Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA KỲ I – HÓA 11
Total questions: 97
Worksheet time: 54mins
Câu 1. Biểu thức tính hằng số cân bằng (Kc) của phản ứng tổng quát: aA + bB ⇌ cC + dD là
Kc = [A].[B] / [C].[D]
Kc = [A]a.[B]b/[C]c.[D]d
Kc = [C]c.[D]d/[A]a.[B]b
Kc = [C].[D] / [A].[B]
1. Khái niệm về cân bằng hoá học – Viết được biểu thức hằng số cân bằng (Kc) của một phản ứng thuận nghịch. Câu 2. Cho phản ứng thuận nghịch sau: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (mol·L⁻¹) của H2(g), I2(g) và HI(g) được kí hiệu lần lượt là [H2], [I2] và [HI]. Biểu thức hằng số cân bằng Kc của phản ứng là
Kc = [HI] / [H2][I2]
Kc = [HI]2/[H2][I2]
Kc = [H2][I2]/[HI]2
Kc = [H2][I2] / [HI]
1. Khái niệm về cân bằng hoá học – Viết được biểu thức hằng số cân bằng (Kc) của một phản ứng thuận nghịch. Câu 3. Cho phản ứng thuận nghịch: 2HI(g) ⇌ H2(g) + I2(g). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (mol·L⁻¹) của HI(g), I2(g) và HI(g) được kí hiệu lần lượt là [H2], [I2] và [HI]. Biểu thức hằng số cân bằng Kc của phản ứng là
Kc = [HI]2/[H2][I2]
Kc = [H2][I2]/[HI]2
Kc = [H2][I2] / [HI]
Kc = [HI] / [H2][I2]
1. Khái niệm về cân bằng hoá học – Viết được biểu thức hằng số cân bằng (Kc) của một phản ứng thuận nghịch. (HH1.3) Câu 4. [CD - SBT] Biểu thức nào sau đây là biểu thức hằng số cân bằng (Kc) của phản ứng: CH4(g) + 2H2O(g) ⇌ CO2(g) + 4H2(g)
Kc = [CH4][H2O]2/[CO2][H2]4
Kc = [CO2][H2]4/[CH4][H2O]2
Kc=[CH4][H2O]2/[CO2][H2]2
Kc = [CO2][H2]2/[CH4][H2O]2
Viết biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng sau: CH3COOH(l) + C2H5OH(l) ⇌ CH3COOC2H5(l) + H2O(l)
Kc = [CH3COOC2H5][H2O] / [CH3COOH][C2H5OH]
Kc = [CH3COOH][C2H5OH] / [CH3COOC2H5][H2O]
Kc = [CH3COOH][H2O] / [CH3COOC2H5][C2H5OH]
Kc = [CH3COOC2H5][C2H5OH] / [CH3COOH][H2O]
1. Khái niệm về cân bằng hoá học – Viết được biểu thức hằng số cân bằng (Kc) của một phản ứng thuận nghịch. Câu 6. Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng: CaO(s) + CO2(g) ⇌ CaCO3(s) là
Kc = [CaO][CO2] / [CaCO3]
Kc = [CaCO3] / [CaO][CO2]
Kc = [CO2]
Kc = 1 / [CO2]
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
Sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành ion.
Sự điện li là quá trình hoà tan một chất vào nước tạo thành dung dịch.
Sự điện li là quá trình phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
Quá trình phân li các chất tan khi trong nước tạo thành các ion gọi là:
Sự điện li.
Sự điện phân.
Sự li tâm.
Sự ăn mòn.
Chất khi tan trong nước phân li thành các ion gọi là
chất điện li.
chất khử.
chất oxi hóa.
acid.
Chất khi tan trong nước không phân li thành các ion gọi là
chất không điện li.
chất khử.
chất oxi hóa.
acid.
Xét các phát biểu về sự điện li và chất điện li.
a. Sự điện li là quá trình phân li các chất trong nước tạo thành ion.
b. Chất điện li là những chất khi tan trong nước phân li ra ion.
c. Chất điện li bao gồm oxide, acid, base, muối.
d. Dung dịch các chất điện li không dẫn được điện.
a, b,đúng.
b, d đúng.
b, c, d đúng.
a, c, d đúng.
Môi trường acid có pH
lớn hơn 7
nhỏ hơn 7
bằng 7
lớn hơn 8
Môi trường base có pH
lớn hơn 7.
nhỏ hơn 7.
bằng 7.
lớn hơn 8.
Phát biểu nào sau đây đúng về khái niệm pH?
Nếu [H+] = 10−a M thì pH = a.
