Worksheets10 điểm giữa kì địa 12
Total questions: 95
Worksheet time: 51mins
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng
nhiệt đới gió mùa. .
ôn đới gió mùa.
cận nhiệt đới.
gió mùa.
Ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài sinh vật nào sau đây chiếm ưu thế?
Xích đạo.
Nhiệt đới.
Cận nhiệt.
Ôn đới.
Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là
xích đạo và nhiệt đới.
nhiệt đới và cận nhiệt đới.
cận nhiệt đới và xích đạo.
cận xích đạo và ôn đới.
Ở vùng lãnh thổ phía Nam, thành phần loài chiếm ưu thế là
xích đạo và nhiệt đới.
nhiệt đới và cận nhiệt đới.
cận nhiệt đới và xích đạo.
cận xích đạo và cận nhiệt đới.
Thiên nhiên vùng núi nào sau đây mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa?
Vùng núi cao Tây Bắc.
Vùng núi Trường Sơn.
Vùng núi Đông Bắc.
Vùng núi thấp Tây Bắc.
Hướng chính của các dãy núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
tây - đông.
. tây bắc - đông nam.
vòng cung.
bắc -nam.
Các dãy núi ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có hướng chính là
tây - đông.
bắc - nam.
tây nam - đông bắc.
tây bắc - đông nam.
Ở nước ta vùng núi nào có đủ 3 đai cao?
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Trường Sơn Bắc.
Trường Sơn Nam.
Miền Bắc ở độ cao trên 600 - 700 m, miền Nam phải trên độ cao 900 - 1000 m mới có khí hậu cận nhiệt đới chủ yếu vì
nhiệt độ trung bình miền Nam cao hơn.
địa hình miền Bắc cao hơn.
miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam.
miền Bắc mưa nhiều hơn.
Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì
có nền nhiệt độ thấp hơn.
có nền nhiệt độ cao hơn.
có nền địa hình thấp hơn.
có nền địa hình cao hơn.
Sự phân hoá của khí hậu nước ta theo chiều Bắc – Nam là do
sự đa dạng của địa hình.
hoạt động của Tín phong.
gió mùa kết hợp với địa hình.
ảnh hưởng của dãy Trường Sơn.
Biểu hiện nào sau đây đúng với thiên nhiên ở đai nhiệt đới gió mùa?
Khí hậu mát mẻ, đất feralit có mùn, rừng lá kim.
Nhiệt độ thấp dưới 150C, đất mùn thô, sinh vật ôn đới đa dạng.
Nhiệt độ cao, đất mùn thô, sinh vật nhiệt đới đa dạng.
Nhiệt đô cao, đất feralit đỏ vàng và nâu đỏ, sinh vật nhiệt đới đa dạng.
Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
Đồi núi thấp và đồng bằng là chủ yếu, núi có hướng vòng cung.
Núi cao là chủ yếu, núi có hướng tây bắc – đông nam.
Đồi và núi thấp là chủ yếu, núi có hướng tây – đông.
Đồng bằng là chủ yếu, chỉ có một số núi sót.
So với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông
ngắn và nhiệt độ trung bình năm trên 200C.
đến sớm và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ xuống thấp.
thường đến muộn và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ ít thay đổi.
đến sớm và kết thúc sớm hơn, nhiệt độ cao hơn.
: Cảnh quan trong đai nhiệt đới gió mùa gồm
rừng cận xích đạo và nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
rừng rậm xích đạo và rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và rừng nhiệt đới gió mùa.
rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và cận nhiệt đới lá rộng.
Nguyên nhân nào dẫn đến độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc thấp hơn miền Nam?
Miền Bắc có nền nhiệt thấp hơn miền Nam.
Miền Bắc có nền nhiệt cao hơn miền Nam.
Miền Bắc có địa hình thấp hơn miền Nam.
Miền Bắc có địa hìnhcao hơn miền Nam.
Kiểu thời tiết điển hình của Nam Bộ nước ta trong thời gian từ tháng XI đến tháng IV năm sau là
nắng, nóng, trời nhiều mây.
nắng, ít mây và mưa nhiều.
nắng, ổn định, tạnh ráo.
nắng nóng và mưa nhiều.
Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do
mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn.
sự điều tiết của các hồ chứa nước
nguồn nước ngầm phong phú hơn.
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do
tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.
độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.
ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.
độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
Kiểu thời tiết đặc biệt thường xuất hiện trong mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
mưa ngâu, tuyết rơi.
mưa lớn kéo dài, bão.
mưa phùn, sương mù.
mưa đá, bão.
Khí hậu của phần phía Nam
khí hậu nóng quanh năm.
không có tháng nào dưới 250C.
có 2 mùa mưa và khô rõ rệt.
có mưa phùn vào mùa đông.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?
Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích phần đất liền.
Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam nông, rộng.
Đường bờ biển vùng Nam Trung Bộ bằng phẳng.
.Thềm lục địa Trung Bộ thu hẹp, giáp vùng biển sâu
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác Tây Bắc ở đặc điểm nào sau đây?
mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn.
mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây.
mùa đông lạnh đến sớm hơn ở vùng núi thấp.
khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.
Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc - Nam không phải do
hình dạng lãnh thổ kéo dài.
nằm liền kề Biển Đông.
hoạt động của gió mùa.
bức chắn địa hình dãy Bạch Mã.
Nhân tố chủ yếu nào sau đây tạo nên sự phân hoá thiên nhiên theo Bắc - Nam ở nước ta?
Chênh lệch về vĩ độ địa lí.
Hoạt động của gió mùa.
Sự phân bậc của địa hình.
Tác động của Biển Đông.
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.
địa hình cao, các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây – đông.
gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.
địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.
gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Phần lãnh thổ phía Nam của nước ta có
mùa mưa kéo dài quanh năm.
biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ.
nhiều loài thú lông dày trong rừng.
rau vụ đông trồng ở đồng bằng.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta cao hơn ở phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do
nằm gần xích đạo.
vị trí xa chí tuyến.
gió mùa Đông Bắc.
gió phơn Tây Nam.
Rừng cây họ Dầu ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát triển mạnh mẽ chủ yếu là do
đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn. k
khí hậu cận xích đạo, mùa khô rõ rệt.
mưa nhiều, nhiệt độ quanh năm cao.
nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ.
Miền Nam gần xích đạo hơn, lại gắn với các biển và đại dương về phía đông và phía nam lục địa, khiến cho ở đây các khối khí nhiệt đới Tm và xích đạo Em với đường hội tụ nội chí tuyến hoạt động mạnh hơn, gió mùa tây nam hoạt động sớm và kéo dài.
Dải hội tụ nhiệt đới hình thành giữa Tín phong bán cầu Bắc và Tín phong bán cầu Nam.
Thời tiết ở miền Nam ít biến động hơn miền Bắc do hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
Nam Bộ có mùa mưa kéo dài hơn Bắc Bộ do hoạt động kéo dài của gió mùa Tây Nam.
Sự di chuyển của dải hội tụ nhiệt đới làm tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc vào Nam.
Sự phân hóa của thiên nhiên theo chiều Đông – Tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới.
Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước do vị trí địa lí kết hợp với hướng núi.
Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn và khô hanh do vị trí và ảnh hưởng các dãy núi hướng tây bắc – đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.
Vùng núi cao Tây Bắc nhiệt độ hạ thấp do gió mùa Đông bắc kết hợp với độ cao địa hình.
Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình cao hút gió từ các hướng tới.
Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 – 700m ở miền Bắc và dưới 900 – 1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.
Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa.
Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế.
Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ.
Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu
Ngoài tính đa dạng, khí hậu Việt Nam còn rất thất thường, có năm rét sớm, năm rét muộn, năm mưa lớn, năm khô hạn, năm ít bão, năm nhiều bão khiến cho sự theo dõi thời tiết hàng năm để điều khiển thời vụ gieo trồng và việc chọn giống cây chống chịu được thiên tai như rét, hạn, úng là một đòi hỏi thực tiễn. Như thế, khí hậu nước ta thất thường cả trong chế độ nhiệt, cả trong chế độ mưa.
