WorksheetsÔN TẬP GIỮA KÌ MÔN SINH 11
Total questions: 82
Worksheet time: 44mins
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể không có vai trò nào sau đây?
Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào và cơ thể.
Loại bỏ các chất thải để duy trì cân bằng môi trường trong cơ thể.
Giúp cơ thể tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích từ môi trường.
Các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật là?
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất → Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào → Thải các chất vào môi trường → Điều hòa
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất → Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở cơ thể → Thải các chất vào môi trường → Điều hòa
Tiếp nhận các chất từ con người và vận chuyển các chất → Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào → Thải các chất vào môi trường → Điều hòa
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất → Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào → Giữ lại tất cả các chất → Điều hòa
Những chất mà sinh vật bài tiết ra khỏi cơ thể là?
Chất dinh dưỡng
Chất thải, chất độc hại, chất dư thừa
Nước
Thức ăn
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới bao các giai đoạn theo thứ tự nào?
Tổng hợp → phân giải → huy động năng lượng.
Tiêu hóa → phân giải → huy động năng lượng.
Hấp thụ → phân giải → huy động năng lượng.
Phân giải → tổng hợp → huy động năng lượng.
Đồng hóa là quá trình
Phân hủy các chất
Tổng hợp chất mới, tích lũy năng lượng
Giải phóng năng lượng
Biến đổi các chất
Trao đổi chất ở sinh vật gồm
Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.
Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài và quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong.
Quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong và quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường ngoài.
Quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.
“Ở thực vật, năng lượng từ ánh sáng được tích lũy trong các chất hữu cơ tổng hợp từ quang hợp, sau đó các chất hữu cơ được phân giải trong quá trình hô hấp để giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống” là dấu hiệu của sự
Biến đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng.
Bài tiết các chất thải vào môi trường.
Thu nhận và vận chuyển các chất.
Điều hòa quá trình trao đổi chất.
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn
Gắn bó mật thiết với nhau, diễn ra ở cả cấp độ cơ thể lẫn tế bào.
Chỉ diễn ra ở cấp độ tế bào.
Chỉ diễn ra ở cấp độ cơ thể.
Không liên quan đến nhau.
Vai trò nào sau đây không phải của nước?
Thành phần cấu tạo nên tế bào.
Là môi trường sống của thực vật thủy sinh.
Là dung môi hòa tan muối khoáng và các chất hữu cơ trong cây.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cây.
Vai trò của Nitrogen đối với thực vật là
Thành phần của nucleic acid, ATP, phospholipid, coenzyme.
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzyme, mở khí khổng.
Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzyme.
Thành phần của amino acid, ATP và nucleic acid.
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu?
qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
qua mạch gỗ
từ mạch rây sang mạch gỗ
từ mạch gỗ sang mạch rây
Vai trò chung của các nguyên tố vi lượng là:
Cấu tạo các đại phân tử
Hoạt hóa các enzyme
Cấu tạo nucleic acid
Cấu tạo protein
Cây trồng hấp thụ Nitrogen trong đất dưới dạng nào?
NO₃⁻ và NH₄⁺
N₂ và NH₄⁺
NO₂ và NH₄⁺
NO₂ và NO₃⁻
Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, diễn ra theo phương thức vận chuyển từ nơi có?
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.
nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.
Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua?
miền lông hút.
miền chóp rễ.
miền sinh trưởng.
miền trưởng thành.
Quá trình khử nitrat là quá trình chuyển hóa
NO₃⁻ thành NO₂⁻
NO₃⁻ thành NH₄⁺
NH₄⁺ thành NO₂⁻
NO₂⁻ thành NO₃⁻
Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế
thẩm thấu.
cần tiêu tốn năng lượng.
nhờ các bơm ion.
chủ động.
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu Nitrogen của cây là
lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá.
lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Thiếu Magnesium cây có biểu hiện:
lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng bị tiêu giảm.
phiến lá vàng và rụng sớm.
sinh trưởng còi cọc, lá xuất hiện màu vàng nhạt.
lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ, khô héo và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Cho biết, trong nghề trồng lúa nước, việc việc nhổ cây mạ đem cấy sẽ giúp cây mạ phát triển nhanh hơn so với việc gieo thẳng. Nguyên nhân vì sao?
tận dụng đất khi chưa gieo cấy
bộ rễ trưởng thành giúp dễ cấy
kích thích rễ ra rễ con, tăng cường hấp thu nước và muối khoáng
tiết kiệm được cây giống vì không phải bới bớt cây con
Khi làm thí nghiệm trồng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở những bộ phận non. Nguyên tố khoáng đó được nhận xét là?