Môi trường acid có [H+] > [OH-] nên [H+] < 10−7 mol/L hay pH<7.
Môi trường base có [H+] < [OH-] nên [H+] < 10^{-7} mol/L hay pH>7.
Môi trường trung tính có [H+] = [OH-] = 10−7M hay pH=7.
Phát biểu nào sau đây đúng về khái niệm pH?
Nếu [H+] = 10−a M thì pH = a.
Môi trường acid có [H+] nên [H+] < 10^{-7} mol/L hay pH<7.
Môi trường base có [H+] < [OH-] nên [H+] <10^{-7} mol/L hay pH>7.
Môi trường trung tính có [H+] = [OH-] = 10−7M hay pH=7.
Phát biểu nào sau đây đúng về khái niệm pH?
Môi trường acid có [OH-] nên [H+] > 10−7 mol/L hay pH<7.
Môi trường base có [H+] > [OH-] nên [H+] > 10−7 mol/L hay pH<7.
Môi trường base có [H+] < [OH-] nên [H+] <10^{-7} mol/L hay pH>7.
Môi trường trung tính có [H+] = [OH-] = 10−7M hay pH=7.
Độ pH của nước chanh được giá trị pH bằng 2,4. Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Nước chanh có môi trường acid.
B. Nồng độ [H+] của nước chanh là 10−2.4 mol/L.
C. Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 0,24 mol/L.
D. Nồng độ ion [OH-] của nước chanh nhỏ hơn 10-7 mol/L.
Theo thuyết Bronsted – Lowry về acid – base, những chất có khả năng nhận proton (H+) là
acid.
base.
lưỡng tính.
muối.
Theo thuyết Bronsted – Lowry về acid – base, những chất có khả năng nhường proton (H+) là
acid.
base.
lưỡng tính.
muối.
Xét thuyết acid – base của Bronsted – Lowry.
Acid là những chất nhận proton (H+).
Base là những chất cho proton (H+).
Acid, base có thể là phân tử hoặc ion.
Acid, base chỉ xét với môi trường nước.
Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?
HCl.
Na2SO4.
NaOH.
KCl.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?
HCl.
K2SO4.
KOH.
NaCl.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ?
H2SO4.
KOH.
NaCl.
C2H5OH.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu xanh?
HCl.
CH3COONa.
KNO3.
C2H5OH.
Cho giấy quỳ tím vào các dung dịch thu được kết quả thay đổi màu theo bảng sau: | Dung dịch | Nước muối ăn | Nước soda | Nước C sủi | Nước rửa bát | | Màu của giấy quỳ tím | Tím | Xanh | Đỏ | Xanh | Số dung dịch trong bảng trên có pH=7 là
5.
1.
3.
4.
Dung dịch : Giấm ăn- Nước chanh- Nước C sủi- Nước rửa bát
Màu của giấy quỳ tí -Đỏ -Đỏ-Đỏ-Xanh
Số dung dịch trong bảng trên có pH<7 là
3
1
2
4
Cho giấy quỳ tím vào các dung dịch thu được kết quả thay đổi màu theo bảng sau: | Dung dịch | Giấm ăn | Nước chanh | Nước xà phòng | Nước rửa bát | |----------------|---------|------------|---------------|--------------| | Màu của giấy quỳ tím | Đỏ | Đỏ | Xanh | Xanh | Số dung dịch trong bảng trên có pH > 7 là
5.
2.
3.
4.
Trong việc duy trì chất lượng nước hồ bơi, pH lý tưởng cần duy trì khoảng 7,2 đến 7,6. Hãy đánh giá các nhận định sau về việc kiểm soát pH trong nước hồ bơi:
a. Nếu pH dưới 7,2, nước có thể gây kích ứng da và mắt, làm giảm sự thoải mái của người bơi.
b. Nếu pH trên 7,6, chlorine tồn tại ở dạng hypochlorous acid (HCIO) có hiệu quả khử trùng thấp, làm tăng nguy cơ phát triển vi khuẩn.
c. Duy trì pH đúng giúp bảo vệ hệ thống lọc và thiết bị của hồ bơi khỏi sự ăn mòn và hư hại.
d. Khi pH của hồ bơi ở khoảng 7,0 thì sẽ sinh ra các thành phần acid nhẹ giúp hạn chế sự phát triển của tảo, một số loài nấm và vi khuẩn.
Chỉ số pH là một trong những yếu tố có liên quan đến sức khỏe con người, khi chỉ số pH nằm ngoài khoảng cho phép là dấu hiệu ban đầu của bệnh lí. Xét pH một số dịch cơ thể của người bình thường.
a. Nước bọt có pH khoảng 6 – 7,4.
b. Dịch vị dạ dày có pH khoảng 8 – 9,4. ( Dịch vị dạ dày có pH = 1.6 – 2,4)
c. Máu có pH khoảng 7,3 – 7,4.
d. Nước tiểu có pH khoảng 4,8 – 7,0.