Nhiệt độ tháng 1 phân hóa Bắc -Nam, mùa đông ở Bắc Bộ nhiệt ổn định.
Nhiệt độ tháng 7 có phân hóa, biên độ nhiệt năm về phía Nam nhỏ dần.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho thời tiết ở miền Nam ít biến động hơn phía Bắc vào thời kì mùa đông là do hoạt động của gió Mậu dịch.
Khí hậu vùng Đông Bắc Bộ về mùa đông mang tính thất thường chủ yếu do hoạt động của dải hội tụ nội chí tuyến.
Lượng bốc hơi cũng như mọi yếu tố trong khí hậu gió mùa, đều có nhịp điệu mùa. Ở Bắc Bộ, do gió mùa đông bắc vừa hạ thấp nhiệt độ, vừa mang lại nhiều mây và mưa nhỏ, nhất là vào cuối mùa đông, nên lượng bốc hơi cao nhất vào mùa hạ, chủ yếu vào đầu mùa ( tháng V, VI, VII ), ngoài ra là vào mùa thu ( tháng X, XI ), còn lượng bốc hơi giảm vào mùa đông, cực tiểu vào các tháng mưa phùn ( II, III).
Vào mùa khô, các tháng đầu và cuối mùa thường có lượng mưa nhỏ hơn.
Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như Nam Bộ do có mưa phùn cuối đông.
Cân bằng ẩm của nước ta luôn dương do lượng mưa lớn hơn lượng bốc hơi.
Các yếu tố tăng cường sức bốc hơi cho Bắc Trung Bộ là địa hình, thảm thực vật.
Càng lên cao, nhiệt độ và độ ẩm không khí càng thay đổi. Sự thay đổi của khí hậu kéo theo sự biến đổi của các thành phần tự nhiên khác, đặc biệt là sinh vật và thổ nhưỡng.
Đây là sự thay đổi về khí hậu theo Bắc – Nam.
Độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở phần lãnh thổ phía Bắc thấp hơn ở phần lãnh thổ phía Nam.
Hoàng Liên Sơn xuất hiện thành phần loài ôn đới.
Đất feralit chỉ có ở đai nhiệt đới gió mùa chân núi.
Dãy Trường Sơn tạo nên sự khác biệt giữa vùng núi Đông Trường Sơn và tây Trường Sơn. Do đóng gió từ biển thổi vào nên đông Trường Sơn có một mùa mưa vào thu đông, trong khi Tây Nguyên lại là mùa khô. Khi Tây Nguyên vào mùa mưa thì sườn đông Trường Sơn nhiều nơi chịu tác động của gió Tây khô nóng.
Giữa Tây Nguyên và vùng Duyên hải miền Trung có sự đối lập về thời gian mùa mưa và mùa khô.\
Nguyên nhân dẫn đến sự đối lập về thời gian mưa – khô của hai sườn dãy Trường Sơn là do kết hợp giữa độ cao địa hình và hướng các loại gió.
Mùa mưa ở Tây Nguyên đến sớm hơn so với sườn đông Trường Sơn do hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới và gió mùa Tây Nam.
Mùa mưa ở đông Trường Sơn lệch về thu đông do tác động của gió tây nam TBg, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới và bão.
Biện pháp bảo vệ đất trồng ở miền núi nước ta là
tăng du canh.
xây hồ thủy điện.
khai thác rùng.
chống xói mòn.
Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
đẩy mạnh trồng rừng.
quy định việc khai thác.
quy hoạch dân cư.
xây hồ thủy điện.
Việc khai thác gỗ ở nước ta chỉ được tiến hành ở
rừng sản xuất.
rừng phòng hộ.
các khu bảo tồn.
vườn quốc gia.
Nguồn hải sản nước ta bị giảm sút rõ rệt nhất là ở
ven biển và ngoài khơi.
vùng cửa sông, ven biển.
vùng cửa sông và ngoài khơi.
các đảo ven bờ và ngoài khơi.
