NEW
Font size
WorksheetsTrích xuất câu hỏi từ worksheet (Trang 1)
Total questions: 52
Worksheet time: 26mins
Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là:
hoạt động con người chủ động tìm tòi, khám phá ra tri thức khoa học.
tìm hiểu về thế giới con người, mối quan hệ của con người với môi trường.
cách thức tìm hiểu các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời sống, chứng minh được các vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học.
cách thức tìm hiểu về thế giới tự nhiên và những ứng dụng khoa học tự nhiên trong cuộc sống thông qua các phương tiện truyền thông như sách, báo, internet,...
Trong các hiện tượng sau: lũ lụt, hạn hán, mưa acid, bão tuyết; hiện tượng có nguyên nhân chủ yếu do con người gây ra là:
lũ lụt.
mưa acid.
hạn hán.
bão tuyết.
Nguyên tử oxygen có 8 hạt proton trong hạt nhân. Số hạt mang điện tích trong nguyên tử oxygen là:
8.
4.
12.
16.
Nguyên tử phosphorus có tổng số hạt là 46, trong đó số hạt không mang điện là 16. Số hạt proton trong nguyên tử phosphorus là:
15.
16.
30.
31.
Số hiệu nguyên tử của oxygen là 8. Số hạt proton trong nguyên tử Oxygen là:
4.
8.
16.
24.
Nguyên tố hoá học tham gia trong cấu tạo của xương và răng của người và động vật là
calcium.
sodium.
magnesium.
potassium.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được cấu tạo từ:
ô nguyên tố, chu kì, nhóm.
chu kì, nhóm.
ô nguyên tố.
chu kì.
Cho các chất sau: H2S, NaCl, Cu, O2, HCl. Số hợp chất trong dãy các chất trên là:
1.
2.
3.
4.
Cho các phân tử sau: CO2, H2O, NaCl, O2. (Cho biết khối lượng nguyên tử: C = 12, O = 16, Na = 23, H = 1, Cl = 35.5). Phân tử có khối lượng lớn nhất là
CO2
H2O
O2
NaCl
Khi hình thành phân tử NaCl, nguyên tử Na
nhường 1 electron
nhận 1 electron
nhường 2 electron
nhận 2 electron
Số cặp electron dùng chung giữa các nguyên tử trong phân tử ammoniac (NH3) là
1
2
3
4
Phân tử Sulfuric acid (H2SO4) có số nguyên tử là
3
5
7
9
Trong các đồng hồ sau đồng hồ nào là đồng hồ đo thời gian hiện số sử dụng cổng quang?
Đồng hồ nước
Đồng hồ đo thời gian hiện số
Đồng hồ cát
Đồng hồ điện tử
Cho các bước sau: (1) Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo. (2) Ước lượng để lựa chọn dụng cụ/thiết bị đo phù hợp. (3) Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được. (4) Đánh giá độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo. Trình tự các bước hình thành kĩ năng đo là
(1) - (2) - (3) - (4)
(1) - (3) - (2) - (4)
(3) - (2) - (4) - (1)
(2) - (1) - (4) - (3)
Nguyên tử phosphorus có tổng số hạt là 46, trong đó số hạt không mang điện là 16. Số hạt proton trong nguyên tử phosphorus là
15
16
30
31
Nguyên tử neon có 10 hạt electron ở lớp vỏ. Số hạt mang điện tích trong nguyên tử oxygen là
10
5
11
20
Số hiệu nguyên tử của oxygen là 8. Số hạt proton trong nguyên tử oxygen là
6
8
9
16
Cho các chất sau: H2S, NaCl, Cu, O2, HCl. Số đơn chất trong dãy các chất trên là
1
2
3
4
Nguyên tố hoá học tham gia trong cấu tạo của xương và răng của người và động vật là
calcium
sodium
magnesium
potassium
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được cấu tạo từ
ô nguyên tố, chu kì, nhóm
chu kì, nhóm
ô nguyên tố
chu kì
Cho các phân tử: CO2, H2O, NaCl, O2 (cho biết khối lượng nguyên tử: C = 12, O = 16, Na = 23, H = 1, Cl = 35.5). Phân tử có khối lượng bé nhất là
CO2
H2O
O2
NaCl
Phân tử CaCO3 có số nguyên tử là
3
5
4
6
Khi hình thành phân tử NaCl, nguyên tử Cl
nhường 1 electron
nhận 1 electron
nhường 2 electron
nhận 2 electron
Số cặp electron dùng chung giữa các nguyên tử trong phân tử amoniac (NH3) là
1
2
3
4
Đánh giá phát biểu: Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của vật chất, không thể chia nhỏ hơn được.
Đúng
Sai
Đánh giá phát biểu: Trong nguyên tử, hạt nhân nằm ở trung tâm và mang điện tích dương.
Đúng
Sai
Đánh giá phát biểu: Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo các lớp vỏ electron.
Đúng
Sai
Đánh giá phát biểu: Số electron trong nguyên tử luôn nhỏ hơn số proton trong hạt nhân.
Đúng
Sai
Đánh giá phát biểu: Phân tử là hạt nhỏ nhất của chất, gồm một hay nhiều nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
Đúng
Sai
Đánh giá phát biểu: Đơn chất là những chất được tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố hóa học khác nhau.
Đúng
Sai
Đánh giá phát biểu: Khí oxygen là hợp chất vì phân tử của nó gồm hai nguyên tử oxygen.