Trong công nghiệp thực phẩm, pH của một số sản phẩm phải được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo chất lượng và an toàn. Hãy xác định các nhận định sau là đúng hay sai:
a. pH của nước giải khát có ga thường cao hơn 5,5, giúp tạo hương vị chua và bảo quản tốt hơn.
b. pH của sữa tươi thường nằm trong khoảng 6.5 - 6.8, giúp duy trì sự ổn định của protein và các dưỡng chất.
c. pH của giấm ăn thường nằm trong khoảng 1,0 – 2,0, đủ để có vị chua và khử trùng thực phẩm.
d. pH của nước lọc uống thường nằm trong khoảng 3,0 – 4,5, giúp đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng.
Trong xử lý nước thải công nghiệp, kiểm soát pH là rất quan trọng để đảm bảo an toàn môi trường. Hãy đánh giá các nhận định sau là đúng hay sai:
a. Nước thải có pH dưới 6.0 thường cần được trung hòa trước khi xả thải để tránh gây hại cho môi trường nước và công trình xây dựng.
b. pH quá cao có thể gây hại cho hệ sinh thái nước, làm giảm đa dạng sinh học.
c. Sử dụng chỉ thị chỉ pH giúp theo dõi và điều chỉnh pH nước thải dễ dàng, đảm bảo tuân thủ các quy định môi trường.
d. Nước thải công nghiệp có pH 7.0 luôn an toàn để xả thải và không cần qua xử lý.
Vai trò của phenolphthalein trong thí nghiệm chuẩn độ HCl bằng NaOH là gì?
Làm chất chỉ thị để xác định điểm kết thúc của phản ứng.
Làm chất xúc tác để tăng tốc độ phản ứng.
Làm chất phản ứng với NaOH tạo kết tủa.
Làm dung môi hòa tan các chất.
Trong tự nhiên, đơn chất nitrogen có nhiều trong
nước biển.
không khí.
cơ thể người.
mỏ khoáng.
Trong không khí, chất nào sau đây chiếm phần trăm thể tích lớn nhất?
O2.
NO.
CO2.
N2.
Khí nào phổ biến nhất trong khí quyển Trái Đất?
Oxygen.
Nitrogen.
Ozone.
Argon.
Ở dạng hợp chất, nitrogen tồn tại nhiều trong các mỏ khoáng dưới dạng
NaNO3.
KNO3.
HNO3.
Ba(NO3)2.
Trong tự nhiên, nitrogen tồn tại trong hợp chất hữu cơ nào sau đây?
Tinh bột.
Cellulose.
Protein.
Glucose.
Điều tiêu Chile (hay diêm tiêu natri) là tên gọi khác của hợp chất nào sau đây?
Sodium chloride.
Potassium sulfate.
Sodium nitrate.
Potassium nitrate.
Mô tả nào sau đây không đúng về công thức Lewis và hình học của phân tử ammonia?
Phân tử NH3 có dạng chóp tam giác.
Một nguyên tử N liên kết với 3 nguyên tử H.
Liên kết N – H là các liên kết cộng hóa trị phân cực về phía N làm nguyên tử H tích điện dương.
Trong NH3 nguyên tử N còn hai cặp electron ở lớp ngoài cùng chưa tham gia liên kết.
Các liên kết N-H trong phân tử ammonia là liên kết:
Cộng hóa trị phân cực.
Cộng hóa trị không phân cực.
Liên kết ion.
Liên kết cho – nhận.
Dạng hình học của phân tử ammonia là
hình tam giác đều.
hình tứ diện.
đường thẳng.
hình chóp tam giác.
Xét cấu tạo của phân tử NH3.
Phân tử NH3 có dạng chóp tam giác gồm 1 nguyên tử N ở đỉnh liên kết với 3 nguyên tử H ở đáy.
b) Trong NH3 chứa 3 liên kết N – H là các liên kết cộng hóa trị phân cực về phía H.
c) Trong NH3, nguyên tử N còn cặp electron chưa tham gia liên kết.
c) Trong NH3, nguyên tử N còn cặp electron chưa tham gia liên kết.
d) Giữa các phân tử NH3 có liên kết hydrogen.
Nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước nên ammonia có tính chất nào sau đây?
Tính tan tốt trong nước, 1 lít nước có thể hòa tan 700 lít khí ammonia.
Tính base yếu khi ở dạng dung dịch, có thể làm quỳ tím hóa xanh.
