Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTCT Mac

Total questions: 133

Worksheet time: 1hrs 7mins

Name
Class
Date
1.

Hai điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa là:

a)

Phân công lao động xã hội; phân công lao động quốc tế

b)

Phân công lao động xã hội; sự phụ thuộc về kinh tế giữa những người sản xuất

c)

Phân công lao động quốc tế; sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất

d)

Phân công lao động xã hội; sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất

2.

Phân công lao động xã hội là:

a)

Sự phân chia xã hội thành các giai cấp, ngành nghề khác nhau của nền sản xuất xã hội

b)

Sự phân chia lao động xã hội thành các vùng khác nhau của nền sản xuất xã hội

c)

Sự phân chia lao động xã hội thành các ngành nghề khác nhau của nền sản xuất xã hội

d)

Sự phân chia lao động quốc tế thành các khu vực khác nhau của nền sản xuất xã hội

3.

Hai yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất hàng hóa là:


a)

Tư liệu sản xuất và công cụ lao động

b)

Tư liệu sản xuất và sưc lao động

c)

Tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng

d)

Tư liệu sản xuất và đối tượng lao động

4.

Hàng hóa là:

a)

Sản phẩm của lao động, thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất, thông qua nhu cầu của họ

b)

Sản phẩm của lao động, thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người, thông qua trao đổi, mua bán

c)

Vật phẩm của tự nhiên, được đem trao đổi, mua bán để tiêu dùng

d)

Sản phẩm của lao động, được đưa vào sản xuất hoặc tiêu dùng

5.

Hàng hóa có 2 thuộc tính là:

a)

Giá trị trao đổi và giá trị

b)

Giá trị sử dụng và giá trị

c)

Giá trị sử dụng và giá trị tiêu dùng

d)

Giá trị và giá cả

6.

Vì sao hàng hóa phải là sản phẩm của lao động:

a)

Vì hàng hóa do lao động làm ra

b)

Vì con người có nhu cầu tiêu dùng nên phải làm ra hàng hóa

c)

Vì hàng hóa phải có giá trị sử dụng nên con người làm ra hàng hóa để sống

d)

Vì hàng hóa là phải có thuộc tính giá trị, tức lao động kết tinh đem trao đổi

7.

Vì sao nói giá trị là thuộc tính xã hội của hàng hóa:

a)

Vì hàng hóa phải được sản xuất ra trong quan hệ xã hội

b)

Vì hàng hóa là sản phảm của lao động đem trao đổi, tức mang quan hệ xã hội

c)

Vì hàng hóa có hai thuộc tính, được ra đời trong các hình thái kinh tế- xã hội


d)

Vì hàng hóa ra đời dựa trên cơ sở có phân công lao động xã hội

8.

Các hàng hóa so sánh, trao đổi được với nhau là dựa trên cơ sở:

a)

Đều là sản phẩm của lao động, tức có lao động kết tinh trong chúng

b)

Đều nhằm thỏa mãn nhu cầu con ngươi, tức cần mua bán để tiêu dùng

c)

Đều là sản phẩm của lao động, tức cùng vì mục đích tiêu dùng cho xã hội

d)

Đều là sản phẩm của lao động đáp ứng nhu cầu con người, tức sở thích

9.

Gia trị của hàng hóa là:

a)

Lao động tư nhân của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa

b)

Lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa

c)

Lao động cụ thể của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa

d)

Lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa

10.

Lao động sản xuất hàng hóa có tính 2 mặt là:

a)

Lao động cụ thể và lao động tư nhân

b)

Lao động xã hội và lao động trừu tượng

c)

Lao động cụ thể và lao động trừu tượng

d)

Lao động quá khứ và lao động sống

11.

Lượng giá trị của hàng hóa được đo lường bằng:

a)

Thời gian lao động cá biệt cần thiết

b)

Thời gian lao động giản đơn cần thiết

c)

Thời gian lao động xã hội cần thiết

d)

Thời gian lao động phức tạp cần thiết

12.

Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa:

a)

Năng suất lao động và mức độ phức tạp của lao động

b)

Môi trường lao động và cường độ lao động

c)

Cường độ lao động và lao động phức tạp

d)

Năng suất lao động và điều kiện lao động

13.

Tăng năng suất lao động sẽ làm cho:

a)

Lượng giá trị một đơn vị hàng hóa tăng

b)

Lượng giá trị một đơn vị hàng hóa không đổi

c)

Lượng giá trị một đơn vị hàng hóa giảm

d)

Lượng giá cả các sản phẩm tăng

14.

Tăng cường độ lao động sẽ làm cho:

a)

Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa tăng

b)

Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa không đổi

c)

Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa giảm

d)

Lượng giá cả của một đơn vị hàng hóa tăng

15.

Các hàng hóa trao đổi được với nhau là dựa trên cơ sở:


a)

Giá trị sử dụng của hàng hóa

b)

Giá trị trao đổi của hàng hóa

c)

Giá trị của hàng hóa

d)

Giá cả của hàng hóa

16.

Cấu thành lượng giá trị của hàng hóa bao gồm 2 bộ phận là:

a)

Lao động giản đơn và lao động phức tạp

b)

Lao động quá khứ và lao động sống

c)

Lao động cụ thể và lao động trừu tuợng

d)

Lao động tất yếu và lao động thặng dư

17.

Giá cả của hàng hóa là:

a)

Hình thức biểu hiện bằng tiền lượng hàng hóa qua lưu thông

b)

Hình thức biểu hiện bằng tiện lượng giá trị của hàng hóa qua lưu thông

c)

Hình thức biểu hiện bằng tiền lượng giá trị sử dụng của hàng hóa qua lưu thông

d)

Hình thức biểu hiện bằng tiền lượng giá trị trao đổi của hàng hóa qua lưu thông

18.

Cơ sở hình thành giá cả thị trường:

a)

Lượng giá trị; quan hệ cung cầu; lao động phức tạp; năng suật lao động

b)

Lượng giá trị; quan hệ cung cầu; quan hệ cạnh tranh; sức mua của đồng tiền

c)

Lượng hàng hóa; quan hệ cung cầu; quan hệ cạnh tranh; sức mua của đồng tiền

d)

Lượng tiền tệ; quan hệ cạnh tranh; quan hệ cung cầu; sở thích người mua

19.

Các chức năng của tiền tệ:

a)

Thước đo giá trị; phương tiện lưu thông; phương tiện cất trữ; phương tiện thanh toán; tiền tệ thế giới

b)

Thước đo giá trị; phương tiện mua bán; phương tiện đầu tư; phương tiện cho vay phương triện lưu thông

c)

Thước đo giá trị; phương tiện tín dụng; phương tiện thanh toán; tiền tệ thế giới

d)

Thước đo giá cả; phương tiện cất trữ; phương tiện cạnh tranh; giao lưu quốc tế

20.

Quy luật giá trị đòi hỏi sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở:

a)

Hao phí lao động cá biệt cần thiết

b)

Hao phí lao động giản đơn cần thiết

c)

Hao phí lao động xã hội cần thiết

d)

Hao phí lao động phức tạp cần thiết

21.