Nitrogen (N)
Calcium (Ca)
Iron (Fe)
Zinc (Zn)
Khi tế bào khí khổng no nước thì
thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.
thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra.
thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.
thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.
Điều nào sau đây không đúng về vai trò của quá trình thoát hơi nước?
Vận chuyển nước, ion khoáng.
Cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp.
Hạ nhiệt độ cho lá.
Cung cấp năng lượng cho lá.
Nếu một nguyên khoáng (A) từ môi trường đất có nồng độ thấp được hấp thụ vào trong rễ nơi có nồng độ cao hơn ngoài môi trường đất. Nguyên tố khoáng A được hấp thụ theo cơ chế nào?
Thụ động.
Chủ động, cần năng lượng.
Chủ động, không cần năng lượng.
Biến dạng màng.
Khi rễ cây bị ngập úng trong thời gian dài, cây trồng có biểu hiện héo. Có bao nhiêu giai đoạn đúng?
I. Do khi đất bị ngập úng, oxygen trong không khí không thể khuếch tán vào đất, rễ cây không thể lấy oxygen để thực hiện quá trình hô hấp.
II. Nếu bị ngập úng lâu thì sẽ làm lông hút ở rễ bị chết, rễ bị thối, cây không hút nước được.
III. Đất bị ngập úng lâu, nước quá nhiều, rễ cây không thể hấp thu hết nước.
IV. Đất bị ngập úng lâu, vi sinh vật gây thối tấn công gấy thối rễ.
1.
2.
3.
4.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng để đảm bảo trạng thái cân bằng nước cho cây?
I. Tưới tiêu hợp lí, cung cấp vừa đủ lượng nước cần thiết.
II. Lượng nước cần thay đổi theo loài, theo từng giai đoạn phát triển và đúng phương pháp.
III. Chọn lọc, tạo lai các giống cây trồng có khả năng chống chịu hạn, mặn, ngập úng khi trồng ở vùng có điều kiện bất lợi.
IV. Mùa nắng tưới ngày 3-4 lần, mùa mưa tưới 1-2 lần.
1.
2.
3.
4.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói đến ảnh hưởng của độ ẩm đến quá trình thoát hơi nước ở lá?
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Dựa trên kiến thức và biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa phân bón và năng suất cây trồng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. [1] Bón lượng phân quá ít → năng suất thấp.
II. [2] Thể hiện sự bón phân hợp lý nhất.
III. [3] Bón phân quá nhiều gây hại cho cây và giảm năng suất.
IV. [4] Bón phân dư thừa gây ô nhiễm môi trường.
1.
2.
3.
4.
Cho các ý giải thích về hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở cây bụi. Nhận định ý đúng, sai:
a. Ở cây thân gỗ, áp suất rễ không đẩy được nước lên phần lá trên cao.
b. Cây bụi và thân thảo thường thấp, gần mặt đất dễ xảy ra bão hòa hơi nước vào ban đêm, nhất là khi trời lạnh.
c. Cây bụi và cây thân thảo thường thấp nên động lực áp suất rễ đủ đẩy nước đến mép phiến lá.
d. Cây bụi và cây thân thảo không có bó mạch gỗ nên lực thoát nước yếu dẫn đến hiện tượng rỉ giọt xuất hiện.
Thực vật C₄ được phân bố
ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
ở vùng ôn đới và nhiệt đới.
rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
ở vùng sa mạc.
Những cây nào được kể tên thuộc nhóm thực vật C₃?
Rau dền, kê, các loại rau.
Lúa, khoai, sắn, đậu.
Dứa, xương rồng, thuốc bông.
Mía, ngô, cỏ lông vực, cỏ gấu.
Nhóm sắc tố nào tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quá trình quang hợp?
chlorophyll a.
chlorophyll b.
chlorophyll a, b.
chlorophyll a, b và carotenoid.
Trong pha sáng của quá trình quang hợp, Oxygen được chuyển hóa từ quá trình nào?
Hấp thụ năng lượng của nước
Hoạt động của chuỗi truyền điện tử trong quang hợp
Quang phân li nước
Diệp lục hấp thụ ánh sáng trở thành trạng thái kích động
Trật tự nào là đúng các giai đoạn trong chu trình Calvin?
Cố định CO₂→ khử APG thành AIPG → tái sinh RiDP (ribulozơ - 1,5 - điP) → cố định CO₂.
Cố định CO₂→ tái sinh RiDP (ribulozơ - 1,5 - điP) → khử APG thành AIPG.