Tính khử khi tác dụng với một chất có tính oxi hóa.
Nhẹ hơn không khí, dễ bay hơi và có mùi khai, xốc, có tính độc đối với sinh vật.
Tính khử của NH3 do?
Trên N còn cặp e tự do.
Phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực.
Trong phân tử NH3, nguyên tử N có số oxi hóa thấp là -3.
NH3 có tính base yếu.
Tính base của NH3 là do:
A. Trên nguyên tử nitrogen còn cặp electron tự do.
B. Phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực.
C. NH3 vừa tác dụng với axit vừa tác dụng với oxi hóa.
D. NH3 tác dụng được với nước.
Dãy các muối ammonium nào khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH3?
NH4Cl, NH4HCO3, (NH4)2CO3.
NH4Cl, NH4NO3, NH4HCO3.
NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2CO3.
NH4NO3, NH4HCO3, (NH4)2CO3.
Khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch NH4Cl, đun nóng thì thấy thoát ra
một chất khí màu lục nhạt.
một chất khí không màu, mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
một chất khí màu nâu, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
chất khí không màu, không mùi.
. Xét tính chất của muối ammonium.
a) Hầu hết các muối ammonium đều tan trong nước và phân li ra ion.
b) Khi đun nóng muối ammonium với dung dịch kiềm thấy xuất hiện khí mùi khai.
c) Nhiệt phân các muối ammonium đều thu được khí NH3.
d) Các muối ammonium khi nhiệt phân đều làm tăng áp suất nên có nguy cơ cháy nổ do đó cần bảo quản muối ammonium cẩn thận và tránh xa nguồn nhiệt.
Xét các phát biểu về muối ammonium.
a) Các muối ammonium đều dễ tan trong nước. .
b) Các muối ammonium khi tan trong nước đều không phân li hoàn toàn thành ion.
c) Dưới tác dụng của nhiệt, muối ammonium đều bị phân hủy thành ammonia và acid.
d) Có thể dùng muối ammonium để đều chế NH3 trong phòng thí nghiệm.
Câu 18. Xét các phát biểu về muối ammonium. Chọn các phát biểu đúng.
a) Muối ammonium tồn tại dưới dạng tinh thể ion, phân tử gồm cation ammonium và anion hydroxide.
b) Tất cả muối ammonium đều dễ tan trong nước, khi tan điện li hoàn toàn thành cation ammonium và anion gốc acid.
c) Dung dịch muối ammonium phản ứng với dung dịch base đặc, nóng thoát ra chất khí làm quỳ tím ẩm hoá đỏ.
d) Khi nhiệt phân các muối ammonium luôn có khí NH3 thoát ra.
Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí. Chất khí đó là
NH3.
H2.
NO2
NO.
Phân biệt các dung dịch NH4Cl và NaCl bằng thuốc thử là dung dịch
KCl.
KNO3.
KOH.
K2SO4.
Trong các thí nghiệm sau, hiện tượng nào giúp phân biệt muối ammonium với một số muối khác bằng cách cho dung dịch muối ammonium tác dụng với dung dịch kiềm nóng vừa đủ?
Thoát ra một chất khí màu lục nhạt, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
Thoát ra một chất khí không màu, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
Thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
Thoát ra một chất khí không màu, làm hồng giấy quỳ tím ẩm.
Thuốc thử duy nhất để nhận biết 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn là KOH, NH4Cl, K2SO4, (NH4)2SO4 là
dung dịch AgNO3
dung dịch BaCl2.
dung dịch NaOH.
dung dịch Ba(OH)2.
Câu 23. NH3 có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Chọn các ứng dụng đúng:
a) NH3 được sử dụng với vai trò tác nhân làm lạnh.
b) NH3 dùng làm dung môi để hòa tan các chất.
c) NH3 được dùng để sản xuất sulfuric acid.
d) NH3 dùng để sản xuất đạm urea.
Xét các phát biểu về NH3. Chọn các phát biểu đúng.
a) NH3 được dùng để sản xuất HNO3.
b) NH3 tác dụng với dung dịch AlCl3 tạo thành kết tủa trắng keo.
c) Khí NH3 tác dụng với oxygen (xt, to) tạo khí N2.
d) Điều chế khí NH3 bằng cách cô cạn dung dịch muối ammonium.
Xét các phát biểu về ammonia.
a) Trong công nghiệp, ammonia thường được sử dụng với vai trò chất làm lạnh (chất sinh hàn).
b) Do có hàm lượng nitrogen cao (82,35% theo khối lượng) nên ammonia được sử dụng làm phân đạm rất hiệu quả.
c) Phần lớn ammonia được dùng phản ứng với acid để sản xuất các loại phân đạm.
d) Quá trình tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen là quá trình thuận nghịch nên không thể đạt hiệu suất 100%.