Tác dụng của quy luật giá trị:

a)

Điều tiết sản xuất và giá cả hàng hóa; kích thích cải tiến kỹ thuật; làm phân hóa những người sản xuất hàng hóa

b)

Điều tiết sản xuất hàng hóa; kích thích lưu thông hàng hóa; làm phân hóa những người sản xuất hàng hóa

c)

Điều tiết trao đổi và lưu thông hàng hóa; kích thích cải tiến kỹ thuật; làm phân hóa những người sảnxuất hàng hóa

d)

Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa; kích thích cải tiến kỹ thuật; làm phân hóa những người sản xuất hàng hóa

22.

Tác dụng điều tiết sản xuất của quy luật giá trị là:

a)

Điều hòa, phân bổ nguồn hàng hóa giữa các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế

b)

Điều hòa, phân bổ các loại hàng hóa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội

c)

Điều hòa, phân bổ các yếu tố sản xuất từ nơi thừa giá thấp đến nơi thiếu giá cao

d)

Điều hòa, phân bổ các yếu tố sản xuất đầu tư hợp lý, hiệu quả trong nền kinh tế

23.

Tác dụng điều tiết lưu thông của quy luật giá trị:

a)

Làm cho hàng hóa vận động từ nơi thừa giá cao đến nơi thiếu giá thấp, đáp ứng yêu cầu sản xuất và đời sống

b)

Làm cho hàng hóa vận động từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, đáp ứng yêu cầu sản xuất và đời sống

c)

Làm cho hàng hóa vận động từ nơi thừa giá thấp đến nơi thiếu giá cao, đáp ứng yêu cầu sản xuất và đời sống

d)

Làm cho hàng hóa vận động giữa các ngành, các vùng, trong nước và quốc tế

24.

Quy luật giá trị vận động, phát huy tác dụng thông qua:

a)

Giá trị thị trường

b)

Giá cả thị trường

c)

Giá trị trao đổi

d)

Giá cả sản xuất

25.

Đặc trưng cơ bản nhất của sản xuất hàng hóa là gỉ?

a)

Là người lao động được tư do và làm chủ trong sản xuất.

b)

Là sản xuất có ý thức, tự giác hướng tới mục đích nhất định.

c)

Là sản xuất để bán, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, thông qua thị trường.

d)

Là dựa trên cơ sở phân công lao động, chuyên môn hóa sản xuất.

26.

Sản xuất hàng hóa trở thành phổ biến và là đặc trưng của xã hội nào?

a)

Xã hội Phong kiến

b)

Xã hội Chiếm hữu nô lệ

c)

Xã hội Tư bản chủ nghĩa

d)

Xã hội Xã hội chủ nghĩa.

27.

Trình độ phát triển của sản xuất hàng hóa tùy thuộc các yếu tố cơ bản nào?

a)

Điều kiện tự nhiên: nguồn tài nguyên, vị trí địa lý, khí hậu …

b)

Hoàn cảnh lịch sử xã hội: quy mô dân số, trình độ dân trí, truyền thống, tập quán …

c)

Đặc điểm dân tộc và thời đại: sức mạnh dân tộc, hợp tác quốc tế …

d)

Trình độ kỹ thuật, công nghệ và trình độ tay nghề của người lao động

28.

Tư liệu sản xuất là gì?

a)

Là các yếu tố vật chất được sử dụng kết hợp với sức lao động trong quá trình sản xuất

b)

Là toàn bộ nguồn lực vật chất như tài nguyên, khí hậu, vị trí địa lý…của đất nước

c)

Là toàn bộ nguồn lực vật chất và tinh thần được sự dụng vào quá trình sản xuất.

d)

Là nguồn vốn đầu tư mở xí nghiệp và thuê công nhân để sản xuất hàng hóa.

29.

Tư liệu sản xuất bao gồm những bộ phận nào?

a)

máy móc, thiết bị và người lao động

b)

đối tượng lao động và tư liệu lao động

c)

chi phí sản xuất và kết quả sản xuất.

d)

sản xuất và lưu thông.

30.

Sự khác nhau cơ bản giữa sản xuất tự cấp tự túc và sản xuất hàng hóa là ở:

a)

Trình độ sản xuất: thủ công hay cơ giới.

b)

Quy mô sản xuất: sản xuất nhỏ hay sản xuất lớn.

c)

Chủ thể đầu tư: cá thể, tiểu chủ hay nhà tư bản.

d)

Mục đích của sản xuất, đáp ứng nhu cầu của chính người sản xuất hay của xã hội.

31.

Khái niệm về sản xuất hàng hóa:


a)

Là sản xuất để bán. Sản phảm được chuyển cho người khác tiêu dùng, thông qua trao đổi, thị trường.

b)

Là sự kết hợp giữa tư liệu sản xuất và người lao động.

c)

Là sự kết hợp giữa các chủ tư bản đầu tư và người lao động làm thuê.

d)

Là sản xuất để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

32.

Vai trò của sự phát triển về phân công lao động xã hội là:

a)

Tạo thêm công ăn, việc làm, thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển.

b)

Tạo lập môi trường cạnh tranh, thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển sản xuất.

c)

Mở rộng quan hệ thị trường; Làm tăng năng suất lao động và tổng sản phẩm xã hội.

d)

Thúc đẩy quan hệ sở hữu, giao lưu, hợp tác sản xuất trong nước và quốc tế.

33.

Sản xuất hàng hóa có tính ưu việt, năng suất lao động và hiệu quả cao (so với sản xuất tự cấp tự túc), đó là do:

a)

Phân công lao động xã hội mở rộng, chuyên môn hóa sản xuất, phát triển ngành nghề.

b)

Động lực cạnh tranh thị trường (vừa là động lực, vừa là áp lực) với các Doanh nghiệp

c)

Vai trò, tác động của các quy luật kinh tế thị trường (bàn tay vô hình)

d)

Cả 3 đáp án A, B, C đều đúng

34.

Thuộc tính giá trị sử dụng của hàng hóa là:

a)

Tính có ích, khả năng khai thác các nguồn lực cho đầu tư, phát triển nền kinh tế.

b)

Công dụng, tính có ích, khả năng thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của con người

c)

Điều kiện tự nhiên, cơ sở tồn tại, phát triển của xã hội loài người.

d)

Trình độ kỹ thuật, công nghệ phản ánh năng lực sản xuất của các doanh nghiệp.

35.

Vì sao nói: Giá trị sử dụng là thuộc tính tự nhiên của hàng hóa?

a)

Vì nó ra đời, tồn tại gắn với điều kiện tự nhiên, như tài nguyên, khí hậu, vị trí địa lý…

b)

Vì nó phản ánh nguồn lực vật chất như máy móc, nguyên liệu… để sản xuất.

c)

Vì công dụng của nó là đáp ứng nhu cầu vật chất, của con người.

d)

Vì công dụng của nó là tùy thuộc cấu trúc vật lý của vật phẩm và trình độ kỹ thuật, công nghệ quy định.

