WorksheetsĐC sinh
Total questions: 81
Worksheet time: 1hrs 21mins
Để đánh giá ảnh hưởng của ánh sáng đến sự phát triển của thân cây, bước đầu tiên là phải quan sát hai cây …(1)… được đặt ở vị trí …(2)…. Các từ/cụm từ cần điền lần lượt là:
1 – cùng loài; 2 – giống nhau.
1 – cùng loài; 2 – khác nhau.
1 – khác loài; 2 – giống nhau.
1 – khác loài; 2 – khác nhau.
…(1)… là công cụ hỗ trợ đắc lực cho ngành khoa học công nghệ …(2)…. Các cụm từ cần điền lần lượt là:
1 – Tin sinh học; 2 – sinh học.
1 – Tin sinh học; 2 – thông tin.
1 – Hóa tin học; 2 – sinh học.
1 – Hóa tin học; 2 – thông tin.
Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung ở cột bên phải để tạo thành mô tả đúng về phương pháp trong nghiên cứu sinh học:
1-c, 2-b, 3-a.
1-b, 2-a, 3-c.
1-c, 2-a, 3-b.
1-b, 2-c, 3-a.
Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung ở cột bên phải để mô tả đúng về phương pháp trong nghiên cứu sinh học:
1-c, 2-b, 3-a.
1-b, 2-a, 3-c.
1-c, 2-a, 3-b.
1-b, 2-c, 3-a.
Ghép vai trò đúng của các phương pháp nghiên cứu sinh học:
1-a, 2-c, 3-b.
1-c, 2-b, 3-a.
1-c, 2-a, 3-b.
1-a, 2-b, 3-c.
Để nghiên cứu vấn đề thức đẩy thanh long ra quả trái vụ ta sử dụng phương pháp nào?
Quan sát.
Làm việc trong phòng thí nghiệm.
Thực nghiệm khoa học.
Trồng trọt hiệu quả.
Để đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự nảy mầm của hạt cà, nên sử dụng phương pháp nghiên cứu nào?
Làm việc trong phòng thí nghiệm.
Thực nghiệm khoa học.
Giải phẫu.
Quan sát.
Báo cáo kết quả thí nghiệm là một bước được sử dụng trong phương pháp nào?
Thực nghiệm khoa học.
Làm việc trong phòng thí nghiệm.
Quan sát.
Học tập.
Tế bào có thể quan sát được bằng mắt thường hoặc kính lúp là tế bào của đối tượng nào?
Biểu bì lá bắp.
Niêm mạc miệng.
Cơ bắp.
Trứng cá.
Chức năng của kính hiển vi quang học là gì?
Dùng để quan sát cấu trúc của vật, vi sinh vật có kích thước nhỏ mắt thường không quan sát được.
Dùng để đọc chữ, quan sát các bộ phận của các vật thể có kích thước nhỏ được dùng nhiều trong trường học hoặc các phòng thí nghiệm.
Cung cấp quang học trợ cho mắt, có tác dụng tạo ảnh có góc trông lớn đối với vật ở rất xa.
Dùng chữa các tật khúc xạ của mắt như cận thị, loạn thị và viễn thị.
Tin sinh học là gì?
Một ngành khoa học chuyên nghiên cứu quá trình tự động hóa việc tổ chức, lưu trữ, xử lý và truyền dẫn thông tin của một hệ thống máy tính cụ thể hoặc trừu tượng.
Ngành khoa học tìm kiếm, phát hiện mô phỏng quy luật vận động của thế giới sống.
Tin sinh học được con người xử lí dữ liệu.
Tin sinh học là công nghệ của tương lai.
Xây dựng ngân hàng gen là ứng dụng của ngành khoa học nào?
Sinh học tiến hóa.
Sinh học tế bào.
Tin sinh học.
Hóa tin học.
Có bao nhiêu ý sau đây là ứng dụng của Tin sinh học? (1) So sánh hệ gene. (2) So sánh trình tự protein. (3) Xác định quan hệ họ hàng giữa các loài. (4) Xây dựng ngân hàng sinh học.
2.
4.
3.
1.
Các đặc trưng của sự sống của các cấp độ tổ chức sống gồm: chuyển hóa vật chất và năng lượng; sinh trưởng và phát triển; sinh sản; cảm ứng;… Cụm nào liệt kê đúng?
chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng,…
chuyển hóa vật chất, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng,…
chuyển hóa vật chất và năng lượng, phát triển, sinh sản, cảm ứng,…
chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản,…
Thế nào là các cấp tổ chức của thế giới sống?