Ứng dụng chính của ammonium nitrate và một số muối ammonium tan như phân đạm, phân ammos là gì?
Dùng làm phân bón trong nông nghiệp
Dùng làm chất bảo quản thực phẩm
Dùng làm thuốc nhuộm vải
Dùng làm chất tẩy rửa
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng chất nào sau đây?
(NH4)3PO4
NH4HCO3
CaCO3
NaCl
Xét các phát biểu về muối ammonium. Phát biểu nào sau đây đúng?
a) Hầu hết các muối ammonium đều tan trong nước.
b) Hầu hết các muối ammonium đều bị nhiệt phân.
c) Muối ammonium được ứng dụng làm phân bón hóa học.
d) Muối ammonium có thể được dùng làm sạch bề mặt kim loại.
Nguồn gốc của các oxide của nitrogen trong không khí và nguyên nhân gây ra hiện tượng mưa acid là gì?
Chủ yếu do hoạt động đốt nhiên liệu hóa thạch và khí thải công nghiệp, dẫn đến hình thành mưa acid.
Chủ yếu do sự bay hơi của nước biển.
Chủ yếu do sự phân hủy của thực vật.
Chủ yếu do hoạt động của núi lửa.
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH thấp hơn 5,6 (giá trị pH của khí carbon dioxide bão hòa trong nước). Hai tác nhân chính gây mưa acid là
Cl2, HCl.
N2, NH3.
SO2, NOx.
S, H2S.
Hiện tượng mưa acid là do không khí bị ô nhiễm bởi các khí nào sau đây?
SO2, NO2, NOx.
NO, CO, CO2.
CH4, HCl, CO.
Cl2, CH4, SO2.
Các oxide của nitrogen không được tạo thành trong trường hợp nào sau đây?
Núi lửa phun trào.
Đốt cháy nhiên liệu hóa thạch.
Mưa đồng, sét sinh hóa.
Xả thải nước thải công nghiệp chưa qua xử lí.
Xét nguồn gốc các NOx trong không khí. Phát biểu nào sau đây đúng?
Do núi lửa phun trào, cháy rừng.
Do mưa đồng kèm sấm sét và sự phân hủy các hợp chất vô cơ.
Do đốt cháy nhiên liệu trong các hoạt động giao thông, sản xuất.
Do trái đất nóng lên, băng ở hai cực.
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH < 5,6. Giá trị pH của nước mưa acid là bao nhiêu?
a) Nguyên nhân gây mưa acid là do SO2, NOx trong không khí bị khử rồi hòa tan vào nước thành H2SO4, HNO3.
b) Nguồn gốc của SO2, NOx từ hoạt động của núi lửa, sấm sét, hoạt động công nghiệp, nhiệt điện, giao thông, …
c) Mưa acid tác động xấu đến môi trường, con người và sinh vật.
d) Mưa acid ăn mòn, phá hủy các công trình xây dựng bằng đá và kim loại.
Nêu được cấu tạo của HNO3. Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có số oxi hóa là
+5.
-3.
+4.
-2.
Nêu được cấu tạo của HNO3. Phân tử nào sau đây có liên kết cho – nhận?
NH3.
N2.
HNO3.
H2.
Kim loại nào sau đây tác không dụng được với nitric acid?
Zn.
Cu.
Ag.
Au.
NHóm các kim loại đều không phản ứng được với HNO3?
A. Al, Fe.
B. Au, Pt.
C. Al, Au.
D. Fe, Pt.
Kim loại iron không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
HNO3 đặc, nguội.
H2SO4 đặc, nóng.
HNO3 loãng.
H2SO4 loãng.
. Kim loại Fe bị thụ động bởi dung dịch
H2SO4 loãng.
HCl đặc, nguội.
HNO3 đặc, nguội.
HCl loãng.
Nêu được tính chất của nitric acid. Kim loại bị thụ động trong HNO3 đặc, nguội là
A. Al, Fe.
B. Ag, Fe.
C. Pb, Ag.
D. Pt, Au.
Nêu được các trạng thái tự nhiên của nguyên tố sulfur. Vùng nào sau đây có thể tìm thấy nhiều sulfur nhất?
Các vùng có núi lửa hoạt động.
Các vùng hang động có nhiều hóa thạch.
Các vùng cạn biển, có nhiều vỏ động vật thân mềm.
Các vùng băng tuyết lâu năm, tan chảy ra sẽ xuất hiện nhiều tinh thể sulfur.