36.

Vì sao nói: Giá trị là biểu hiện quan hệ giữa người với người trong nền sản xuất hàng hóa?

a)

Vì sản xuất phải mang tính xã hội, tự mỗi cá nhân cô độc, riêng lẻ thì không thể sản xuất.

b)

Vì giá trị là lao động kết tinh đem trao đổi. Sản phẩm không đem trao đổi, tức không có quan hệ xã hội, thì không gọi là hàng hóa, không có giá trị.

c)

Vì sản xuất phải diễn ra trong một xã hội nhất định như: phong kiến, tư bản chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa.

d)

Cả 3 đáp án: A; B; C đều đúng.

37.

Khái niệm về lao động cụ thể là:

a)

Lao động của những con người cụ thể thực hiện trong những xí nghiệp cụ thể.

b)

Lao động chân tay, phản ánh trình độ kỹ thuật thấp, khác với lao động sử dụng máy móc hiện đại.

c)

Lao động biểu hiện dưới hình thức cụ thể, mang tính nghề nghiệp, tạo ra giá trị sử dụng cụ thể, trực giác được.

d)

Lao động trong môi trường, hoàn cảnh cụ thể, với mục tiêu cụ thể phải đạt được.

38.

Lao động cụ thể phản ánh:

a)

Trình độ, năng lực (tay nghề, kinh nghiệm) của người lao động trong các thời đại kinh tế.

b)

Tính chất đặc trưng của nghề nghiệp, phân biệt các ngành, nghề, cùng với trình độ tay nghề của người lao động

c)

Mức độ ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và trình độ kỹ thuật công nghệ đến kết quả sản xuất.

d)

Kết quả của đào tạo nguồn nhân lực của các xí nghiệp, các nền kinh tế.

39.

Khái niệm lao động trừu tượng là:

a)

Sự tổn hao sức lực nói chung của người lao động, (dù ở ngành, nghề nào) và được kết tinh vào sản phẩm, làm cơ sở (giá trị) cho sự trao đổi các hàng hóa.

b)

Lao động trí óc, trong các lĩnh vực: văn hóa, tư tưởng, văn học, nghệ thuật…

c)

Những hoạt động tâm linh, tín ngưỡng thuộc các tôn giáo hay tâm lý xã hội.

d)

Lao động quản lý nói chung của các chủ đầu tư sản xuất trong nền kinh tế thị trường.

40.

Lao động trừu tượng kết tinh trong hàng hóa, hình thành:

a)

Năng lực cạnh tranh của các hàng hóa.

b)

Giá trị sử dụng của các hàng hóa.

c)

Giá trị của hàng hóa.

d)

Chi phí sản xuất, giá thành của các hàng hóa.

41.

Lượng giá trị cá biệt của hàng hóa là:

a)

Lượng lao động kết tinh trong các hàng hóa của từng xí nghiệp riêng biệt.

b)

Lượng lao động hao phí xã hội cần thiết để sản xuất ra đơn vị hàng hóa đó.

c)

Lượng giá trị vượt quá giá trị hàng hóa sức lao động và thuộc về chủ tư bản.

d)

Lượng giá trị làm cơ sở hình thành giá cả thị trường.

42.

Lượng giá trị của hàng hóa trên thị trường là:

a)

Hao phí về tư liệu sản xuất và sức lao động tạo ra hàng hóa đó, khi đưa ra thị trường

b)

Hao phí lao động làm ra sản phẩm, do trình độ kỹ thuật và chế độ xã hội quy định.

c)

Hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó, được xác định qua cạnh tranh thị trường.

d)

Hao phí lao động trong sản xuất và trong lưu thông của các hàng hóa trên thị trường.


43.

Lượng giá trị của hàng hóa được cấu thành từ 2 bộ phận là:

a)

Lao động quá khứ, tồn tại trong tư liệu sản xuất, được dịch chuyển vào sản phẩm và bộ phận lao động sống được kết tinh vào sản phẩm

b)

Lao động cụ thể, mang tính nghề nghiệp tạo ra sản phẩm và lao động trừu tượng, kết tinh trong sản phẩm.

c)

Lao động giản đơn, tạo ra sản phẩm và lao động phức tạp, của người quản lý, kết tinh trong sản phẩm.

d)

Cả 3 đáp án: A; B; C kể trên đều sai.

44.

Năng suất lao động là:

a)

Khả năng khai thác, sử dụng các nguồn lực vật chất đưa vào sản xuất, được đo bằng khối lượng sản phẩm trên đơn vị thời gian.

b)

Năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, được xác định bằng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.

c)

Khả năng làm việc của từng người lao động dựa trên năng khiếu, sở trường, nghề nghiệp của họ, làm nên giá trị sản phẩm.

d)

Năng lực sản xuất của người lao động, được xác định bằng lượng sản phẩm của người sản xuất trên đơn vị thời gian.

45.

Các yếu tố cơ bản làm tăng năng suất lao động của xí nghiệp sản xuất là:

a)

Môi trường, điều kiện làm việc và ý thức, trình độ tay nghề của người lao động.

b)

Nguồn lực vật chất (tài nguyên, máy móc) và Nguồn lực tinh thần (văn hóa, lợi ích) của người lao động.

c)

Trình độ tay nghề của người lao động và Trình độ tư liệu sản xuất được sử dụng.

d)

Khai thác sức mạnh trong nước và tranh thủ sức mạnh thời đại.

46.

Ý nghĩa của tăng năng suất lao động cá biệt là:

a)

Tiết giảm chi phí, hạ giá thành của sản phẩm hàng hóa, tăng doanh thu và lợi nhuận cho Doanh nghiệp.

b)

Tăng số lượng và chất lượng sản phẩm, cung lớn hơn cầu, giá cả thị trường giảm xuống.

c)

Tăng chất lượng sản phẩm, trình độ kỹ thuật và tay nghề của người lao động; làm tăng giá cả thị trường các hàng hóa.

d)

Làm cho mâu thuẫn lợi ích, đối kháng giai cấp giửa chủ xí nghiệp và công nhân làm thuê thêm sâu sắc

47.

Ý nghĩa của tăng năng suất lao động xã hội là:

a)

Tăng doanh thu và lợi nhuận cho giới chủ, làm cho mâu thuẫn và đối kháng giai cấp giữa Tư sản và Công nhân làm thuê càng thêm gay gắt.

b)

Thúc đẩy khai thác cạn kiệt tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường vì mục tiêu lợi nhuận tối đa.

c)

Tăng tổng sản phẩm xã hội, giảm giá trị và giá cả các hàng hóa, thúc đẩy sản xuất và đời sống phát triển

d)

Làm giảm chất lượng Sản phẩm, cạnh tranh gay gắt, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống xã hội.

48.