Khử APG thành AIPG → tái sinh RiDP (ribulozơ - 1,5 - điP) → cố định CO₂.
Cố định CO₂→ khử APG thành AIPG → tái sinh RiDP (ribulozơ - 1,5 - điP).
Ở thực vật CAM, khí khổng
đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.
chỉ mở ra khi hoàng hôn.
chỉ đóng vào giữa trưa.
đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.
Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP.
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong NADPH.
thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP.
Giải thích nào là chính xác khi nói đến tăng diện tích lá cây lá làm tăng năng suất cây trồng?
Lá thải ra oxi nhiều hơn từ đó thúc đẩy hô hấp làm cây xanh có nhiều năng lượng hơn nên quang hợp nhiều hơn → tăng năng suất cây trồng.
Tán lá rộng sẽ che bớt mặt đất → hạn chế mất nước, tăng độ ẩm → giảm thoái hóa các chất hữu cơ trong đất.
Làm tăng cường độ quang hợp → tăng tích lũy chất hữu cơ trong cây → năng suất cây trồng.
Nhiều lá cây sẽ hút được nhiều nguyên liệu hơn, nhựa được chuyển nhanh hơn cho quang hợp.
Sản phẩm của pha sáng gồm:
ATP, NADPH VÀ O₂
ATP, NADPH VÀ CO₂.
ATP, NADPH VÀ H₂O
ATP, NADPH.
Lá cây có màu xanh lục vì
diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
nhóm sắc tố phụ (carotenoit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ.
Dinh dưỡng khoáng quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?
5 – 10%
85 – 90%
90 – 95%
Trên 20%
Trong quang hợp, các tia sáng xanh tím kích thích quá trình tổng hợp
carbohydrate
amino acid, protein
lipid
nucleid acid
Trong quang hợp, các tia sáng đỏ kích thích quá trình tổng hợp
carbohydrate
amino acid, protein
lipid
nucleid acid
Nhiệt độ tối ưu cho quang hợp ở thực vật C3 là khoảng:
10-15°C
25-30°C
40-45°C
0-5°C
Pha sáng trong quang hợp sản xuất các sản phẩm sau, trừ:
O₂
ATP
NADPH
Glucose
Hệ sắc tố quang hợp bao gồm thành phần nào sau đây?
Carotenoid và chlorophyll
Xanthophyll và lignin
Protein và lipid
Cellulose và hemicellulose
Chlorophyll a và chlorophyll b thuộc loại sắc tố nào trong quang hợp?
Carotenoid
Xanthophyll
Chlorophyll
Lignin
Loại khí là nguyên liệu của quá trình quang hợp là
H₂
O₂
H₂O
CO₂
Năng lượng cần dùng cho quá trình quang hợp là
Năng lượng nhiệt
Ánh sáng
Năng lượng của gió
Không cần năng lượng
Dựa vào đồ thị dưới đây mô tả ảnh hưởng của nồng độ CO₂ đến quang hợp ở thực vật C₃ và C₄, hãy nhận định đúng, sai các ý sau:
Khi tăng nồng độ CO₂ thì cường độ quang hợp cũng tăng tỉ lệ thuận, sau đó tăng chậm cho tới khi đến giá trị bão hòa.
Thực vật C₄ có điểm bù CO₂ cao hơn thực vật C₃.
Khi nồng độ CO₂ tăng quá cao (khoảng 0,2%) có thể làm cây chết vì ngộ độc CO₂.
Điểm bão hòa CO₂ của thực vật C₃ thấp hơn so với thực vật C₄.
Nhận định đúng, sai về các nhân tố ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật:
Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO₂ thuận lợi cho quang hợp.
Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO₂ thuận lợi cho quang hợp.
Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO₂ thuận lợi cho quang hợp.
Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO₂ thuận lợi cho quang hợp.
Cho các nhận xét về quang hợp các loài thực vật: ngô; xương rồng; cao lương sau, hãy nhận định đúng, sai các nhận xét:
Ở cùng một nồng độ CO₂ giống nhau thì cả 3 loài cây này đều có cường độ quang hợp giống nhau.
Ở cùng một cường độ ánh sáng như nhau thì cả 3 loài cây này đều có cường độ quang hợp như nhau.
Đặc điểm của cả 3 loài cây này đều có chu trình Canvin và chu trình C₄.
Cả 3 loài này đều có pha tối diễn ra ở lục lạp của tế bào bao quanh bó mạch.
Trong giai đoạn nào của con đường hô hấp hiếu khí sau đây ở thực vật, từ một phân tử glucose tạo ra được nhiều phân tử ATP nhất?