Nêu được các trạng thái tự nhiên của nguyên tố sulfur. Khoáng vật chứa thành phần chính CaSO4 có tên là?
A. Pyrite.
B. Sphalerite.
C. Thạch cao.
D. Barite.
Sulfur là nguyên tố phổ biến thứ 17 trong vỏ Trái Đất.
a. Sulfur được tìm thấy chủ yếu trong các mỏ lưu huỳnh tự nhiên và trong các khoáng chất như pyrite (FeS₂).
b. Sulfur có thể được tìm thấy trong khí quyển của các hành tinh như sao Hỏa.
c. Sulfur là thành phần chính trong cấu trúc protein trong động vật biển như cá, tôm.
d. Sulfur không có vai trò quan trọng trong việc hình thành các hợp chất sinh học.
Cho các khoáng vật sau đây: Calcite, Pyrite, Halide, Gypsum, Galena, Bauxite, Barite, Quartz. Số khoáng vật có chứa sulfur là bao nhiêu?
2
3
4
5
Đếm số ý đúng trong các phát biểu sau về khoáng chất chứa sulfur: a. Pyrite là một khoáng chất chứa sulfur. b. Bauxite là khoáng chất chính để sản xuất nhôm và không chứa sulfur. c. Gypsum là khoáng chất chứa sulfur dưới dạng sulfate. d. Galena là một khoáng chất chứa sulfur và chì. e. Calcite chứa sulfur và được dùng trong sản xuất xi măng. f. Quartz không chứa sulfur và là thành phần chính của đá thạch anh.
4 ý đúng (a, b, c, f)
3 ý đúng (a, c, d)
5 ý đúng (a, b, c, d, f)
2 ý đúng (a, c)
Trong tự nhiên, đồng vị của sulfur chiếm thành phần nhiều nhất là
34S.
32S.
36S.
33S.
Xét trạng thái tự nhiên của sulfur.
a. Trong tự nhiên sulfur có cả ở dạng đơn chất và hợp chất.
b. Dạng đơn chất sulfur thường có ở gần các hồ nước mặn.
c. Dạng hợp chất sulfur thường có ở các khoáng vật như pyrite (FeS2), chu sa (HgS), …
d. Trong cơ thể người, sulfur có trong thành phần của nhiều protein và enzyme.
Cho các phát biểu sau: (a) Trong tự nhiên, sulfur tồn tại chủ yếu ở dạng muối sulfide và muối sulfate của một số kim loại. (b) Là một khí màu vàng nhạt đóng nên trong tự nhiên không tìm thấy sulfur đơn chất. (c) Trứng gà ung có mùi thối đặc trưng một phần là do các hợp chất của sulfur có trong trứng phân hủy gây ra. (d) Nguyên tố sulfur có mặt trong một số loại thực vật, đặc biệt là các loại rau quả có mùi mạnh như hành tây, sầu riêng, ... (e) Thành phần chính của quặng pyrite là hợp chất của sulfur và chì (lead, Pb). Có bao nhiêu phát biểu đúng là:
3
2
4
5
Muối sulfate nào sau đây được ứng dụng trong chất cản quang?
CaSO₄
BaSO₄.
MgSO₄.
CuSO₄.
Ứng dụng nào sau đây là của MgSO₄?
Sử dụng trong thực phẩm như làm đặc đậu phụ.
Sử dụng làm vật liệu xây dựng, đúc tượng.
Ứng dụng sản xuất các loại giấy trắng chất lượng cao.
Dùng làm chất hút mồ hôi cho các vận động viên.
Muối X không tan trong nước và các dung môi hữu cơ. Trong y học, X thường được dùng làm chất cản quang khi chụp X-quang đường tiêu hóa. Công thức của X là
BaSO₄
Na₂SO₄
K₂SO₄
MgSO₄
Cho các phát biểu sau về muối sulfate:
(a) Nhiều muối sulfate tan tốt trong nước nhưng một số muối như CaSO₄, BaSO₄ rất ít tan trong nước.
(b) Magnesium sulfate được dùng làm thuốc điều trị bệnh liên quan đến hông cầu, dùng làm chất hút mồ hôi tay cho các vận động viên, …
(c) Calcium sulfate là thành phần chính của các loại thạch cao. Phân tử chất này thường ngậm nước với số lượng các phân tử H₂O khác nhau, tạo ra các loại thạch cao có ứng dụng khác nhau.
