NEW
Font size
WorksheetsBÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron.
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
proton và α.
proton và neutron.
proton và electron.
electron và neutron.
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
electron.
proton.
neutron và electron.
neutron.
Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
proton.
neutron.
electron.
neutron và electron.
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nếu
số hạt proton = số hạt neutron
số hạt electron = số hạt neutron
số hạt electron = số hạt proton
số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về neutron?
Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử.
Có khối lượng bằng khối lượng proton.
Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron.
Không mang điện.
Đặc điểm của electron là
mang điện tích dương và có khối lượng.
mang điện tích âm và có khối lượng.
không mang điện và có khối lượng.
mang điện tích âm và không có khối lượng.
Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
Proton, m ≈ 0,00055 amu, q = +1.
Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0.
Electron, m ≈ 1 amu, q = -1.
Proton, m ≈ 1 amu, q = -1.
Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng
102 pm.
104 pm.
10−2 pm.
10−4pm.
Thành phần nào không bị lệch hướng trong trường điện?
Tia α.
Proton.
Nguyên tử hydrogen.
Tia âm cực.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử cấu thành từ các hạt proton và neutron.
Vỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tất cả các nguyên tử đều có proton, neutron và electron.
Proton và electron là các hạt mang điện, neutron là hạt không mang điện.
Electron tạo nên lớp vỏ nguyên tử.
Số lượng proton và electron trong nguyên tử là bằng nhau.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
Nguyên tử có kích thước nhỏ và trung hòa về điện.
Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.
Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân.
Thông tin nào sau đây không đúng?
Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.
Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.
Nguyên tử trung hòa điện.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
Hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và neutron.
Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, mọi nguyên tử đều có hạt nhân nguyên tử.
Hemoglobin là một loại protein có trong tế bào hồng cầu, có vai trò vận chuyển oxi trong máu. Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X: (1) X có 26 neutron trong hạt nhân. (2) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử. (3) Số đơn vị điện tích hạt nhân là 26. (4) Khối lượng nguyên tử X xấp xỉ 56 amu. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau: (1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron. (2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ. (3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton. (4) Hạt nhân nguyên tử chỉ chứa proton và electron. (5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại. Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
số khối.
số neutron.
số proton.
số neutron và số proton.
Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?
Số proton.
Số neutron.
Số khối.
Nguyên tử khối.
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là
số khối.
nguyên tử khối.
số hiệu nguyên tử.
số neutron.
Kí hiệu chung của một nguyên tử là ZAX , trong đó A, Z và X lần lượt là
số khối, kí hiệu nguyên tố, số hiệu nguyên tử.
số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố.
số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố, số khối.
số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tố.
Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng
Số proton và điện tích hạt nhân.
Số proton và số electron.
Số khối A và số neutron.
Số khối A và điện tích hạt nhân.
Số N trong nguyên tử của một nguyên tố hóa học có thể tính được khi biết số khối A, số hiệu nguyên tử (Z) theo công thức:
Z = N – A.
N = A – Z.
A = N – Z.
Z = N + A.
Điện tích hạt nhân của nguyên tử chlorine có 17 electron là
+15.
+16.
+17.
+18.
Kí hiệu nguyên tử nào sau đây được viết đúng?
7/15 N
8/16 O
16/5 S
24/12 Mg
Số hạt electron của nguyên tử có kí hiệu 16/8 O là
8.
6.
10.
14.
Số proton và số neutron có trong một nguyên tử nhôm (27/13 Al) lần lượt là
13 và 14.
13 và 15.
12 và 14.
13 và 13.
Nguyên tử P có Z=15, A=31 nên nguyên tử P có
15 hạt proton, 16 hạt electron, 31 hạt neutron.
15 hạt electron, 31 hạt neutron.
15 hạt proton, 15 hạt electron, 16 hạt neutron.
Khối lượng nguyên tử là 46 amu.
Nguyên tử X có 17 proton trong hạt nhân và số khối bằng 37. Kí hiệu nguyên tử của X là
20/17 X
37/17 X
17/37 X
17/20 X
Cặp nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
14/6 C, 16/8 O.
16/8 O, 18/8 O.
20/10 Ne, 22/11 Na.
16/7 N, 17/8 O.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
cùng số proton nhưng khác nhau về số proton.
cùng số electron nhưng khác nhau về tổng số proton và neutron.
cùng số electron nhưng khác nhau về số electron.
Đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học khác nhau về
tính chất hóa học.
khối lượng nguyên tử.
số proton.
số electron.
Cho các nguyên tử sau: 35/17 A, 37/17 B, 37/17 C, 37/18 D. Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là:
A. A và B.
B. B và C.
C. C và D.
D. A và D.
Đồng vị có cùng số khối với 16/7 N là
16/8 O.
16/9 F.
20/10 Ne.
17/8 O.
Từ hai đồng vị chlorine (35/17 Cl và 37/17 Cl) và đồng vị 1/1 H, số loại phân tử HCl có thể được tạo thành là
1.
2.
3.
4.
Từ hai đồng vị hydrogen (1/1 H và 2/1 H) và hai đồng vị chlorine (35/17 Cl và 37/17 Cl), số loại phân tử HCl có thể được tạo thành là
2.