Cường độ lao động là:

a)

Mức độ tiêu phí sức lực trong một đơn vị thời gian để tạo ra lượng sản phẩm nhất định

b)

Độ khẩn trương trong lao động, làm tăng chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh và lợi nhuận cho doanh nghiệp.

c)

Mức độ tiêu phí tư liệu sản xuất và sức lao động, biểu hiện ở số lượng và chất lượng sản phẩm

d)

Độ căng thẳng, tổn hao sức lực khi lao động, được xác định bởi tiền công mà người lao động được hưởng.

49.

Ý nghĩa của tăng cường độ lao động là:

a)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, tăng chất lượng sản phẩm, nâng cao trình độ tay nghề của người lao động.

b)

Là chỉ tiêu tổng hợp về sức mạnh, hiệu quả của doanh nghiệp và của nền kinh tế.


c)

Không mang lại hiệu quả kinh tế, nó giống như kéo dài thời gian lao động.

d)

Nâng cao hiệu quả đầu tư sản xuất, giúp cải thiện đời sống người lao động.

50.

Lao động giản đơn là:

a)

Lao động thủ công, cá thể trong nền kinh tế lạc hậu, sản xuất nhỏ.

b)

Những công việc không đòi hỏi trình độ, kinh nghiệm để thực hiện. Nó tạo ra lượng giá trị thấp nhất cho xã hội.

c)

Những công việc nhỏ lẻ, rời rạc, tự mỗi người lao động làm được, không cần có liên kết nhiều người để thực hiện.

d)

Là lao động trong các xí nghiệp, nền kinh tế dựa trên sức người là chính, chưa được ứng dụng máy móc, thiết bị hiện đại.

51.

Lao động phức tạp là:

a)

Những công việc mà người lao động qua đào tại, kinh nghiệm, tay nghề cao mới làm được. Nó tạo ra lượng giá trị cao, là bội số của lao động giản đơn.

b)

Những công việc khó khăn, nặng nhọc, đòi hỏi sử dụng máy móc, thiết bị hiện đại mới làm được.

c)

Loại lao động trong môi trường, hoàn cảnh gian khó, độc hại, đòi hỏi ý chí, nghị lực, quyết tâm cao mới làm được.

d)

Lao động thể hiện sự thông minh, sáng tạo của những nhà khoa học. Nó tạo ra những sản phẩm có giá trị lịch sử và thời đại.

52.

Ý nghĩa của lao động phức tạp trong phát triển nền kinh tế là:

a)

Hình thành các thời đại kinh tế trong lịch sử phát triển nhân loại.

b)

Làm nên những công trình khoa học, những phát minh sáng chế nhằm phát triển kinh tế và xã hội

c)

Cơ sở đánh giá chất lượng các nền giáo dục, trình độ văn hóa, văn minh của các quốc gia.

d)

Nền kinh tế càng nhiều lao động phức tạp, lao động trí tuệ, kinh tế tri thức, thì năng suất lao động, giá trị tổng sản phẩm xã hội (GDP) càng cao. Nền kinh tế càng phát triển.

53.

Bản chất của tiền tệ là:

a)

Một loại hàng hóa đặc biệt, biểu hiện giá trị, làm vật ngang giá chung cho các hàng hóa đem trao đổi.

b)

Lao động kết tinh đem trao đổi, biểu hiện sự giàu có của các chủ thể trong nền kinh tế.

c)

Một dạng vật chất được sử dụng phục vụ cho việc mua bán, trao đổi hàng hóa, như vàng, bạc, tiền giấy.

d)

Một loại phương tiện dùng để đo lường sự giàu có, lượng của cải mỗi người sở hữu.

54.

Hàng hóa vàng, trở thành tiền tệ là do có các thuộc tính tự nhiên đặc biệt là:


a)

Được nhiều người ưa thích. Sự quý hiếm. Màu sắc đẹp, sang trọng. Thuận tiện trong cuộc sống.

b)

Hàm lượng giá trị cao; Dễ chia nhỏ, nhập lai; Đồng chất; Không bị hao hụt bởi tự nhiên.

c)

Màu sắc óng ánh, quý phái. Phù hợp với nhu cầu của giới quý tộc, giàu có. Thích hợp cho việc trang sức, trang hoàng của giới thượng lưu.

d)

Tiện lợi cho cất trữ. Dễ dàng cho trao đổi, mua bán. Mọi người đều ưa thích, muốn có

55.

Vàng (tiền) có chức năng thước đo giá trị là vì:

a)

Sự quý hiếm của Vàng, không dễ gì có được.

b)

Vẻ đẹp độc đáo, sang trọng của vàng có thể làm vật so sánh với các thứ của cải khác.

c)

Bản thân Vàng có giá trị là lao động động kết tinh, dùng khối lượng vàng (lao động kết tinh) quy ước, làm đơn vị đo lường lượng giá trị các hàng hóa khác.

d)

Vàng có thể biểu thị sự giàu có, sang trọng, quý phái của những con người trong xã hội

56.

Chức năng phương tiện lưu thông của Tiền có nghĩa là gì?

a)

Là người ta dùng tiền, mua vé các phương tiện đi lại phổ biến trong cuộc sống.

b)

Là người ta dùng tiền mua các hàng hóa phục vụ nhu cầu thông thương, hàng ngày

c)

Là mua tư liệu sản xuất và sức lao động để sản xuất ra hàng hóa (T1 – H – T2)

d)

Là làm trung gian, môi giới để trao đổi các hàng hóa (H1 – T – H2)

57.

Tiền giấy ra đời là bắt nguồn từ đâu?

a)

Từ nhu cầu cất trữ của cải, vì tiện lợi, đơn giản hơn dùng tiền thật.

b)

Từ chức năng phương tiện lưu thông, dùng tiền giấy thay cho tiền thật (vàng)

c)

Từ chức năng phương tiện thanh toán, vì nhanh gọn, dễ dàng. Thuận tiện hàng ngày.

d)

Từ chức năng tiền tệ thế giới, vì các quốc gia đều làm như vậy.

58.

Lạm phát là gì?

a)

Là sự vi phạm quy luật Lưu thông tiền tệ, lượng giá trị tiền giấy phát hành vượt quá mức cân đối với lượng giá trị của hàng hóa có thể đưa ra thị trường.

b)

Là lạm dụng tiền, quá chú trọng đồng tiền (lưu thông), mà coi nhẹ hàng hóa (sản xuất) trong quản lý nền kinh tế, đưa đến phá hoại sản xuất.

c)

Là quá chú trọng mục đích thu được nhiều tiền, vì doanh thu của xí nghiệp bất chấp thủ đoạn, phương tiện (tham ô, tham nhũng…).

d)

Là Chính phủ lạm dụng quyền lực in tiền, để trục lợi cá nhân, nhóm lợi ích, không dựa trên cơ sở khoa học.

59.