(d) Barium sulfate là chất rắn màu trắng, hầu như không tan trong nước, Chất này được dùng tạo màu trắng cho các loại giấy chất lượng cao.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Xét các phát biểu về muối sulfate. Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?
a. Muối sulfate được dùng để sản xuất phân đạm ((NH4)2SO4), sản xuất chất cản quang (BaSO4).
b. Muối sulfate được dùng để sản xuất thạch cao (CuSO4), làm dịu cơn đau cơ (MgSO4).
c. Để nhận biết ion SO42- trong muối sulfate hoặc sulfuric ta dùng Ba2+ trong Ba(OH)2, BaCl2, Ba(NO3)2.
d. Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch Na2SO4 thấy xuất hiện kết tủa vàng.
Calcium sulfate (CaSO₄) là một muối vô cơ thường được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp.
a. Calcium sulfate không tan trong nước.
b. Dạng khan của calcium sulfate được gọi là anhydrite.
c. Calcium sulfate được sử dụng làm thạch cao trong xây dựng.
d. Khi được hydrate hóa, calcium sulfate tạo thành thạch cao (CaSO₄·2H₂O).
Câu 15. Barium sulfate (BaSO₄) là một hợp chất không tan trong nước và có nhiều ứng dụng quan trọng.
a. Barium sulfate được sử dụng trong y tế làm chất cản quang trong chụp X-quang.
b. Barium sulfate là một chất độc hại và không được sử dụng trong ngành thực phẩm.
c. BaSO₄ được sử dụng làm chất độn trong sơn và nhựa vì có tính ổn định cao.
d. Barium sulfate có tính tan cao trong nước, làm cho nó dễ sử dụng trong các ứng dụng trong lĩnh vực y tế.
Magnesium sulfate (MgSO₄) là một muối của magnesium, thường được biết đến với tên gọi khác là muối Epsom.
Magnesium sulfate tan tốt trong nước.
Muối Epsom thường được sử dụng để bổ sung magie cho cây trồng.
MgSO₄ có thể được sử dụng như một chất chống đông (antifreeze) trong các ứng dụng công nghiệp.
Magnesium sulfate được sử dụng trong y tế để điều trị các cơn co giật và co cơ.
Câu 3. Sau khi đem hoà tan 41,8 gam oleum vào nước cần dùng 500 mL dung dịch NaOH 2 M để trung hoà hết dung dịch tạo thành. Công thức oleum là
A. H2SO4.SO3.
B. H2SO4.4SO3.
C. H2SO4.3SO3.
D. H2SO4.2SO3.
Câu 17. Ammonium sulfate ((NH₄)₂SO₄) là một muối amoni thường được sử dụng trong nông nghiệp.
a. Ammonium sulfate được sử dụng làm phân bón để cung cấp nitrogen và lưu huỳnh cho cây trồng.
b. (NH₄)₂SO₄ là một chất khử mạnh và được sử dụng trong công nghiệp hóa chất.
c. Ammonium sulfate có thể được sử dụng trong các quy trình xử lý nước thải.
d. (NH₄)₂SO₄ không bao giờ được sử dụng trong thực phẩm do tính độc hại của nó.
Câu 18. Các muối sulfate có các đặc tính vật lý và hóa học khác nhau, ảnh hưởng đến cách chúng được sử dụng và
a. Calcium sulfate là muối sulfate duy nhất có khả năng gây ra phản ứng nguy hiểm khi tiếp xúc với acid mạnh.
b. Barium sulfate an toàn để sử dụng trong y tế vì không tan trong nước và không hấp thụ vào cơ thể.
c. Magnesium sulfate được sử dụng trong bồn tắm giúp giảm đau và thư giãn cơ bắp.
d. Tất cả các muối sulfate đều không tan trong nước.
Câu 19. Trong sản xuất đậu hũ, calcium sulfate (CaSO₄) được sử dụng như một chất đông tụ. Khi thêm vào sữa đậu nành, calcium sulfate không chỉ giúp tạo hình mà còn cung cấp một nguồn calcium dễ hấp thu.
a. Calcium sulfate là chất được chọn phổ biến vì nó giúp protein trong sữa đậu nành kết tủa mà không ảnh hưởng đến hương vị.
b. Khi hòa tan trong nước, calcium sulfate tạo ra ion Ca²⁺, giúp tạo liên kết giữa các phân tử protein, từ đó hình thành kết cấu đặc của đậu hũ.
c. Calcium sulfate được sử dụng vì khả năng làm giảm độ chua của sữa đậu nành, giúp cải thiện hương vị đậu hũ.
d. So với các chất đông tụ khác, calcium sulfate dễ dàng hòa tan hoàn toàn trong sữa đậu nành.