3.
4.
5.
Thông tin nào sau đây không đúng về 82/206 Pb?
Số đơn vị điện tích hạt nhân là 82.
Số proton và neutron là 82.
Số neutron là 124.
Số khối là 206.
Orbital nguyên tử là
đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
quỹ đạo xác định của electron quay quanh hạt nhân mà tại đó kích thước năng lượng xác định.
Orbital s có dạng
hình tròn
hình số 8 nổi
hình cầu
hình bầu dục
Mỗi orbital nguyên tử chỉ chứa tối đa
1 electron
2 electron
3 electron
4 electron
Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng
1, 3, 5.
1, 2, 4.
3, 5, 7.
1, 2, 3.
Phân lớp 3d có số electron tối đa là
6.
14.
10.
8.
Lớp M có số electron tối đa bằng
4.
9.
18.
8.
Kí hiệu phân lớp nào sau đây không đúng?
1s.
2p.
3s.
2d.
Số electron tối đa trong lớp n là
n².
2n².
0,5n².
2n.
Sự phân bố electron trong một orbital dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?
Nguyên lí vững bền.
Quy tắc Hund.
Nguyên lí Pauli.
Quy tắc Pauli.
Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp electron dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?
Nguyên lí vững bền và nguyên lí Pauli.
Nguyên lí vững bền và quy tắc Hund.
Nguyên lí Pauli và quy tắc Hund.
Nguyên lí vững bền và quy tắc Pauli.
Nếu 5 electron được điền vào 3 AO thì số lượng electron độc thân là
0.
1.
2.
3.
Cấu hình electron nào sau đây là của fluorine (Z = 9)
1s²2s²2p³.
1s²2s²2p⁴.
1s²2s²2p⁵.
1s²2s²2p⁶.
Nguyên tử của nguyên tố sodium (Z=11) có cấu hình electron là
1s²2s²2p⁶3s²
1s²2s²2p⁶3s¹
1s²2s²2p⁶3p¹
1s²2s²3s²
Cấu hình electron của nguyên tử Ca (Z = 20) là
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s².
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d².
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁴.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s². Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
12.
13.
11.
14.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Lớp K là lớp xa hạt nhân nhất.
Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Lớp N có 4 orbital.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong một nguyên tử thì số neutron luôn bằng số electron.
Các electron trên cùng một lớp có năng lượng bằng nhau.
Trong một nguyên tử thì số proton luôn bằng số electron.
Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng gần bằng nhau.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong nguyên tử, các electron được sắp xếp thành từng lớp. Mỗi lớp electron được chia thành các phân lớp.
Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng khác nhau.
Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái viết thường s, p, d, f, ...
Số lớp electron tối đa là 7 lớp bao gồm cả lớp K.
Nguyên tử của nguyên tố phosphorus (Z = 15) có số electron độc thân là
1.
2.
3.
4.
Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Nguyên tố X là
Si (Z=14)
O (Z=8)
Al (Z=13)
Cl (Z=17)
Trong trường hợp nào dưới đây, X là khí hiếm?
ZX = 18.
ZX = 19.
ZX = 20.
ZX = 16.
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học bằng
số thứ tự của ô nguyên tố.
số thứ tự của chu kì.
số thứ tự của nhóm.
số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn không cho biết thông tin nào sau đây?
Kí hiệu nguyên tố.
Tên nguyên tố.
Số hiệu nguyên tử.
Số khối của hạt nhân.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, chu kì là dãy các nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có cùng số electron lớp vỏ ngoài cùng.
cấu hình electron giống hệt nhau.
nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.
cấu hình electron lớp vỏ ngoài cùng giống hệt nhau.
Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn là
8.
18.
7.
16.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là
3 và 3.
4 và 3.
3 và 4.
4 và 4.
Chu kì 2 của bảng hệ thống tuần hoàn
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 11.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 10.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 4 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 12.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 2 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18.
Chu kì 3 của bảng hệ thống tuần hoàn
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 11 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 19 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 36.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 10.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 2 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 19.
Câu 9. Chu kì 3 của bảng hệ thống tuần hoàn có
2 nguyên tố.
8 nguyên tố.
10 nguyên tố.
18 nguyên tố.
Chu kì 4 của bảng hệ thống tuần hoàn có
2 nguyên tố.
8 nguyên tố.
18 nguyên tố.
20 nguyên tố.
Chu kì 4 của bảng hệ thống tuần hoàn có
2 nguyên tố.
8 nguyên tố.
18 nguyên tố.
20 nguyên tố.
Số nguyên tố trong chu kì 3 và chu kì 5 lần lượt là
8 và 18.
18 và 8.
8 và 8.
18 và 18.
Nguyên tố có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹ thuộc chu kì
A. 15.
B. 4.
C. 19.
D. 1.
Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng
số electron.
số lớp electron.
số electron hóa trị.
số electron ở lớp ngoài cùng.
Số thứ tự của nhóm (trừ hai cột 9, 10 của nhóm VIIIB) bằng
số electron.
số lớp electron.
số electron hóa trị.
số electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tố Cl (Z = 17) thuộc nhóm VIIA, có số electron hóa trị là
4.
5.
6.
7.