Lạm phát, ảnh hưởng như thế nào đến giá cả thị trường và nền kinh tế?

a)

Lạm phát làm cho lượng tiền mặt tăng lên, giá trị thị trường các hàng hóa tăng lên. ảnh hưởng tiêu cực đến các nhà đầu tư và người lao động.

b)

Lạm phát làm cho lượng hàng hóa tăng lên, cung lớn hơn cầu, giá cả thị trường giảm xuống, gây thiệt hại cho các doanh nghiệp.

c)

Lạm phát làm cho giá cả thị trường tăng vọt, gây rối loạn sản xuất và đời sống, suy thoái nền kinh tế.

d)

Lạm phát làm cho giá cả thị trường tăng lên, Các nhà sản xuất thu được nhiều lợi nhuận, nhưng gây tác động xấu đến đời sống người tiêu dùng

60.

Hàng hóa có 2 dạng tồn tại là:

a)

A. Hàng hóa tư liệu sản xuất, phục vụ cho sản xuất và hàng hóa tư liệu sinh hoạt, phục vụ cho đời sống.

b)

Đáp án đúng là: A và B

c)

B. Hàng hóa hữu hình, thỏa mãn nhu cầu vật chất và Hàng hóa vô hình, thỏa mãn nhu cầu tinh thần.

d)

C. Hàng hóa vật chất (dạng cụ thể) và hàng hóa tinh thần (dạng trừu tượng).

61.

Các loại hình dịch vụ được gọi là hàng hóa đặc biệt là vì:

a)

Các loại hàng hóa này tồn tại, biến động tùy thuộc môi trường, hoàn cảnh của người bán- người mua.

b)

Đây là các dạng hàng hóa vô hình, thỏa mãn nhu cầu tinh thần, rất đa dạng, phức tạp và biến động.

c)

Đây là các dạng hàng hóa trừu tượng, diễn biến thất thường, không theo quy luật.

d)

Các loại hàng hóa này tồn tại và giá cả của chúng tùy thuộc ý chí chủ quan của các bên mua- bán.

62.

Khái niệm Thị trường là:

a)

A. Nơi thực hiện mua, bán hàng hóa như chợ, cửa hàng… gắn với địa điểm cụ thể.

b)

B. Môi trường cạnh tranh để thực hiện việc mua, bán hàng hóa. Biểu hiện năng lực các nhà sản xuất.

c)

C. Tổng hợp các điều kiện thực hiện quan hệ mua, bán hàng hóa; biểu hiện ở Cung – cầu và giá cả.

d)

D. Cả 3 đáp án: A, B, C đều đúng.

63.

Vai trò của thị trường trong phát triển nền sản xuất hàng hóa:

a)

A. Là điều kiện, môi trường cho sản xuất phát triển

b)

B. Kích thích tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

c)

C. Gắn kết các doanh nghiệp, các ngành, các vùng, các nền kinh tế, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất

d)

D. Cả 3 đáp án A, B, C đều đúng.

64.

Vì sao nói: Thị trường là điều kiện, môi trường cho sản xuất hàng hóa phát triển

a)

Vì phải có thị trường, là nơi gặp nhau để mua bán, trao đổi hàng hóa, thỏa mãn nhu cầu cuộc sống.

b)

Vì sản xuất hàng hóa phải gắn liền với thị trường, do thị trường (mua các yếu tố sản xuất, đầu vào) và vì thị trường (tiêu thụ sản phẩm, đầu ra), cho sản xuất.

c)

Vì nếu không có thị trường để đem hàng hóa đến bán thì sản xuất bị ách tắc, đình trệ, khủng hoảng, không thể tiếp tục sản xuất.

d)

Vì phải có thị trường để đánh giá, kiểm nghiệm sự phù hợp của các hàng hóa đối với nhu cầu xã hội, từ đó, tiếp tục sản xuất những gì và như thế nào.

65.

Cơ chế thị trường là:


a)

Các cơ quan tham gia vào chế độ hoạt động của thị trường, quản lý nền kinh tế thị trường.

b)

Cơ sở, tồn tại, hoạt động của các chủ thể mua bán hàng hóa trên thị trường, xác định giá cả thị trường.

c)

Hệ thống các quan hệ kinh tế, điều tiết các hoạt động bởi các quy luật kinh tế thị trường (bàn tay vô hình) thông qua sự vận động của giá cả.

d)

Tổng thể các yếu tố, điền kiện đảm bảo cho nền kinh tế thị trường tồn tại, vận động, phát triển.

66.

Nền kinh tế thị trường là:

a)

Nền kinh tế sản xuất để bán. Người bán, người mua gặp nhau, tác động qua lại trên thị trường để đạt mục đích của mình.

b)

Nền kinh tế vận hành theo Cơ chế thị trường, chịu sự tác động, điều tiết bởi các quy luật kinh tế thị trường.

c)

Nền kinh tế được hình thành với 2 mặt cơ bản là sản xuất hàng hóa và trao đổi hàng hóa, đáp ứng nhu cầu của người sản xuất và người tiêu dùng.

d)

Nền kinh tế tồn tại, vận động phát triển dựa trên 2 mặt cơ bản là: lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

67.

Những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường là:

a)

A. Có nhiều Chủ thể, loại hình sở hữu, bình đẳng trước pháp luật.

b)

B. Vận hành theo cơ chế thị trường, bởi các quy luật kinh tế; Có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước.

c)

C. Cạnh tranh là tất yếu, là động lực phát triển, xác lập giá cả thị trường.

d)

D. Cả 3 đáp án A, B, C đều đúng.

68.

Những ưu thế của nền kinh tế thị trường là:

a)

A. Kích thích tính năng động, sáng tạo, thúc đẩy Lực lượng sản xuất phát triển

b)

B. Huy động, tận dụng các tiềm năng, nguồn lực cho phát triển sản xuất.

c)

C. Hướng tới đáp ứng tối ưu nhu cầu phát triển sản xuất và đời sống.

d)

D. Cả 3 đáp án A, B, C đều đúng.

69.

Những khuyết tật của nền kinh tế thị trường là:

a)

Cạnh tranh làm mất an ninh, trật tư, văn minh xã hội và phân hóa giàu nghèo.

b)

Tìm kiếm nơi đầu tư đạt nhiều lợi nhuận (trong nước và quốc tế), đưa đến mất ổn định, mất cân đối trong nền kinh tế, thậm chí gây chiến tranh, xung đột.

c)

Vì tiền, lợi nhuận tối đa, bất chấp thủ đoạn, phương tiện gây tổn hại môi trường sinh thái và an ninh, công bằng xã hội

d)

Phân hóa giàu nghèo, mâu thuẫn chủ - thợ, phá vỡ truyền thống đoàn kết, nhân ái của dân tộc.

70.

Các quy luật của nền kinh tế thị trường, bao gồm:

a)

Quy luật giá trị; Quy luật Cung-Cầu; Quy luật Cạnh tranh; Quy luật Lưu thông tiền tệ.

b)

Quy luật lưu thông; Quy luật Bình đẳng; Quy luật Thương mại; Quy luật giá cả.

c)

Quy luật tiền tệ; Quy luật hàng hóa; Quy luật phân phối; Quy luật giá trị.

d)

Quy luật Phân công lao động; Quy luật hiệu quả; Quy luật thị trường; Quy luật sở hữu.