Là tập hợp các cấp tổ chức nhỏ nhất trong thế giới sống.
Là tập hợp các cấp tổ chức từ nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống.
Là tập hợp các cấp tổ chức lớn nhất trong thế giới sống.
Là đơn vị có tổ chức phức tạp nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống.
Trong các cấp độ sau đây, cấp độ nào là lớn nhất?
Tế bào.
Quần xã.
Quần thể.
Bào quan.
Tổ chức sống nào sau đây là bào quan?
Tim.
Phổi.
Lục lạp.
Não.
Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là:
Các đại phân tử.
Tế bào.
Mô.
Cơ quan.
Căn cứ chủ yếu để coi tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống là vì:
Có cấu tạo phức tạp.
Có cấu tạo đơn giản.
Được cấu tạo bởi nhiều bào quan.
Biểu hiện đầy đủ các đặc tính của sự sống.
Tập hợp nhiều tế bào cùng loại và cùng thực hiện một chức năng nhất định tạo thành:
Hệ cơ quan.
Mô.
Cơ thể.
Cơ quan.
Tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một không gian nhất định vào một thời điểm xác định và có quan hệ sinh sản với nhau được gọi là:
Quần thể.
Nhóm quần thể.
Quần xã.
Hệ sinh thái.
Những con rùa ở hồ Hoàn Kiếm là ví dụ của:
Quần thể sinh vật.
Cá thể và quần thể.
Cá thể và quần thể.
Hệ sinh thái.
Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?
Tập hợp các cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ.
Tập hợp ốc bươu vàng trong một ruộng lúa.
Tập hợp cá trong hồ Tây.
Tập hợp cá trắm cỏ trong một cái ao.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của thế giới sống?
Liên tục tiến hóa.
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
Là một hệ thống kín.
Có khả năng tự điều chỉnh.
Những đặc điểm nào sau đây chỉ có ở tổ chức sống mà không có ở vật vô sinh? Chọn tổ hợp đúng: (1) Có cấu trúc nguyên tắc thứ bậc; (2) Là hệ kín, có tính ổn định và bền vững; (3) Liên tục tiến hóa; (4) Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh; (5) Có khả năng cảm ứng và vận động; (6) Thường xuyên trao đổi chất với môi trường.
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
(1), (3), (4), (5), (6).
(2), (6).
“Đặc tính mà tổ chức sống cấp trên mà các cấp tổ chức sống cấp dưới không có” gọi là gì?
Tính nổi trội.
Hệ thống mở.
Nguyên tắc thứ bậc.
Nguyên tắc bổ sung.
Trong 92 nguyên tố hóa học có trong tự nhiên, có khoảng bao nhiêu nguyên tố tham gia cấu tạo nên sự sống?
Khoảng 92 nguyên tố
Khoảng 80 nguyên tố
Khoảng 25 nguyên tố
Khoảng 32 nguyên tố
Nhóm nào gồm toàn các nguyên tố vi lượng?
Mn, O, C, Mg
Mn, Ca, Mg, S
Mg, Fe, Na, O
Mn, Fe, F
Bệnh nào liên quan đến sự thiếu nguyên tố vi lượng?
Bướu cổ
Còi xương
Cận thị
Tự kỉ
Liên kết hóa học giữa các phân tử nước là loại liên kết nào?
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết hydrogen (hiđrô)
Liên kết ion
Liên kết phosphodieste
Tính phân cực của nước chủ yếu do điều gì?
Đôi electron trong mỗi liên kết O–H bị kéo lệch về phía oxygen
Đôi electron trong mỗi liên kết O–H bị kéo lệch về phía hydrogen
Xu hướng các phân tử nước
Khối lượng phân tử của oxygen lớn hơn hydrogen
Khi đưa tế bào sống vào ngăn đá trong tủ lạnh thì nước …(1)… làm …(2)… thể tích và các tinh thể nước phá vỡ tế bào.
Đông băng; giảm
Đông băng; tăng
Bốc hơi lạnh; giảm
Bốc hơi lạnh; tăng
Nước ở dạng lỏng (nước thường) có đặc điểm là các liên kết hydrogen giữa các phân tử nước luôn …(1)… và tái tạo …(2)…
Bị bẻ gãy; không liên tục
Bị bẻ gãy; liên tục
Bền vững; không liên tục
Bền vững; liên tục
Ngoài chức năng bài tiết chất thải thì hiện tượng ra mồ hôi ở cơ thể người và động vật còn có ý nghĩa
Giải phóng nhiệt
Giảm trọng lượng cơ thể
Giải phóng năng lượng ATP
giải phóng nước
Không bảo quản rau quả trong ngăn đá tủ lạnh vì lí do chính nào?