Vùng núi nước ta thường xảy ra
ngập mặn.
sóng thần.
xói mòn.
cát bay.
Số lượng loài sinh vật bị mất dần lớn nhất thuộc về
thực vật.
thú.
chim.
cá.
Biểu hiệntính đa dạng sinh học ở nước ta không thể hiện ở
nguồn gen.
thành phần loài.
vùng phân bố.
hệ sinh thái.
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
sự phân bố sinh vật.
sự phát triển của sinh vật.
diện tích rừng lớn.
nguồn gen quý hiếm.
: Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của vùng đồi núi là
rừng ven biển.
rừng đầu nguồn.
rừng ngập mặn.
rừng sản xuất.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do
cháy rừng.
trồng rừng chưa hiệu quả.
khai thác quá mức.
chiến tranh.
Biện pháp cải tạo đất hoang ở đồi núi nước ta là
bón phân hoá học.
nông - lâm kết hợp.
dùng thuốc diệt cỏ.
đào hố vẩy cá.
Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là
làm ruộng bậc thang.
đẩy mạnh thâm canh.
tiến hành tăng vụ.
bón phân thích hợp.
Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng ở đồng bằng nước ta là
đào hố vẩy cá.
đẩy mạnh thâm canh.
làm ruộng bậc thang.
trồng cây theo băng.
Sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta không có biểu hiện nào dưới đây?
Thể trạng các cá thể.
Hệ sinh thái.
Số lượng loài.
Nguồn gen quý hiếm.
Loại rừng có ý nghĩa rất quan trọng đối với môi sinh là
rừng sản xuất.
rừng ngập mặn.
rừng đặc dụng.
rừng phòng hộ.
Biện pháp mở rộng diện tích rừng phòng hộ của nước ta là
ngăn chặn khai thác.
trồng rừng ven biển.
lập vườn quốc gia.
đóng cửa rừng.
Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là
loài, hệ sinh thái, gen.
gen, hệ sinh thái, loài thú.
loài thú, hệ sinh thái.
loài cá, gen, hệ sinh thái.
Để đảm bảo sử dụng lâu dài nguồn lợi sinh vật nước ta cần phải
khai thác gỗ trong rừng tự nhiên.
tập trung khai thác vùng ven biển
cấm săn bắt động vật hoang dã.
dùng chất nổ để đánh bắt thủy sản.
Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là
làm ruộng bậc thang.
đào hố vẩy cá.
bón phân thích hợp.
trồng cây theo băng.
Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là
lập vườn quốc gia.
tích cực trồng mới.
làm ruộng bậc thang.
tăng cường khai thác.
Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm môi trường ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Chất lượng môi trường nhiều nơi đang bị suy giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân, các khu vực tập trung hoạt động công nghiệp... Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông.
Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân.
Khí thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.
Sự gia tăng nguồn nước thải từ các ngành kinh tế và nước thải sinh hoạt là những nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước.
Tăng cường sử dụng nguồn năng lượng hoá thạch góp phần giảm tình trạng ô nhiễm không khí.
Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và lâm nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng đất hiện nay chưa hợp lí làm cho tài nguyên đất đang bị suy giảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm tài nguyên đất, trong đó có cả nhân tố tự nhiên và nhân tố con người.
Hoang mạc hóa, mặn hóa, phèn hóa, suy giảm độ phì, ô nhiễm đất,…là những biểu hiện của suy giảm tài nguyên đất.
Tình trạng nước biển dâng, cát bay, sử dụng phân bón, chất thải công nghiệp, … là các nguyên nhiên tự nhiên đất bị suy thoái.
Các chất thải công nghiệp, giao thông, sinh hoạt và sử dụng phân hóa học,…gây ô nhiễm đất, giảm độ phì trong đất.
Sự suy giảm tài nguyên rừng, biến đổi khí hậu,…dẫn tới tình trạng xói mòn, sạt lở, xâm nhập mặn.
Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Trong ô nhiễm môi trường, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước.
Ở nước ta, tình trạng ô nhiễm không khí xảy ra nghiêm trọng tại các thành phố, khu công nghiệp.