Câu 20. Trong ngành dầu khí, barium sulfate (BaSO₄) được sử dụng rộng rãi như một chất nặng trong dung dịch khoan. BaSO₄ giúp điều chỉnh trọng lượng riêng của dung dịch, làm ổn định giếng khoan và ngăn ngừa sự sập lở của các thành giếng.
a. Barium sulfate được lựa chọn do khả năng tạo ra một dung dịch khoan có trọng lượng riêng cao, giúp kiểm soát áp suất dưới lòng đất.
b. BaSO₄ tan hoàn toàn trong nước, giúp dung dịch khoan dễ dàng bơm qua các thiết bị khoan.
c. Do độ tan cực thấp trong nước, barium sulfate không gây ra vấn đề về kết tủa và dễ dàng loại bỏ khỏi hệ thống sau khi sử dụng.
d. Barium sulfate còn giúp làm sạch bề mặt giếng khoan bằng cách phản ứng hóa học với các hợp chất có
Câu 21. Magnesium sulfate (MgSO₄), hay còn gọi là muối Epsom, có nhiều ứng dụng trong y tế, từ điều trị co giật do tiền sản giật đến giảm đau cơ bắp.
a. Magnesium sulfate được sử dụng trong y tế để ngăn ngừa cơn co giật ở phụ nữ bị tiền sản giật do khả năng ổn định hệ thần kinh trung ương.
b. Khi sử dụng qua đường tiêm, MgSO₄ nhanh chóng làm tăng nồng độ magnesium trong máu, giúp giảm co giật cơ.
c. MgSO₄ được dùng trong các dung dịch tiêm truyền với nồng độ cao để điều trị khẩn cấp các tình trạng thiếu magiê.
d. Magnesium sulfate có khả năng tan rất thấp trong nước, do đó cần phải sử dụng dung môi đặc biệt để hòa tan trước khi tiêm.
Câu 22. Ammonium sulfate ((NH₄)₂SO₄) là một loại phân bón phổ biến, cung cấp cả nitrogen và lưu huỳnh cho cây trồng. Đặc biệt, trong những điều kiện đất thiếu hụt lưu huỳnh, ammonium sulfate là một lựa chọn hiệu quả để cải thiện năng suất và chất lượng cây trồng.
a. Ammonium sulfate được sử dụng chủ yếu vì nó cung cấp nitrogen dạng ammonium, giúp cây dễ hấp thu và phát triển nhanh chóng.
b. Phân bón (NH₄)₂SO₄ giúp cải thiện cấu trúc đất bằng cách giảm độ chua của đất.
c. Sulfur trong ammonium sulfate giúp tăng cường quá trình quang hợp cho cây.
d. Ammonium sulfate có thể gây hiện tượng cháy lá nếu bón quá liều do tính acid.
Câu 29. Chuẩn độ acid-base là một kỹ thuật phân tích quan trọng trong hóa học, được sử dụng để xác định nồng độ của một dung dịch acid hoặc base. Trong phương pháp này, một dung dịch chuẩn có nồng độ đã biết được thêm vào dung dịch cần phân tích cho đến khi phản ứng hoàn toàn. Sự thay đổi màu của chất chỉ thị pH, như phenolphthalein, được sử dụng để xác định điểm kết thúc của phản ứng. Phenolphthalein chuyển từ không màu sang hồng trong môi trường kiềm.
a. Khi chuẩn độ 25 mL dung dịch HCl chưa biết nồng độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M, thêm từng giọt NaOH từ burette vào dung dịch HCl có phenolphthalein. Khi giọt NaOH cuối cùng làm dung dịch chuyển từ không màu sang hồng nhạt và giữ màu ổn định trong 10 giây, đó là điểm kết thúc.
b. Để xác định nồng độ của dung dịch giấm ăn (acid acetic) trong nhà bếp, lấy 50 mL giấm ăn cho vào bình tam giác, thêm vài giọt phenolphthalein. Sau đó, chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M, nhỏ từng giọt NaOH vào cho đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt. Ghi lại thể tích NaOH đã sử dụng.
c. Trong phòng thí nghiệm, chuẩn độ 10 mL dung dịch H2SO4 bằng dung dịch NaOH 0.1 M. Thêm phenolphthalein vào dung dịch H2SO4 và từ từ thêm NaOH từ burette cho đến khi dung dịch chuyển từ màu hồng sang hồng nhạt. Từ thể tích NaOH đã dùng, tính nồng độ dung dịch H2SO4.
d. Phương pháp chuẩn độ acid-base thường được sử dụng trong các ngành công nghiệp thực phẩm để kiểm tra độ chua của sản phẩm, trong y tế để phân tích mẫu nước tiểu, và trong nghiên cứu khoa học để xác định nồng độ các dung dịch acid và base trong các thí nghiệm khác nhau.