Không còn quá trình hô hấp làm rau quả hỏng
Không có quá trình oxy hóa các chất hữu cơ nên rau quả sẽ bị khô
Làm giảm cường độ hô hấp của đối tượng bảo quản
Nhiệt độ 2oC xuống 0oC sẽ làm nước trong rau quả đông thành đá, phá vỡ hết các tế bào của rau quả.
Trong các vai trò sau, nước có những vai trò nào đối với tế bào?
(1) Môi trường khuếch tán và vận chuyển các chất.
(2) Môi trường diễn ra các phản ứng hóa sinh.
(3) Nguyên liệu tham gia phản ứng hóa sinh.
(4) Tham gia cấu tạo và bảo vệ các các cấu trúc của tế bào.
(5) Cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.
(1),(2),(3),(4).
(1),(2),(3),(5).
(1),(3),(4),(5).
(2),(3),(4),(5).
Người ta dựa vào tiêu chí nào để chia saccharide thành ba loại: đường đơn, đường đôi và đường đa?
Số loại đơn phân có trong phân tử
Khối lượng của phân tử
Độ tan trong nước
Số lượng đơn phân có trong phân tử
Chất nào dưới đây được gọi là đường nho?
Tinh bột
Glucose
Fructose
Saccharose
Đường galactose có nhiều trong nguồn thực phẩm nào?
Mật ong
Quả chín
Sữa động vật
Động vật nói chung
Đường mía (saccharose) là loại đường đôi được cấu tạo bởi một phân tử glucose và một phân tử nào?
Galactose
Maltose
Fructose
Lactose
Sắp xếp đúng theo thứ tự từ các chất đường từ đơn giản đến phức tạp.
Disaccharides, Monosaccharides, Polysaccharides
Monosaccharides, Disaccharides, Polysaccharides
Polysaccharides, Monosaccharides, Disaccharides
Monosaccharides, Polysaccharides, Disaccharides
Loại đường nào sau đây không phải là đường 6 carbon?
Glucose.
Fructose.
Galactose.
Deoxiribose.
Trong các ý dưới đây bao nhiêu ý là đặc điểm chung của đường đơn? (1) Có vị ngọt. (2) Dễ tan trong nước. (3) Dễ lên men bởi vi sinh vật. (4) Cấu tạo bởi các đơn phân theo nguyên tắc đa phân. (5) Chứa 3–7 carbon.
2.
3.
4.
5.
Chất nào sau đây có tên gọi là đường nho?
Tinh bột.
Saccharose.
Glucose.
Fructose.
Galactose có nhiều trong đâu?
Mật ong.
Quả chín.
Sữa động vật.
Động vật.
Đường mía (saccharose) là loại đường đôi được cấu tạo bởi
hai phân tử Glucose.
một phân tử Glucose và một phân tử fructose.
hai phân tử fructose.
một phân tử Glucose và một phân tử galactose.
Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của polysaccharide? (1) Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. (2) Khi bị thuỷ phân thu được glucose. (3) Thành phần nguyên tố gồm: C, H, O. (4) Có công thức tổng quát: (C6H10O6)n. (5) Tan trong nước.
2.
3.
4.
5.
Cellulose được cấu tạo bởi đơn phân là
glucose.
fructose.
glucose và fructose.
saccharose.
Carbohydrate không có chức năng nào sau đây?
Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Là cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Là vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể.
Điều hoà sinh trưởng cho tế bào và cơ thể.
Chọn số nhận định đúng về vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể: (1) Cellulose tham gia cấu tạo màng tế bào. (2) Glycogen là chất dự trữ của cơ thể động vật và nấm. (3) Glucose là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào. (4) Chitin cấu tạo bộ xương ngoài của côn trùng. (5) Tinh bột là chất dự trữ trong cây.
2.
3.
4.
5.
Lipid là hợp chất
được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hoá trị không phân cực, có tính kỵ nước.
được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hoá trị phân cực, có tính kỵ nước.
được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hoá trị không phân cực, không có tính kỵ nước.
được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hoá trị phân cực, không có tính kỵ nước.
Các nhận định sau về lipid: (1) Chất béo là trieste của glycerol với các acid monocarboxylic có mạch C dài không phân nhánh. (2) Lipid gồm chất béo, sáp, steroid, phospholipid,... (3) Chất béo là các chất lỏng. (4) Chất béo chứa các gốc acid không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu. (5) Chất béo chứa các gốc acid no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu. (6) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật. Các nhận định đúng là
(1),(2),(4),(5).