Nguồn nước sông của nước ta ô nhiễm chủ yếu do chất thải công nghiệp, đô thị và các làng nghề.
Tình trạng ô nhiễm bụi mịn xảy ra ở các thành phố chủ yếu do hoạt động công nghiệp tạo ra nhiều chất thải.
Nguyên nhân gián tiếp dẫn đến ô nhiễm môi trường là do chất thải sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta có xu hướng gia tăng, đặc biệt là môi trường nước và không khí. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân; các khu vực đô thị tập trung hoạt động công nghiệp và những nơi có mật độ phương tiên giao thông lớn. Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở khu vực trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông.
Hoạt động giao thông vận tải là một trong các nguyên nhân chủ yếu gây ra ô nhiễm không khí.
Khí thải từ việc đốt nhiên liệu và hóa chất bay hơi làm ô nhiễm không khí đáng kể.
Nước thải sinh hoạt và nước thải từ các hoạt động kinh tế đang trực tiếp gây ra ô nhiễm nguồn nước.
Công nghệ tạo ra các nguồn tài nguyên và năng lượng mới đang làm môi trường xấu đi.
Bão là một vùng áp thấp hình gần tròn, có gió xoáy rất mạnh, kèm theo mưa to nhưng tại vùng trung tâm gọi là “mắt bão” gió lại yếu hay lặng gió, trời quanh mây tạnh. Bão ở Việt Nam là từ tây Thái Bình Dương hay từ Biển Đông đổ bộ vào.
Mùa bão ở nước ta bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 12.
Mỗi năm có trung bình 3 - 4 cơ bão trực tiếp đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta.
Bão mạnh nhất vào tháng 10, đổ bộ vào vùng biển Bắc Trung Bộ nước ta.
Nguyên nhân khiến cho mùa bão di chuyển chậm dần từ Bắc vào Nam là do sự di chuyển của dải hội tụ nội chí tuyến.
Sự đa dạng sinh học bao gồm cả sự đa dạng về hệ địa – sinh thái, sự đa dạng về thành phần loài và sự đa dạng về công dụng. Với nhiều nền nhiệt ẩm khác nhau của khí hậu, với sự tương phản giữa đồng bằng - ven biển và đồi núi, với sự phân hóa theo vị trí địa lý, với lịch sử phát triển tự nhiên lâu dài, các hệ địa – sinh thái rừng thay đổi từ bắc xuống nam, từ tây sang đông và từ thấp lên cao.
Cảnh quan tiêu biểu của vùng lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng cận xích đạo gió mùa.
Ở phần lãnh thổ phía Bắc, mùa đông ở đồng bằng có thể trồng các loại rau có nguồn gốc ôn đới.
Cây họ Dầu, các loài thú lớn chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam do không có mùa đông lạnh.
Một số khu vực ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ xuất hiện hệ sinh thái xavan chủ yếu do mùa khô kéo dài từ 4 – 5 tháng trong năm.
: Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia
Inđônêxia và Philippin.
Inđônêxia và Malaixia.
Inđônêxia và Thái Lan.
Inđônêxia và Mianma.
Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Mức gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Tuyên truyền, giáo dục chính sách về dân số.
Dân số nước ta đang có xu hướng già hóa nhanh.
Kết quả của chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
Ảnh hưởng của việc nâng cao chất lượng cuộc sống.
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.
cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.
quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.
có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.
Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?
Ngày càng giảm.
Ngày càng tăng.
Ít biến động.
Mật độ thấp.
Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu xã hội của dân số nước ta hiện nay?
Tỉ lệ dân số phụ thuộc chiếm trên 50%.
Tỉ trọng dân số từ 65 tuổi trở lên tăng.
Tỉ số giới tính khi sinh mất cân bằng.
Tỉ trọng lao động ở khu vực III tăng.
Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu dân số nước ta hiện nay?
Cơ cấu tuổi đang có xu hướng trẻ hóa.
Thay đổi gắn với sự phát triển kinh tế.
Ít thay đổi trong quá trình đô thị hóa.