71.

Quy luật giá trị là:

a)

Quy luật kinh tế chủ yếu của nền sản xuất hàng hóa.

b)

Quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất hàng hóa.

c)

Quy luật kinh tế bao trùm của nền sản xuất hàng hóa

d)

Quy luật kinh tế xuyên suốt của nền sản xuất hàng hóa

72.

Quy luật giá trị được gọi là quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất hàng hóa vì:

a)

Quy luật này quy định sự ra đời, tồn tại, phát triển, diệt vong của nền sản xuất hàng hóa.

b)

Quy luật này chỉ rõ sản xuất và trao đổi loại hàng hóa gì, bao nhiêu và như thế nào trong nền kinh tế hàng hóa.

c)

Quy luật này quyết định lượng giá trị, giá thành, giá cả của các hàng hóa trên thị trường. Giải quyết các mâu thuẫn của nền kinh tế thị trường.

d)

Quy luật này phản ánh: bản chất, mục đích, phương tiện của nền sản xuất hàng hóa. Chi phối toàn bộ các mặt hoạt động của nền sản xuất hàng hóa.

73.

Quy luật giá trị có tác dụng kích thích cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động là do:

a)

Kỹ thuật, công nghệ phát triển sẽ làm tăng năng suất lao động, giảm giá trị cá biệt, hàng hóa tăng sức cạnh tranh, thu nhiều lợi nhuận.

b)

Khi các xí nghiệp ứng dụng kỹ thuật tiên tiến, hiện đại vào sản xuất sẽ làm cho chi phí sản xuất tăng cao, cung vượt cầu, giá cả hàng hóa giảm xuống.

c)

Quy luật giá trị đòi hỏi Sản xuất phải phù hợp tiêu dùng. Xí nghiệp kỹ thuật càng hiện đại thì càng khuyến khích tiêu dùng, tiêu thụ nhiều sản phẩm để phát triển

d)

Quy luật này thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế, nhập về các máy móc, thiết bị hiện đại cho nền kinh tế phát triển..

74.

Tác dụng của quy luật giá trị: phân hóa người sản xuất nhỏ, tạo tiền đề cho sản xuất TBCN ra đời là do:

a)

Quy luật này đòi hỏi, hàng hóa bán theo giá trị thị trường. Xí nghiệp ế thừa, thua lỗ, bị phá sản, trở thành công nhân làm thuê. Xí nghiệp ngược lai, sẽ trở thành nhà Tư bản.

b)

Quy luật giá trị điều tiết sản xuất và lưu thông nên sẽ phân chia nền kinh tế thành các ngành, nghề đầu tư vào các lĩnh vực khác nhau để tìm kiếm lợi nhuận tối đa.

c)

Những xí nghiệp yếu kém, lạc hậu, cạnh tranh thua lỗ, bị phá sản, trở thành công nhân làm thuê và những xí nghiệp ngược lại, sẽ mở rộng sản xuất, trở thành nhà Tư bản

d)

Cạnh tranh thị trường, vì mục tiêu lợi nhuận, nên các nhà sản xuất sẽ tự động phân chia đầu tư vào các lĩnh vực, hình thành các nhà tư bản khác nhau.

75.

Quy luật giá trị vận động, phát huy tác dụng thông qua:

a)

Đầu tư vào các ngành, lĩnh vực khác nhau

b)

Nhu cầu thị trường về phát triển sản xuất và đời sống.

c)

Sự cạnh tranh nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành.

d)

Sự vận động của giá cả thị trường.

76.

Nội dung quy luật cung – cầu của nền kinh tế hàng hóa đòi hỏi:

a)

Lượng giá trị tổng sản phẩm hàng hóa phải phù hợp với sức mua, tức khả năng thanh toán của nền kinh tế, để hàng hóa tiêu thụ trôi chảy.

b)

Sản xuất phát triển, hàng hóa đưa ra thị trường(cung) phải vượt quá nhu cầu xã hội, làm điều kiện tái sản xuất mở rộng, phát triển nền kinh tế.

c)

Cung – Cầu luôn tác động lẫn nhau, tạo điều kiện, môi trường, động lực cho các doanh nghiệp phát triển.

d)

Sản xuất phải phù hợp nhu cầu, nắm bắt nhu cầu để tiến hành sản xuất. Nhu cầu quy định, hướng dẫn sản xuất.

77.

Nội dung quy luật lưu thông tiền tệ đòi hỏi:

a)

Tiền lưu thông trên thị trường phải được ổn định, thông suốt, cân đối, hợp lý giữa các ngành, các vùng phục vụ sản xuất phát triển

b)

Mỗi nền kinh tế có đồng tiền của mình in ra phù hợp với yêu cầu mua, bán hàng hóa và được đảm bảo giá trị là vàng.

c)

Lượng tiền giấy phát hành phải cân đối với lượng giá trị tổng sản phẩm hàng hóa của nền kinh tế. Tức Hàng- Tiền cân đối.

d)

Tiền thanh toán giữa các quốc gia phải là tiền thật, tức là vàng, được hối đoái ra tiền của mỗi nước khi thanh toán quốc tế.

78.

Khái niệm về cạnh tranh trong nền kinh tế hàng hóa:

a)

Là các chủ thể kinh tế tìm kiếm cách thức, thủ đoạn, để tiêu thụ được hàng hoá của mình nhiều hơn các đối thủ khác.

b)

Là sự tranh giành, ganh đua bằng nhiều hình thức và thủ đoạn của các Chủ thể kinh tế để có ưu thế, thuận lợi cho mình trong sản xuất, kinh doanh mà thu được lợi nhuận tối đa.

c)

Là các doanh nghiệp dùng nhiều biện pháp, thủ đoạn để triệt hạ đối phương, chiếm lĩnh thị trường về mình.

d)

Là các nhà đầu tư tranh giành nhau để có được nguồn tư liệu sản xuất và lực lượng lao động tốt nhất về mình, để có ưu thế sản xuất, nhiều lợi nhuận.

79.

Hai hình thức cạnh tranh cơ bản trong nền kinh tế hàng hóa là:

a)

Cạnh tranh nội địa và cạnh tranh quốc tế.

b)

Cạnh tranh trong sản xuất hàng hóa và cạnh tranh trong lưu thông hàng hóa.

c)

Tranh tranh về bán hàng và cạnh tranh về mua hàng

d)

Cạnh tranh nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành.

80.

Cạnh tranh nội bộ ngành là gì và hệ quả của nó trong nền kinh tế hàng hóa?

a)

Là cạnh tranh giữa các xí nghiệp cùng sản xuất một loại hàng hóa và đưa đến hình thành giá trị thị trường của các hàng hóa.

b)

Là cạnh tranh giữa những người lao động trong một ngành nhằm tìm việc làm, thu nhập tốt nhất và đưa đến sự cân đối, cần thiết cho sản xuất.

c)

Là cạnh tranh trong sản xuất loại hàng hóa bán chạy nhất, để có nhiều lợi nhuận và đưa đến cung lớn hơn cầu, giảm giá cả loại hàng hóa đó trên thị trường.

d)

Là cạnh tranh, dành giật thị trường tiêu thụ về một mặt hàng và đưa đến gây mất ổn định trong sản xuất và tiêu thụ mặt hàng đó trong nền kinh tế.