(1),(2),(4),(6).
(1),(2),(3).
(3),(4),(5).
Một phân tử phospholipid có cấu tạo bao gồm
1 phân tử glycerol và 1 phần tử acid béo.
1 phân tử glycerol và 2 phần tử acid béo và 1 nhóm phosphate.
1 phân tử glycerol và 3 phần tử acid béo 1 nhóm phosphate.
3 phân tử glycerol và 3 phần tử acid béo.
Phân tử phospholipid có tính chất
ưa nước.
kị nước.
lưỡng cực.
rất háo nước.
Chất dưới đây tham gia cấu tạo hormone là
steroid.
triglycerid.
phospholipid.
mỡ.
Trong những chất có trong cơ thể sinh vật dưới đây, những chất nào có bản chất là steroid? (1) Hormon sinh dục. (2) Cholesterol. (3) Phospholipid. (4) Vitamin A, B, E, K. (5) Dịch tụy. (6) Dịch mật.
(1),(2),(3),(5).
(1),(2),(4),(6).
(1),(2),(3),(6).
(1),(2),(4),(5).
Chức năng nào không của lipid trong tế bào?
Tham gia vào chức năng vận động của tế bào.
Dự trữ năng lượng trong tế bào.
Tham gia cấu trúc màng sinh chất.
Tham gia vào cấu trúc của hormon, diệp lục.
Đại phân tử nào chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong cơ thể sinh vật?
Carbohydrate.
Lipid.
Protein.
Acid nucleic.
Câu nào sau đây sai khi nói về đặc điểm của protein?
Là sản phẩm cuối cùng của gene tham gia thực hiện nhiều chức năng khác nhau trong cơ thể.
Protein cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi đơn phân là một amino acid.
Tính đa dạng và đặc thù của protein quy định bởi sự sắp xếp của 22 loại amino acid.
Các loại amino acid khác nhau ở gốc R.
Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây là đúng?
Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân và nguyên tắc bổ sung.
Protein được cấu tạo từ 1 hoặc nhiều chuỗi polypeptide.
Protein mang thông tin quy định tính trạng trên cơ thể sinh vật.
Protein được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của rRNA.
Các bậc cấu trúc của protein gồm bao nhiêu bậc?
3 bậc.
4 bậc.
5 bậc.
6 bậc.
Protein không có chức năng nào sau đây?
Cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
Xúc tác các phản ứng sinh hoá trong tế bào
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền.
Bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh
Protein nào có chức năng tiêu diệt mầm bệnh và bảo vệ cơ thể?
Protein vận hormon
Protein enzym
Protein kháng thể
Protein vận động
1) Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là chuỗi polypeptide.
(2) Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là chuỗi polypeptide ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp.
(3) Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi polypeptide kết hợp với nhau.
(4) Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein là chuỗi polypeptide ở dạng xoắn hoăc gấp nếp tiếp tục co xoắn.
(5) Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, phân tử protein không thực hiện được chức năng sinh học.
Có bao nhiêu nhận định đúng với các bậc cấu trúc của phân tử protein?
2
3
4
5
Carbohydrate được cấu tạo từ bao nhiêu nguyên tố cơ bản?
2 nguyên tố
3 nguyên tố (C, H và O)
4 nguyên tố
5 nguyên tố
Sinh học phân tử liệt kê mấy nhóm phân tử sinh học chính tồn tại trong tế bào sống?
2 nhóm
3 nhóm
4 nhóm (protein, lipid, carbohydrate, nucleic acid)
5 nhóm
Carbohydrate tùy vào số lượng đơn phân được chia thành bao nhiêu nhóm chính?
2 nhóm
3 nhóm (đường đơn, đường đôi, đường đa)
4 nhóm
5 nhóm
Có bao nhiêu ý đúng về vai trò của nước trong tế bào? (1) Nước trong tế bào luôn được đổi mới hằng ngày. (2) Nước liên kết với các phân tử nhờ liên kết hydrogen. (3) Nước tham gia vào phản ứng thủy phân trong tế bào. (4) Nước tập trung chủ yếu ở chất nguyên sinh trong tế bào. (5) Nước có tính phân cực do O mang điện âm và H mang điện dương.