Giữ ổn định về tỉ trọng qua nhiều năm.
Đặc điểm nổi bật về cơ cấu xã hội của dân số nước ta hiện nay là
tỉ lệ dân số biết chữ tăng lên.
đang có cơ cấu dân số vàng.
tỉ lệ dân số nam nhiều hơn nữ.
dân số già hóa nhanh chóng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với với đặc điểm dân tộc của nước ta hiện nay?
Có truyền thống đoàn kết.
Mức sống đồng đều nhau.
Bao gồm nhiều thành phần.
Sinh sống ở khắp các vùng.
. Đối với đồng bào các dân tộc, vấn đề mà nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm là
các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi.
mỗi dân tộc đều có những nét văn hóa riêng.
sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế - xã hội.
sự phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi.
Dân số nước ta có nhiều thành phần dân tộc không tạo ra thuận lợi nào sau đối với phát triển kinh tế - xã hội?
Đời sống tinh thần của người dân phong phú.
Tạo ra tài nguyên nhân văn phát triển du lịch.
Kinh nghiệm sản xuất phong phú.
Nguồn lao động đông, tăng nhanh.
Dân số đông tạo ra thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
động dồi dào, chất lượng lao động tăng lên.
thị trường tiêu thụ lớn, lợi thế về thu hút đầu tư nước ngoài.
lao động trẻ, có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật.
Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Dân số đông, nguồn lao động dồi dào.
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Có sự đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán.
Lao động trẻ nhưng có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Các dân tộc ở nước ta hiện nay
phân bố đồng đều trên khắp cả nước.
chưa chú trọng phát triển trồng trọt.
có chất lượng sống được cải thiện.
chỉ tập trung ở các khu vực đồi núi.
Dân cư nước ta hiện nay
cơ cấu dân số trẻ, ít biến động theo nhóm tuổi.
gia tăng dân số cao, phân bố đều giữa các vùng.
phân bố không đều, tập trung chủ yếu ven biển.
còn tăng nhanh, quy mô dân số ngày càng lớn.
Dân số nước ta
gia tăng rất chậm, cơ cấu rất trẻ.
chủ yếu tập trung sống ở đô thị.
phân bố đồng đều khắp cả nước.
đông, nhiều thành phần dân tộc.
Dân số nước ta hiện nay
tuổi thọ trung bình tăng, phân bố đều ở nông thôn.
có chất lượng sống tăng lên, tỉ lệ dân nông thôn nhỏ.
có tốc độ già hóa nhanh, nam và nữ khá cân bằng.
có nhiều dân tộc, đông nhất ở các dải đất ven biển.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho nhóm từ 60 tuổi trở lên trong cơ cấu dân số nước ta ngày càng tăng?
Quy mô dân số đông, đẩy mạnh đô thị hóa.
Mức sống được nâng lên, tỉ suất sinh giảm.
Đẩy mạnh đô thị hóa, dịch vụ y tế phát triển.
Dịch vụ y tế phát triển, quy mô dân số đông.
Dân số nước ta tập trung phần lớn ở nông thôn, chủ yếu là do
đô thị chưa tạo ra sức hút lao động.
địa hình khá bằng phẳng, giáp biển.
trình độ phát triển kinh tế còn thấp.
sản xuất lúa gạo cần nhiều lao động.
Tây Bắc có mật độ dân số thấp hơn so với Đông Bắc chủ yếu do
địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, lịch sử khai thác muộn.
nhiều thiên tai, địa hình hiểm trở, có ít tài nguyên khoáng sản.
nền kinh tế còn lạc hậu, địa hình hiểm trở, cơ sở vật chất kĩ thuật còn nghèo.
khí hậu khắc nghiệt, nhiều thiên tai, là địa cư trú của nhiều dân tộc ít người.
Tỉ suất sinh ở nông thôn vẫn còn cao hơn ở thành thị là do
nhu cầu về lao động trong sản xuất nông nghiệp rất lớn.
cuộc sống ở nông thôn không khó khăn như ở thành thị.
dân số nước ta vẫn tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn.
quan niệm về dân số, kinh tế - xã hội phát triển chậm.
