
khí hậu phân hóa rõ thành hai mùa mưa và khô.
bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.
Gió mùa đông hoạt động vào thời gian
từ tháng 5 đến tháng 10.
từ tháng 6 đến tháng 11.
từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau.
từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Gió mùa hạ thổi đến nước ta vào khoảng từ tháng 5 đến tháng 10 có nguồn gốc từ
áp cao Bắc Ấn Độ Dương và áp cao chí tuyến bán cầu Nam.
áp cao Xi-bia và áp cao chí tuyến bán cầu Bắc.
áp cao Bắc Ấn Độ Dương và áp cao chí tuyến bán cầu Bắc.
áp cao Xi-bia và áp cao Bắc Ấn Độ Dương.
Biểu hiện chủ yếu của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là
bề mặt địa hình thay đổi và có nhiều địa hình xâm thực.
có nhiều địa hình cac - xtơ và địa hình xâm thực - bồi tụ.
Biểu hiện nào sau đây không đúng với tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi ở Việt Nam?
Chế độ dòng chảy thay đổi theo mùa.
Mạng lưới sông ngòi với mật độ lớn.
Sông ngồi ít, chủ yếu ngắn và dốc.
Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa.
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
sông ngòi dày đặc.
địa hình đa dạng.
nhiều khoáng sản.
tổng bức xạ lớn.
Đặc điểm nào sau đây của sông ngòi nước ta là hệ quả của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa?
Phần lớn sông đều ngắn dốc dòng chảy phức tạp.
Sông có lưu lượng nước lớn, hàm lượng phù sa cao.
Phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc đông nam.
Lượng nước phân bố không đều giữa các con sông.
Địa hình Các-xtơ được hình thành chủ yếu trên loại đá nào sau đây?
Granit.
Vôi.
Badan.
Sét.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho địa hình các-xtơ khá phổ biến ở nước ta là
nhiều đồi núi, lượng mưa lớn, mất lớp phủ thực vật.
nhiều đá vôi, mất lớp phủ thực vật, mạng lưới sông dày.
địa hình đồi núi dốc, khí hậu nhiệt đới ẩm, mất rừng.
nhiều đá vôi, nhiệt độ cao, lượng mưa và độ ẩm lớn.
Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do
gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.
khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.
ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm.
Giá trị của các hang động các-xtơ ở nước ta là gì?
Giá trị du lịch và nghiên cứu khoa học
Chỉ dùng để khai thác khoáng sản
Chỉ có giá trị nông nghiệp
Chỉ là nơi sinh sống của động vật hoang dã
Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
tổng bức xạ trong năm lớn.
hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt.
nền nhiệt độ cả nước luôn cao.
Gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu
Làm cho miền Bắc nước ta có mùa đông lạnh.
Gây mưa phùn vào đầu mùa xuân trên toàn lãnh thổ nước ta,
Gây thời tiết lạnh, khô cho miền Bắc nước ta.
Gây mưa vào mùa hạ trên toàn lãnh thổ nước ta.
Nam Bộ có mùa mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của
gió mùa Tây Nam, bão, dải hội tụ nhiệt đới, áp thấp nhiệt đới.
gió mùa Tây Nam và gió phơn Tây Nam, bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.
gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.
gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hoá đa dạng là do ảnh hưởng của các nhân tố
vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, hoàn lưu khí quyển và địa hình.
vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, gió mùa Đông Bắc và hướng núi.
tác động của Biển Đông, bức chắn địa hình, hoàn lưu khí quyển.
vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, độ cao địa hình và nguồn nước.
Nguyên nhân chủ yếu tạo điều kiện cho gió mùa Đông Bắc có thể lấn sâu vào miền Bắc nước ta là
vị trí địa lí nằm trong vành đai nội chí tuyến.
vị trí địa lí gần trung tâm của gió mùa mùa đông.
hướng các dãy núi có dạng hình cánh cung đón gió.
Phần lãnh thổ phía Bắc của nước ta được giới hạn từ
dãy Bạch Mã trở ra.
dãy Hoành Sơn trở vào.
đèo Hải Vân trở ra.
dãy Hoành Sơn trở ra.
Nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc là
20C
22C
trên 20C
24C
Nhận định nào sau đây đúng về thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
Đới rừng nhiệt đới gió mùa chiếm ưu thế, biên độ nhiệt trung bình nhỏ.
Khí hậu có mùa đông lạnh trong năm, chịu ảnh hưởng mạnh Tín phong.