81.

Cạnh tranh giữa các ngành là gì và hệ quả của nó trong nền kinh tế hàng hóa?

a)

Là cạnh tranh giữa các sản phảm của các ngành khác nhau đưa ra thị trường, nhằm chiếm giữ thị phần lớn, để thu nhiều lợi nhuận. Hệ quả là hình thành giá cả độc quyền.

b)

Là cạnh tranh giữa các chủ đầu tư giữa các ngành, giành giật tư liệu sản xuất và lực lượng lao động về mình để mở rộng sản xuất. Hệ quả là hình thành lợi nhuận bình quân.

c)

Là cạnh tranh giữa các xí nghiệp ở các ngành khác nhau, bằng cách di chuyển Tư bản đầu tư để chiếm nơi có tỷ suất lợi nhuận cao. Hệ quả là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất.

d)

Là cạnh tranh về chất lượng sản phẩm dựa trên ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại ở các ngành khác nhau, Từ đó, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, hiện đại hóa.

82.

Khái niệm về tư bản: Tư bản là

a)

Giá trị mang lại sản phẩm hàng hóa bằng sưc lao động của công nhân làm thuê

b)

Giá trị mang lại giá trị hàng hóa bằng sức lao động của công nhân làm thuê

c)

Giá trị mang lại giá thị thặng dư bằng cách bóc lột công nhân làm thuê

d)

Giá trị mang về lợi nhuận cho nhà đầu tư qua cạnh tranh thị trường

83.

Đặc điểm của quá trình sản xuất trong xí nghiệp TBCN:

a)

Công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản; sản phẩm thuộc sở hữu của giai cấp công nhân

b)

Công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản; sản phẩm thuộc sở hữu của nhà tư bản

c)

Công nhân làm việc tự do; sản phẩm phân phối theo vốn góp và sức lao động

d)

Công nhân làm việc theo hợp đồng lao động; sản phẩm theo nhu cầu thị trường

84.

Sức lao động là:

a)

Toàn bộ thể lực và trí lực nói lên khả năng lao động của con người

b)

Toàn bộ sức lực và thể chất của con người trong lao động

c)

Toàn bộ kinh nghiệm sản xuất của người lao động

d)

Toàn bộ kết quả lao động của người sản xuất

85.

Giá trị thặng dư là:

a)

Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị sử dụng sức lao động, là lao động không công của công nhân

b)

Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị hàng hóa sức lao động, là lao động không công của công nhân làm thuê

c)

Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị hàng hóa, là lao động không công của công nhân

d)

Phần giá cả dôi ra ngoài giá cả sản xuất, là lao động không công của công nhân

86.

Tư bản bất biến là:

a)

Bộ phận tư bản trong tư liệu sản xuất, được bảo toàn và chuyển vào sản phẩm, không thay đổi về lượng trong qúa trình tái sản xuất

b)

Bộ phận tư bản mua sưc lao động, không thay đổi về lượng trong quá trình tái sản xuất

c)

Bộ phận tư bản cố định không thay đổi về lượng trong quá trình tái sản xuất

d)

Bộ phận tư bản lưu động, không thay đổi về lượng trong quá trình tái sản xuất

87.

Tỷ suất giá trị thặng dư (m’) phản ánh:

a)

Hiệu quả đầu tư của tư bản

b)

Trình độ bóc lột của tư bản

c)

Quy mô bóc lột của tư bản

d)

Cả A; B và C đều đúng

88.

Khối lượng giá trị thặng dư (M) được tính bằng công thức:


a)

M = m’. K

b)

M = m’. C

c)

M = m. V

d)

M = m’. V

89.

Hai hình thức cơ bản của tiền công trong CNTB là:

a)

Tiền công tính theo thời gian và tiền công tình theo sản phẩm

b)

Tiền công tính theo thời gian và tiền công tính theo bậc thợ

c)

Tiền công tính theo thời gian và tiền công tính theo thâm niên

d)

Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế

90.

Thực chất của tích lũy tư bản là:

a)

Sự chuyển hóa một phần giá trị hàng hóa thành tư bản

b)

Sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành tư bản

c)

Sự chuyển hóa một phần giá trị tư liệu sản xuất thành tư bản

d)

Sự chuyên hóa một phần giá trị sưc lao động thành tư bản

91.

Nguồn gốc duy nhất của tư bản tích lũy (TB phụ thêm)là:

a)

Giá trị tư bản bất biến

b)

Giá trị tư bản khả biến

c)

Giá trị thặng dư

d)

Giá trị hàng hóa

92.

Tuần hoàn của tư bản là sự vận động của tư bản lần lượt mang ba hình thái:

a)

Tư bản tiền tệ - tư bản hàng hóa - tư bản sản xuất

b)

Tư bản tiền tệ - tư bản sản xuất - tư bản hàng hóa

c)

Tư bản hàng hóa-tư bản bất biến - tư bản khả biên

d)

Tư bản sản xuất - tư bản tiền tệ - tư bản hàng hóa

93.

Chìa khóa giải tỏa mâu thuẩn của công thức chung của tư bản là:


a)

Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động

b)

Giá trị của hàng hóa sức lao động

c)

Giá cả của hàng hóa sức lao động

d)

Giá trị sử dụng của tư liệu sản xuất

94.

Chu chuyển của tư bản

a)

Là sự tuần hoàn của tư bản tính theo định kỳ, phản ánh trình độ bóc lột của tư bản

b)

Là sự tuần hoàn của tư bản tính theo định kỳ, phản ánh tốc độ vận động của tư bản

c)

Là sự tuần hoàn của tư bản tính theo định ký, phản ánh sức cạnh tranh của tư bản

d)

Là sự tuần hoàn của tư bản tính theo định kỳ, phản ánh hiệu quả đầu tư của tư bản

95.

Chi phí sản xuất TBCN (k):

a)

k = m+v

b)

k = c+m

c)

k = c+v

d)

k = c+v+m

96.

Lợi nhuận là:

a)

Giá trị thặng dư biểu hiện bằng tiền qua lưu thông và được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản đã ứng ra

b)

Là giá trị thặng dư biểu hiện bằng tiền qua lưu thông và được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản bất biến

c)

Là giá trị thặng dư biểu hiện bằng tiền qua lưu thông và được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản cố định

d)

Là giá trị thặng dư biểu hiện bằng tiền qua lưu thông và được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản lưu động

97.

Về bản chất, lợi nhuận và giá trị thặng dư đều là:

a)

Lao động cụ thể của công nhân tạo ra

b)

Lao động không công của công nhân tạo ra

c)

Lao động tất yếu của công nhân tạo ra

d)

Lao động phức tạp của công nhân tạo ra

98.