3 ý
4 ý (1, 2, 4, 5)
5 ý
2 ý
Để đảm bảo cơ thể đủ nước trong các tình huống khác nhau, có bao nhiêu việc làm quan trọng sau đây? (1) Ăn nhiều hoa quả mọng nước. (2) Uống từ 1,5–2 lít nước mỗi ngày. (3) Truyền nước khi cơ thể bị tiêu chảy. (4) Tìm cách giảm nhiệt độ khi cơ thể bị sốt.
1 việc
2 việc
3 việc (2, 3, 4)
4 việc
Phương pháp quan sát gồm 3 bước theo thứ tự là
xác định đối tượng, phạm vi quan sát – xác định dụng cụ– thu thập, ghi chép và xử lí dữ liệu.
xác định đối tượng, phạm vi quan sát – thu thập, ghi chép và xử lí dữ liệu – xác định dụng cụ
xác định dụng cụ t – xác định đối tượng, phạm vi quan sát – thu thập, ghi chép và xử lí dữ liệu.
thu thập, ghi chép và xử lí dữ liệu – xác định dụng cụ– xác định đối tượng, phạm vi quan sát.
Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định của tổ chức sống là gì?
Trao đổi chất và năng lượng
Sinh sản
Sinh trưởng và phát triển
Khả năng tự điều chỉnh.
Đọc thông tin dưới đây: "Về quần thể thực vật mà cụ thể là rừng nhiệt đới thì những cây ưa ánh sáng sẽ phát triển ở tầng trên cùng, tiếp theo là tầng thân gỗ ưa sáng ở mức độ trung bình sẽ phát triển phía dưới tầng thân gỗ ưa sáng. Tiếp nữa là tầng cây thân leo, cây ưa bóng râm, thân thảo sẽ phát triển ở gần sát mặt đất. Đây là ví dụ về sự phân tầng của thực vật trong rừng nhiệt đới". Ví dụ trên thể hiện
Thế giới sống liên tục tiến hóa.
Hệ thống tự điều chỉnh.
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
Hệ thống mở.
Quá trình ở hình bên mô tả đặc điểm nào của tổ chức sống?
Hệ thống mở.
Tự điều chỉnh
Thế giới tiến hóa liên tục.
Tương tác với môi trường.
Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở vì
có khả năng thích nghi với môi trường
thường xuyên trao đổi chất với môi trường.
có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống
phát triển và tiến hoá không ngừng
Ví dụ nào sau đây là minh chứng cho đặc điểm tổ chức sống là hệ mở?
Khi trời nóng thì người đổ mồ hôi.
Hệ thần kinh ở động vật được cấu tạo từ các noron.
Thực vật thực hiện quá trình hô hấp lấy khí O2 và thải khí CO2.
Sinh vật có hoạt động sinh sản khi đủ tuổi chín sinh lí
Ví dụ nào sau đây nói về khả năng tự điều chỉnh của tổ chức sống?
Cây xanh hút khí CO2, thải khí O2.
Nhiều cá thể cùng loài sống chung có quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành quần thể
Quần thể có mật độ quá đông sẽ có hiện tượng tách đàn làm giảm số lượng cá thể.
Đến độ tuổi nhất định sinh vật có khả năng sinh sản.
Sự sống được tiếp diễn liên tục là nhờ
khả năng cảm ứng đặc biệt của sinh vật.
khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi.
khả năng tiến hoá thích nghi với môi trường.
sự truyền thông tin trên DNA giữa các tế bào, thế hệ.
Nhóm phân tử đường nào sau đây là đường đơn?
Fructose, galactose, glucose.
Tinh bột, cellulose, chitin.
Galactose, lactose, tinh bột.
Glucose, saccharose, cellulose.
Trong cấu trúc của polisaccharide, các đơn phân được liên kết với nhau bằng loại liên kết
phosphodieste.
peptide.
cộng hóa trị.
glicosidic
Các bậc cấu trúc của protein được hình thành như thế nào?
Chuỗi polypeptide không tồn tại ở dạng mạch thẳng mà xoắn lại thành xoắn lò xo α hoặc gấp nếp tạo phiến gấp nếp β.
Chuỗi polypeptide bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo thành cấu trúc không gian ba chiều đặc trưng.
Một số phân tử protein được hình thành do sự liên kết từ hai hay nhiều chuỗi polypeptide bậc 3 tạo thành cấu trúc bậc 4.
Được hình thành do các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide
Hiện tượng nào sau được gọi là biến tính của protein?
Khối lượng của protein bị thay đổi
Liên kết peptit giữa các acid amin của protein bị thay đổi.
Trình tự sắp xếp của các acid amin bị thay đổi
Cấu hình không gian của protein bị thay đổi.