Thành phần thực vật thuộc vùng nhiệt đới, xích đạo, quanh năm nóng.
Biên độ nhiệt trung bình năm lớn, thành phần nhiệt đới chiếm phần lớn.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần phía Nam nước ta?
Khí hậu nóng quanh năm.
Không có tháng nào dưới 20C.
Có 2 mùa mưa và khô rõ rệt.
Có mùa phun vào mùa đông.
Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là
động vật và thực vật nhiệt đới.
cây lá kim và thú có lông dày.
cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.
động thực vật cận nhiệt đới.
Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là
xích đạo và nhiệt đới.
nhiệt đới và cận nhiệt đới.
cận nhiệt đới và xích đạo.
cận xích đạo và ôn đới.
Sinh vật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm là
không có loài thực vật và động vật cận nhiệt đới.
thành phần loài sinh vật đa dạng với 3 luồng di cư.
không có các loài thực vật và động vật nhiệt đới.
không phát triển được hệ sinh thái rừng lá rộng.
Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. địa hình bằng phẳng
B. địa hình núi cao
C. địa hình đồi núi thấp
D. phần lớn diện tích của miền là địa hình đồi núi thấp.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Là miền có nền nhiệt độ thấp có mùa đông lạnh nhất và kéo dài nhất so với các miền tự nhiên khác.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa ở vùng núi cao phổ biến các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới.
Là miền có địa hình núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế có nhiều đỉnh núi cao trên 2.000 m.
Ranh giới của miền là từ bờ phải sông Hồng và rìa phía Tây Tây Nam của Đồng bằng Bắc Bộ tới dãy núi Bạch Mã.
“Miền gồm các khối núi cổ, và cao nguyên badan, đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển”. Đó là đặc điểm của vùng
Bắc và Đông Bắc
Tây Bắc
Bắc Trung Bộ
Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Phát biểu nào sau đây không đúng với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
Sông ngòi có mật độ cao và có hai mùa rõ rệt.
Loài sinh vật nhiệt đới, cận nhiệt đới phổ biến.
Khí hậu mang tính chất cận Xích đạo gió mùa.
Ven biển có hệ sinh thái rừng ngập mặn rộng.
Khoáng sản nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ so với các miền khác là
a-pa-tít và chì - kẽm.
dầu mỏ và khí tự nhiên.
đá vôi và sét, cao lanh.
than đá và than nâu.
Vùng thềm lục địa nước ta nơi nào bờ biển sâu và thềm lục địa hẹp?
Vùng thềm lục địa phía bắc và phía nam.
Vùng thềm lục địa phía đông nam.
Vùng thềm lục địa phía tây nam.
Vùng thềm lục địa miền trung.
Thiên nhiên vùng núi nào sau đây mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa?
Vùng núi cao Tây Bắc.
Vùng núi Trường Sơn.
Vùng núi thấp Tây Bắc.
Vùng núi Đông Bắc.
Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta có ảnh hưởng nào sau đây đến phát triển kinh tế?
Tạo nên sự đa dạng về các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Là cơ sở phân vùng kinh tế với các sản phẩm đặc trưng.
Cho phép sản xuất nông nghiệp quy mô lớn ở các vùng.
Giảm tính liên kết trong phát triển kinh tế giữa các vùng.
Khí hậu nước ta có sự phân hóa theo Bắc - Nam chủ yếu do tác động của
vĩ độ địa lí, địa hình, gió mùa mùa hạ, bão và áp thấp nhiệt đới.
vị trí địa lí, địa hình, gió mùa Đông Bắc và đai hội tụ nhiệt đới.
vị trí địa lí, gió mùa Tây Nam, hướng địa hình, áp thấp và bão.
vĩ độ địa lí, gió mùa và gió thường xuyên, địa hình, đai hội tụ.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta?
Có phạm vi độ cao trên 2.600 m và diện tích nhỏ nhất trong các đai.
Nhiệt độ trung bình năm dưới 15°C Mùa đông có thể có băng tuyết.
Thảm thực vật chủ yếu là rừng lá rộng thường xanh, trảng cỏ cây bụi.