Đúng
Sai
Đánh giá phát biểu: Nước là hợp chất vì phân tử được tạo nên bởi hai nguyên tử hydrogen liên kết với một nguyên tử oxygen.
Đúng
Sai
Đánh giá phát biểu: Phân tử là hạt nhỏ nhất của chất, gồm một hay nhiều nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
Đúng
Sai
Đánh giá phát biểu: Đơn chất là những chất được tạo nên từ một hay nhiều nguyên tố hóa học khác nhau.
Đúng
Sai
Đánh giá phát biểu: Khí oxygen là đơn chất vì phân tử của nó gồm hai nguyên tử oxygen.
Đúng
Sai
Đánh giá phát biểu: Nước là hợp chất vì phân tử được tạo nên bởi hai nguyên tử hydrogen liên kết với một nguyên tử oxygen.
Đúng
Sai
Cho biết nhận định về chất sodium phosphate với công thức Na3PO4: Chất sodium phosphate là đơn chất.
Đúng
Sai
Cho biết nhận định về chất sodium phosphate với công thức Na3PO4: Phân tử sodium phosphate có 8 nguyên tử.
Đúng
Sai
Cho biết nhận định về chất sodium phosphate với công thức Na3PO4: Tên các nguyên tố tạo nên là: potassium, phosphorus, oxygen.
Đúng
Sai
Cho biết nhận định về chất sodium phosphate với công thức Na3PO4: Khối lượng sodium phosphate là 164 amu.
Đúng
Sai
Hoàn thành phát biểu: Nguyên tố hóa học là tập hợp các ……….. có cùng số ………… trong hạt nhân.
nguyên tử; proton
phân tử; neutron
ion; electron
nguyên tử; electron
Hoàn thành phát biểu: Nguyên tử oxygen có 8 proton trong hạt nhân nên kí hiệu hóa học của nguyên tố oxygen là ……….. và thuộc nguyên tố có số hiệu nguyên tử bằng ………..
O; 8
Ox; 16
O2; 8
O; 16
Khối của núi lửa ngầm phun trào từ dưới biển có chứa các chất: hơi nước, sodium chloride, potassium chloride, carbon dioxide, sulfur dioxide. Trong số các hợp chất trên có … hợp chất ion và … hợp chất cộng hoá trị.
1 hợp chất ion và 4 hợp chất cộng hoá trị
2 hợp chất ion và 3 hợp chất cộng hoá trị
3 hợp chất ion và 2 hợp chất cộng hoá trị
4 hợp chất ion và 1 hợp chất cộng hoá trị
Đá vôi có thành phần chính là calcium carbonate. Phân tử calcium carbonate gồm 1 nguyên tử calcium, 1 nguyên tử carbon và 3 nguyên tử oxygen. Tính khối lượng phân tử của calcium carbonate.
84 amu
96 amu
100 amu
112 u
Nguyên tử trung hoà về điện vì có số electron bằng …
số nơtron
số proton
tổng số proton và nơtron
số hoá trị
Nguyên tố hoá học là tập hợp các … có cùng số … trong hạt nhân.
phân tử; nơtron
nguyên tử; proton
ion; electron
nguyên tử; nơtron
Khí hiếm tồn tại … nguyên tử do lớp electron ngoài cùng …
một/ đơn; bền vững
ở dạng phân tử; còn trống nhiều
ở dạng phân tử; đã bão hoà
ở dạng ion; kém bền
Nguyên tố Nitrogen có 7 proton trong hạt nhân nên kí hiệu hoá học của nguyên tố Nitrogen là … và thuộc nguyên tố có số hiệu nguyên tử bằng …
Ni và 28
N và 14
N và 7
Ng và 7
Với số proton lần lượt là 6,20,8 cho C, Ca, O: Chọn nhận định đúng về kiểu liên kết chính trong phân tử khí carbon dioxide (CO2) và trong phân tử calcium oxide (CaO).
CO2 là liên kết ion; CaO là liên kết cộng hoá trị
CO2 là liên kết cộng hoá trị; CaO là liên kết ion
Cả CO2 và CaO đều là liên kết ion
Cả CO2 và CaO đều là liên kết cộng hoá trị
Biết nguyên tố M có tổng số hạt p, e, n là 37 và số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 11. Xác định M và vị trí của M trong bảng tuần hoàn.
Na; ô 11, chu kì 3, nhóm IA
Mg; ô 12, chu kì 3, nhóm IIA
Al; ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA
Ca; ô 20, chu kì 4, nhóm IIA
Trong tự nhiên, muối ăn (NaCl) ở dạng rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi, còn nước đá (H2O) dễ nóng chảy và dễ bay hơi. Nguyên nhân chủ yếu là do …
NaCl là hợp chất ion với lực hút tĩnh điện mạnh giữa 2 ion trái dấu (lk bền vững); H2O là hợp chất cộng hóa trị (liên kết yếu)
Cả NaCl và H2O đều là phân tử nên đều dễ bay hơi
NaCl là phân tử cộng hoá trị phân cực; H2O là ion rắn
NaCl có liên kết kim loại; H2O có liên kết ion mạnh
Nguyên tố N ở ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA. Chọn phương án mô tả đúng cấu hình cơ bản: số proton, số electron, số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng.
13 p, 13 e, 3 lớp, 3 e hoá trị
13 p, 13 e, 2 lớp, 1 e hoá trị
13 p, 10 e, 3 lớp, 3 e hoá trị
13 p, 13 e, 3 lớp, 1 e hoá trị