Chuỗi chuyền electron hô hấp
Đường phân
Chu trình Crep
Phân giải kị khí
Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là
Rễ
Thân
Lá
Quả
Khi nói về vấn đề hô hấp ở thực vật, nhân tố môi trường nào sau đây không tác động đến hô hấp?
Nhiệt độ
Nồng độ khí CO₂
Nồng độ khí Nitơ (N₂)
Hàm lượng nước
Giai đoạn đường phân diễn ra tại
Ti thể
Tế bào chất
Lục lạp
Nhân
Hợp chất hữu cơ được sử dụng phổ biến trong hô hấp ở thực vật là
carbohydrate
lipid
protein
nucleic acid
Hô hấp ở thực vật là gì?
Quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó, các phân tử Amylase bị phân giải đến O₂ và H₂O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP.
Quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó, các phân tử carbohydrate bị phân giải đến CO₂ và H₂O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP.
Quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó, các phân tử Glutamine bị phân giải đến CO₂ và H₂O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP.
Quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó, các phân tử Lysine bị phân giải đến O₂ và H₂O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP.
Chu trình Krebs diễn ra trong
Chất nền của ti thể
Tế bào chất
Lục lạp
Nhân
Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucose, tế bào thu được
2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH
1 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH
2 phân tử pyruvic acid, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH
2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH
Nhiệt độ tối ưu cho quá trình hô hấp trong khoảng
25°C - 30°C
30°C - 35°C
20°C - 25°C
35°C - 40°C
Nhiệt độ cực đại mà hô hấp có thể diễn ra được trong khoảng
35°C - 40°C
40°C - 45°C
30°C - 35°C
45°C - 50°C
Trong quá trình bảo quản nông sản, hô hấp gây ra tác hại nào sau đây?
Làm giảm nhiệt độ
Làm tăng khí O₂
Tiêu hao chất hữu cơ
Làm giảm độ ẩm
Khi nói về mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây là không chính xác?
Sản phẩm của quang hợp là nguyên liệu của hô hấp
Sản phẩm của hô hấp là nguyên liệu để tổng hợp nên C₆H₁₂O₆
Hô hấp và quang hợp là hai quá trình phụ thuộc nhau
Thực vật chỉ cần quang hợp, còn hô hấp thì không quan trọng
Trong quá trình hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, số lượng phân tử ATP được tích lũy trong giai đoạn đường phân là bao nhiêu?
2.
1.
26 - 28.
30 - 32.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, số lượng phân tử ATP được tích lũy được là bao nhiêu?
30-32.
1.
26-28.
2.
Chất mang năng lượng tạo ra trong hô hấp ở thực vật cung cấp cho các hoạt động sống chủ yếu là gì?
ATP.
pyruvate.
CO₂.
H₂O.
Nhận định đúng, sai trong các mệnh đề sau
Hô hấp giúp tổng hợp các chất hữu cho cây
Nước là một nhân tố cần cho hô hấp, mất nước sẽ làm giảm cường độ hô hấp
Đối với những cơ quan đang ngủ của cây, tăng lượng nước thì hô hấp tăng do đó muốn hạt nảy mầm thì cần cung cấp đủ nước
Khi tăng nhiệt độ thì cường độ hô hấp tăng theo đến giới hạn mà hoạt động sống của tế bào vẫn còn bình thường
Sinh vật tự dưỡng là sinh vật có khả năng
tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ, điển hình là thực vật.
phân giải xác sinh vật khác để lấy chất hữu cơ.
tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất hữu cơ có sẵn.
tự tổng hợp các chất vô cơ từ các chất vô cơ có sẵn.
Sinh vật dị dưỡng là sinh vật
lấy chất hữu cơ trực tiếp từ các sinh vật tự dưỡng hoặc từ các sinh vật dị dưỡng khác.
tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng từ việc phân giải các chất hóa học.
tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng hấp thụ từ ánh sáng mặt trời
lấy chất hữu cơ trực tiếp từ các sinh vật khác hoàn toàn nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời.
Sinh vật tự dưỡng có vai trò cung cấp thức ăn, O2 cho các sinh vật dị dưỡng, hấp thụ CO2, giải phóng O2, góp phần điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường nên thường được trồng nhiều ở công viên, khu dân cư. Sử dụng dữ liệu trên và cho biết mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai?
Thực vật là nhóm sinh vật tự dưỡng
Sinh vật tự dưỡng có vai trò hấp thụ CO2 giải phóng O2, góp phần điều hòa khí hậu.