Do đặc điểm quá trình hình thành đất yếu nên chủ yếu là đất mùn thô.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có tính chất nhiệt đới tăng lên so với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do tác động của
gió Tây hoạt động mạnh, đai hội tụ, áp thấp nhiệt đới tồn tại lâu.
gió hướng đông bắc tăng cường, độ cao của địa hình, vị trí địa lí.
vĩ độ địa lí, hướng của các dãy núi, gió mùa Đông Bắc giảm sút.
vị trí gần Xích đạo, Tín phong bán cầu Bắc ưu thế, núi phân bậc.
Tác động chủ yếu của những khối núi cao trên 2000 m đối với thiên nhiên nước ta là
Gió Tây khô, lạnh, chia cắt lãnh thổ Bắc và núi, núi phân bậc.
Làm thay đổi khí hậu, tạo nên các vành đai thực vật khác nhau.
Tạo nên các vùng đất thấp, khí hậu ôn hòa, thuận lợi cho sản xuất.
Làm tăng diện tích đất phù sa, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
Việc khai thác thiên nhiên nhiệt đới ở nước ta không hợp lý sẽ:
phá vỡ cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới trên khắp cả nước.
tạo ra bức chắn hình thành ranh giới của các miền khí hậu.
tạo tính không ổn định của cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới.
làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta.
Địa hình dải đồng bằng ven biển miền Trung nước ta có sự phân hóa phức tạp chủ yếu do tác động của:
hoạt động kiến tạo, trầm tích biển, sông biển, sông ngòi và các dãy núi ăn sát ra biển.
sóng biển, thủy triều, ảnh hưởng của bão, hoạt động kiến tạo và hoạt động kinh tế.
thủy triều, độ mặn nước biển, đồng biển, sông ngòi và các vùng đồi núi giáp biển.
trầm tích biển, đồng biển, sông ngòi, con người và các quá trình phong hóa mạnh.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm của nước ta giảm dần từ Bắc vào Nam chủ yếu là do:
hình dáng lãnh thổ và ảnh hưởng của gió mùa.
ảnh hưởng của gió mùa và độ cao của địa hình.
độ cao của địa hình và hoạt động của dải hội tụ.
hoạt động của dải hội tụ và hình dáng lãnh thổ.
Đặc điểm tự nhiên chủ yếu nào sau đây làm cho miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có cơ cấu cây trồng đa dạng?
Địa hình núi cao, nhiều kiểu khí hậu, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Khí hậu có sự phân hóa, nhiều kiểu địa hình, phong phú về loại đất.
Nhiều loài sinh vật, địa hình phân bậc rõ rệt, diện tích đất feralit lớn.
Khí hậu phân mùa rõ rệt, nguồn nước mặt dồi dào, sinh vật phong phú.
Đặc điểm tự nhiên chủ yếu nào sau đây làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có cơ cấu cây trồng đa dạng?
Có nhiều dạng địa hình, tỉ lệ đất feralit lớn, nguồn nước phong phú.
Khí hậu phân hóa, nhiều kiểu địa hình, có các loại đất khác nhau.
Sinh vật giàu thành phần loài, địa hình phân bậc, có mùa đông lạnh.
Khí hậu có sự phân mùa, nguồn nước dồi dào, địa hình nhiều đồi núi.
Đất mùn thô phân bố ở đai ôn đới gió mùa trên núi là do
A. có ít loại thảm thực vật, nhiệt độ tăng, lượng mưa giảm, feralit diễn ra yếu.
B. quá trình feralit yếu đi, quanh năm thường có mây mù, nhiệt độ hạ thấp.
C. quá trình feralit diễn ra mạnh, lượng mưa lớn, nhiệt độ cao, nhiều thực vật.
D. nhiệt độ giảm, lượng mưa tăng, quá trình feralit yếu, tích lũy mùn tăng lên.
Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là
A. loài, hệ sinh thái, gen.
B. gen, hệ sinh thái, loài thú.
C. loài thú, hệ sinh thái.
D. loài cá, gen, hệ sinh thái.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên nước ở nước ta?
Việt Nam có tài nguyên nước khá phong phú.
Nhu cầu nước cho sinh hoạt và sản xuất ngày càng tăng.
Chất lượng nước mặt và nước ngầm không suy giảm.
Tổng lượng dòng chảy mặt của nước ta trên 830 tỉ m3.
Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.
Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.
Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở vùng đồi núi nước ta là
nhiễm mặn.
nhiễm phèn.
ngập úng.
xói mòn.
Tài nguyên nước ở nước ta hiện nay đang gặp tình trạng
suy giảm về chất lượng, cạn nước vào mùa khô.
ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô.
ô nhiễm nghiêm trọng, nước ngầm hạ thấp đáng kể.
thiếu nước ngọt và xâm nhập mặn sâu.
Câu 6. Biểu hiện của việc mất cân bằng sinh thái ở nước ta là:
Suy giảm đa dạng sinh học
Gia tăng diện tích rừng
Tăng số lượng loài động vật quý hiếm
Mở rộng diện tích đất ngập nước
Sự suy giảm sinh vật ở nước ta không có biểu hiện nào sau đây?
Suy giảm về số lượng loài.
Suy giảm thể trạng các loài.
Suy giảm tài nguyên rừng.
Suy giảm cá thể ở các loài.
Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về hiện trạng tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
Tổng diện tích rừng đang tăng lên.
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
Nguyên nhân làm thu hẹp diện tích rừng, làm nghèo tính đa dạng và nguồn gen chủ yếu do
các loại dịch bệnh.
chiến tranh tàn phá.
khai thác quá mức.
cháy rừng, thiên tai.
Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.
Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh.
Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường.
Thời tiết thất thường và khai thác quá mức.
Tài nguyên đất của nước ta bị suy thoái không phải do nguyên nhân nào sau đây?
Con người khai thác tài nguyên thiếu hợp lí.
Do quá trình đô thị hóa gắn với quá trình công nghiệp hóa.
Các hoạt động của thiên tai như bão, lũ lụt.
Trong quá trình canh tác sử dụng nhiều hợp chất hóa học.
Nhận xét nào sau đây đúng về tài nguyên rừng ở nước ta giai đoạn 2008 - 2021?
Diện tích rừng tăng lên nhờ chính sách bảo vệ và phát triển rừng.
Diện tích rừng giảm mạnh do khai thác quá mức.
Tài nguyên rừng không thay đổi trong giai đoạn này.
Chỉ có rừng tự nhiên được mở rộng.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ô nhiễm môi trường nước là
chất thải, nước thải không được xử lí.
sự phát triển đa dạng của các làng nghề.
sự phát triển nhanh của công nghiệp.
dân số đông và gia tăng nhanh chóng.
Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh.
Thời tiết thất thường và khai thác quá mức.
Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường.
Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.
Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là do
Chất thải sinh hoạt từ khu dân cư.
Hóa chất dư thừa từ nông nghiệp.
Chất thải của hoạt động du lịch.
Chất thải công nghiệp và đô thị.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do
Địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa.
Chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình.
Nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.
Địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn.
Diện tích rừng ngập mặn nước ta bị thu hẹp chủ yếu là do
A. chuyển đổi mục đích.
B. thiên tai gia tăng.
C. ô nhiễm môi trường.
D. mực nước biển dâng.
Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
khai hoang mở rộng diện tích.
cải tạo đất bạc màu, đất mặn.
chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng núi nước ta?
Trồng cây gây rừng và làm ruộng bậc thang.
Trồng cây theo băng và làm ruộng bậc thang.
Đào hồ vảy cá, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác.
Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở các đồng bằng của nước ta cần
áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp.
ngăn chặn nạn du canh, du cư.
thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
chống suy thoái và ô nhiễm đất.
Giải pháp nào không đúng về sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên ở nước ta hiện nay?
Hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách.
Khai thác, sử dụng tiết kiệm và hợp lí tài nguyên.
Bảo vệ và nâng cao chất lượng rừng và tăng độ che phủ rừng.
Khai thác triệt để tài nguyên sẵn có của địa phương.
Biện pháp nào là chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc?
Đầu tư thủy lợi, làm ruộng bậc thang.
Trồng cây theo băng, đào hồ vảy cá.
Phát triển mô hình nông - lâm kết hợp.
Bảo vệ đất rừng và trồng rừng mới.
Dân số nước ta đang có xu hướng
trẻ hóa.
già hóa.
vàng.
già.
Hiện nay, cơ cấu giới tính nước ta đang có tình trạng
mất cân bằng giới tính khi sinh.
cân bằng giới tính khi sinh.
giới tính khi sinh không chênh lệch.
giới tính khi sinh chênh lệch ít.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về các thành phần dân tộc nước ta hiện nay?
Ở nước ta có 54 dân tộc cùng sinh sống.
Các dân tộc thiểu số chiếm gần 15% tổng số dân.
Đa số các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khá cao.
Các dân tộc luôn đoàn kết trong xây dựng và phát triển đất nước.