Tỉ suất sinh thô của dân số nước ta gần đây có xu hướng giảm chủ yếu do tác động của
chính sách dân số hiệu quả và sự phát triển kinh tế.
thay đổi phong tục tập quán, cơ cấu dân số già hóa.
giáo dục dân số, nhận thức của người dân chuyển biến.
môi trường đang ô nhiễm, điều kiện sống khó khăn
Nước ta có tỉ lệ dân nông thôn còn lớn chủ yếu do
lao động nhiều, dịch vụ phát triển còn yếu.
ngành nghề còn ít, trồng trọt chiếm ưu thế.
gia tăng tự nhiên còn cao, người già đông.
công nghiệp hóa hạn chế, đô thị hóa chậm.
: Lao động nước ta hiện nay
chủ yếu sống tập trung ở vùng đồi núi.
phân bố nhiều ở các trung tâm kinh tế.
chưa làm việc trong ngành công nghệ.
có chất lượng đồng đều giữa các vùng.
Lao động nước ta hiện nay
không thích nghi với xu thế hội nhập.
có trình độ chuyên môn giống nhau.
chưa làm việc trong lĩnh vực dịch vụ.
ngày càng có tác phong công nghiệp.
: Lực lượng lao động nước ta đông đảo tạo thuận lợi để
thu hút đầu tư nước ngoài, xây dựng hạ tầng.
tăng trưởng công nghiệp, hoàn thiện dịch vụ.
đẩy mạnh tiêu dùng, phát triển nhiều ngành.
thúc đẩy đô thị hóa, phát triển nông nghiệp.
Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là
đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.
xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.
chuyển cư tới các vùng khác.
Quá trình phân công lao động xã hội ở nước ta chậm chuyển biến, chủ yếu là do
năng suất và thu nhập của lao động còn thấp.
cơ sở hạ tầng kinh tế chưa phát triển đồng bộ.
chưa sử dụng triệt để quỹ thời gian lao động.
tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm còn cao.
Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là
khôi phục các nghề thủ công.
tiến hành thâm canh, tăng vụ.
phát triển kinh tế hộ gia đình.
khai hoang mở rộng diện tích.
Việt Nam hiện tồn tại hai thực trạng về dân số, vừa trong giai đoạn dân số vàng, vừa đang trong quá trình già hóa dân số. Do đó, đây là thời điểm tốt để nước ta có những chính sách hợp lý nhằm kéo dài thực trạng dân số vàng và ứng phó với xu hướng già hóa dân số.
Cơ cấu dân số vàng ở nước ta đang đi vào giai đoạn những năm cuối cùng của quá trình phát triển dân số.
Dân số vàng cũng đặt ra thách thức với nước ta là chất lượng lao động còn chưa cao, thiếu hụt lao động có tay nghề.
Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già hóa chủ yếu do tuổi thọ tăng, chất lượng cuộc sống tăng.
Để tận dụng lợi thế của thời kì “dân số vàng” thì nước ta cần phải gia tăng giải quyết việc làm và thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
Việt Nam là một trong các quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất trên thế giới. Đến năm 2036, Việt Nam bước vào thời kì dân số già, chuyển từ xã hội “ già hóa” sang xã hội “già”. Sự thay đổi này không chỉ do giảm tỉ lệ tử vong và tăng tuổi thọ, mà phần lớn là do giảm mạnh tỉ lệ sinh. Tỉ lệ sinh giảm trong những thập kỉ qua đã tác động rất lớn tới cơ cấu dân số của Việt Nam, làm đẩy nhanh tốc độ già hóa dân số.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do thực hiện chính sách dân số, tăng tuổi thọ.
Số lượng người già tăng cao mang đến nhiều thuận lợi cho phát triển các dịch vụ y tế, giải trí, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất.
Tuổi thọ tăng lên là kết quả của việc phát triển khoa học kĩ thuật ứng dụng vào trong chăm sóc sức khỏe cho người già.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến già hóa dân số ở nước ta hiện nay là kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống cao, tiến bộ của y học.