Sinh vật dị dưỡng có vai trò cung cấp thức ăn cho các sinh vật tự dưỡng.
Sinh vật dị dưỡng có vai trò hấp thụ CO2 giải phóng O2
Chiều cao của bạn An đã tăng thêm 2 cm so với năm trước. Xác định tính đúng, sai của các giải thích sau:
Bố mẹ của An đã cho An ăn nhiều
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp cơ thể người lớn lên.
An đã chăm chỉ học hành
Điều hòa hoạt động sống của các hệ cơ quan làm An tăng chiều cao
Nhận định đúng, sai các ý phát biểu về hiện tượng ứ giọt ở các thực vật.
Ứ giọt chỉ xuất hiện ở các loài thực vật nhỏ.
Rễ hấp thụ nhiều nước và thoát hơi nước kém gây ra hiện tượng ứ giọt.
Ứ giọt xảy ra khi độ ẩm không khí tương đối cao.
Chất lỏng hình thành từ hiện tượng ứ giọt là nhựa cây.
Xác định ý đúng, sai về vai trò của quá trình thoát hơi nước qua lá
Cung cấp năng lượng cho lá.
Cung cấp cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp.
Hạ nhiệt độ cho lá.
Vận chuyển nước, ion khoáng
Xác định ý đúng, sai về dinh dưỡng nitrogen ở thực vật
Nitrogen là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, là thành phần tham gia cấu tạo nhiều hợp chất sinh học quan trọng.
Nitrogen là nguyên tố vi lượng, có vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây, nếu thiếu nó cây sinh trưởng kém, lá hoá vàng
Thực vật chỉ hấp thụ nitrogen dưới dạng NH4+ và NO3–
Sự hình thành amide được xem là con đường khử độc NH4+ dư thừa, đồng thời tạo ra nguồn NH4+ cho quá trình tổng hợp amino acid khi cần thiết.
Xác định ý đúng, sai về vai trò của nước ở thực vật
Nước là thành phần cấu tạo của tế bào, chiếm tỉ lệ trên 70% khối lượng cơ thể
Nước có vai trò điều hoà nhiệt độ giúp cây chống nóng, bảo vệ cây không bị tổn thương ở nhiệt độ cao
Là thành phần cấu tạo của các hợp chất hữu cơ như protein, lipid, carbohydrate,...
Là nguyên liệu, môi trường cho các phản ứng sinh hoá diễn ra trong tế bào.
Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?
5 – 10%
5 – 10%
5 – 10%
5 – 10%
Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?
5 – 10%
85 – 90%
90 – 95%
Trên 20%
Thực vật C3 cố định CO2 theo chu trình
PEP
Calvin
C4
Chuỗi truyền electron
Nhận định đúng, sai khi nói về ảnh hưởng của ánh sáng đến quá trình quang hợp ở thực vật
Quang hợp xảy ra khi bộ máy quang hợp hấp thu ánh sáng tại miền xanh tím và ánh sáng đỏ.
Các cây dưới tán rừng thường chứa nhiều diệp lục b giúp hấp thụ các tia sáng có bước sóng ngắn.
Khi cường độ ánh sáng cao hơn điểm bù ánh sáng thì cường độ quang hợp tăng tỉ lệ thuận với cường độ a ́nh sáng cho đến khi đạt tới điểm bão hòa ánh sáng.
Các tia sáng xanh tím kích thích sự tổng hợp cabohydrate và lipid, trong khi các tia đỏ kích thích tổng hợp axit amin và protein.
Nhận định đúng, sai về đặc điểm của thực vật CAM
Gồm những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn và các loại cây trồng như dứa, thanh long…
Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…
Chu trình cố định CO2 tạm thời (con đường C4) và tái cố định CO2 theo chu trình Canvin. Cả hai chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở hai nơi khác nhau trên lá.
Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào ban đêm, lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin, diễn ra vào ban ngày.
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, xác định phát biểu đúng, sai
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật.
Trong điều kiện thiếu Oxy, thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí.
Nồng độ CO2 cao có thể ức chế quá trình hô hấp
Các loại hạt khô như hạt thóc, hạt ngô có cường độ hô hấp thấp
Nhận định đúng, sai trong các phương pháp để bảo quản hạt và nông sản trong thời gian dài mà vẫn giữ được tối đa về số lượng và chất lượng.
Bảo quản trong các kho lạnh.
Xử lý ở nhiệt độ cao để loại bỏ nước
Bảo quản trong các túi được hút chân không.
Sấy khô hoặc phơi khô.