Với quy mô dân số năm 2021, Việt Nam đứng thứ mấy trong Đông Nam Á?
Thứ nhất
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Kết quả của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là
tỉ lệ dân thành thị không ngừng tăng.
tỉ lệ dân thành thị không tăng.
tỉ lệ dân thành thị không ngừng giảm.
tỉ lệ dân thành thị giảm.
Đặc điểm nào sau đây đúng với dân số nước ta hiện nay?
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ngày càng tăng.
Cơ cấu theo tuổi thuộc loại già.
Cơ cấu giới tính khá cân bằng.
Quy mô dân số đứng đầu Đông Nam Á.
Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta năm 2021 là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số nước ta hiện nay?
A. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm.
B. Cơ cấu theo tuổi có xu hướng già hóa.
C. Quy mô dân số đông nhưng ngày càng giảm.
D. Tỉ số giới tính của dân số khá cân bằng.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với phân bố dân cư của nước ta hiện nay?
Tập trung ở đồng bằng, thưa thớt ở miền núi.
Hướng chuyển cư từ nông thôn ra thành thị.
Tỉ lệ dân cư nông thôn có xu hướng giảm.
Tỉ lệ dân cư ở đồng bằng có xu hướng giảm.
Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số lớn hơn Đồng bằng sông Cửu Long do
đất đai màu mỡ.
giao thông thuận tiện.
khí hậu thuận lợi.
lịch sử khai thác.
Dân số nước ta đang có xu hướng già hóa là do
phát triển kinh tế, điều kiện sống.
do tỉ lệ sinh thấp.
chính sách nhà nước.
theo lối sống phương Tây.
Khó khăn lớn nhất do sự tập trung đông dân cư ở đô thị là
giải quyết việc làm.
khai thác tài nguyên.
đảm bảo phúc lợi xã hội.
bảo vệ môi trường.
Nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư nước ta là
Tập quán canh tác và thâm canh cây lúa nước.
Chính sách phát triển dân số của Nhà nước.
Lịch sử định cư và phương thức sản xuất.
Tăng cường đầu tư khai hoang mở rộng đất.
Tình trạng di dân tự do tới vùng trung du và miền núi những năm gần đây dẫn đến
khó khăn hơn trong việc giải quyết việc làm vùng nhập cư.
tài nguyên và môi trường ở các vùng nhập cư bị suy giảm.
gia tăng thêm sự mất cân đối tỉ số giới tính giữa các vùng.
các vùng xuất cư của nước ta thiếu hụt nhiều lao động hơn.
Hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta có xu hướng giảm nguyên nhân chủ yếu là do
quy mô dân số nước ta ngày càng giảm dần.
Số dân đông và đang có xu hướng già hoá.
chính sách dân số phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội.
chất lượng cuộc sống nhân dân ngày càng được nâng cao.
Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Dân cư nước ta có nhiều thành phần dân tộc gây khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Khác biệt về tập quán canh tác.
Khác biệt văn hóa.
Khác biệt ngôn ngữ.
Chênh lệch trình độ phát triển.
Nội dung nào dưới đây không phải là chiến lược phát triển dân số của nước ta?
Duy trì mức sinh thay thế.
Giảm chất lượng dịch vụ.
Phân bố dân cư hợp lý.
Phát huy tối đa lợi thế dân số.
Nội dung nào dưới đây không phải là giải pháp phát triển dân số của nước ta?
Nâng cao chất lượng dịch vụ dân số.
Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học.
Thực hiện lồng ghép các yếu tố dân số.
Giảm thiểu quản lí dân số.
Giải pháp phân bố hợp lí dân cư và lao động trên phạm vi cả nước chủ yếu nhằm
Khai thác tốt tài nguyên, sử dụng lao động hợp lí.
Thay đổi cơ cấu tuổi, khai thác hợp lí tài nguyên.
Giảm bớt số lao động, nâng cao chất lượng sống.
Giải quyết vấn đề việc làm, giảm gia tăng dân số.
Ý nào sau đây không phải là nội dung của chiến lược phát triển dân số ở nước ta?
Duy trì mức sinh thay thế, giảm chênh lệch mức sinh giữa các vùng.
Thúc đẩy phân bố dân cư hợp lí, đảm bảo an ninh quốc phòng.
Phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số.
Nâng cao chất lượng dân số, phát huy tối đa lợi thế cơ cấu dân số vàng.