Tỷ suất lợi nhuận hàng năm là bằng:

a)

Tỷ suất lợi nhuận của một vòng chu chuyển nhân với số vòng chu chuyển trong năm

b)

Tỷ suất lợi nhuận của một vòng chu chuyển nhân với tỷ suất lợi nhuận bình quân

c)

Tỷ suất lợi nhuận của một vòng chu chuyển nhân với quy mô tư bản khả biến

d)

Tỷ suất lợi nhuận của một vòng chu chuyển nhân với quy mô tư bản đầu tư

99.

Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận là:


a)

Khối lượng giá trị thặng dư; quy mô bóc lột của tư bản; Năng suất lao động của tư bản; Hiệu quả đầu tư của tư bản

b)

Tỷ suất lợi nhuận của tư bản; Quy mô tư bản khả biến; Tốc độ vận động của tư bản; Tiết kiêm chi phí sản xuât

c)

Tỷ suất giá trị thặng dư; Cấu tạo hữu cơ của tư bản; Tốc độ chu chuyển của tư bản; Tiết kiệm tư bản bất biến

d)

Trình độ kỹ thuật của tư bản; quy mô tư bản khả biến; tốc độ chu chuyển của tư bản; Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

100.

Cạnh tranh nội bộ ngành là:

a)

Sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong cùng một ngành, bằng cách cải tiến kỹ thuật..., đưa đến hình thành giá trị thị trường

b)

Sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong cùng một ngành bằng cách tăng cường độ lao động... đưa đến hình thành giá cả sản xuất

c)

Sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong cùng một ngành bằng cách tăng cấu tạo hữu cơ... đưa đến hình thành giá cả thị trường

d)

Sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong cùng một ngành bằng cách nâng cao trình độ bóc lột... đưa đến hình thành lợi nhuận bình quân

101.

Lợi nhuận bình quân là:

a)

Lợi nhuận không bằng nhau của những lượng tư bản đầu tư bằng nhau, đầu tư vào các ngành khác nhau

b)

Lợi nhuận bằng nhau của những lượng tư bản đầu tư không bằng nhau, đầu tư vào các ngành khác nhau

c)

Lợi nhuận bằng nhau của những lượng tư bản đầu tư bằng nhau, đầu tư vào các ngành khác nhau

d)

Lợi nhuận khác nhau của những lượng tư bản đầu tư khác nhau, đầu tư vào các ngành khác nhau

102.

Tỷ suất lợi nhuận bình quân là tỷ lệ phần trăm giữa:

a)

Tổng giá trị thặng dư trong xã hội trên tổng tư bản đầu tư trong xã hội

b)

Tổng lợi nhuận trong xã hội trên tổng tư bản khả biến trong xã hội

c)

Tổng giá trị thặng dư trong xã hội trên tổng tư bản khả biến đầu tư trong xã hội

d)

Tổng giá trị hàng hóa trong xã hội trên tổng tư bản đầu tư trong xã hội

103.

Khối lượng lợi nhuận bình quân của các nhà tư bản thu được là tùy thuộc:

a)

Tỷ suất lợi nhuận bình quân và quy mô tư bản khả biến

b)

Tỷ suất lợi nhuận bình quân và quy mô tư bản bất biến

c)

Tỷ suất lợi nhuận bình quân và quy mô tổng tư bản đầu tư

d)

Tỷ suất lợi nhuận bình quân và quy mô tư bản cố định

104.

Thuộc tính giá trị của hàng hóa Sức lao động là:

a)

Số lượng và chất lượng sản phẩm của công nhân làm thuê, thể hiện qua tiền công.

b)

Hao phí lao động xã hội cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động, được xác định bằng giá trị tư liệu sinh hoạt tương ứng với tiền công của người lao động.

c)

Giá trị của các yếu tố sản xuất, được người lao động làm thuê sử dụng, tạo ra sản phẩm hàng hóa.

d)

Giá trị của sức lao động được xác định thông qua cạnh tranh thị trường, để các xí nghiệp trả công cho người lao động làm thuê.

105.

Thuộc tính giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động là:

a)

Công dụng đặc biệt, khi tiêu dùng (hoạt động lao động), tạo ra lượng giá cả thị trường ngày càng cao cho nhà tư bản.

b)

Khi người mua, tiêu dùng nó, sẽ bảo toàn và làm tăng thêm các yếu tố sản xuất (quy mô và trình độ), cho các xí nghiệp tư bản.

c)

Khi tiêu dùng hàng hóa sức lao động sẽ tăng năng suất lao động và cường độ lao động, háng hóa có sức cạnh tranh và thu về nhiều lợi nhuận cho nhà Tư bản.

d)

Khi tiêu dùng hàng hóa này, tức hoạt động lao động, nó tạo ra lượng giá trị mới, lớn hơn giá trị của bản thân nó, tức tạo ra giá trị thặng dư cho Chủ tư bản.

106.

Sản xuất giá trị thặng dư là gì?

a)

Là sản xuất ra lượng giá trị lớn hơn, vượt ra ngoài, lượng giá trị của hàng hóa sức lao động (tiền công) của công nhân làm thuê và thuộc về Chủ tư bản.

b)

Là sản xuất hàng hóa có chất lượng cao dựa trên tiến bộ khoa học, kỹ thuật. Nhà Tư bản thu được nhiều lợi nhuận.

c)

Là sản xuất những sản phẩm có giá trị lớn, người lao động có tay nghề cao, bán được giá cao, thu nhiều lợi nhuận cho Chủ tư bản.

d)

Là sản xuất ra lượng giá trị, vượt ra ngoài giá trị hàng hoá sản xuất của công nhân làm thuê và thuộc về chủ tư bản.

107.

Công thức biểu hiện Tỷ suất giá trị thặng dư là:

a)

m’ = C + V

b)

m’ = M / V

c)

m’ = M / (C + V)

d)

m’ = P / K

108.

Công thức biểu hiện Khối lượng giá trị thặng dư là:

a)

M = P. K

b)

M = C.V

c)

M = m’. V

d)

M = C.K

109.

Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư trong thời kỳ đầu của chủ nghĩa tư bản là:

a)

Sản xuất giá trị thặng dư giản đơn và sản xuất giá trị thặng dư phức tạp.

b)

Sản xuất giá trị thặng dư truyền thống và sản xuất giá trị thặng dư hiện đại.

c)

Sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch và sản xuất giá trị thặng dư lưu thông.

d)

Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và sản xuất giá trị thặng dư tương đối.

110.

Sự khác nhau giữa Tích lũy tư bản và Tư bản tích lũy là:

a)

A. Tích lũy tư bản là quá trình tư bản hóa giá trị thặng dư, biến một phần giá trị thặng dư thành Tư bản. Còn Tư bản tích lũy là Tư bản phụ thêm, hình thành từ tích lũy tư bản.

b)

B. Tích lũy tư bản là dự trữ vốn, tăng đầu tư mở rộng sản xuất. Còn, Tư bản tích lũy là Tư bản hình thành từ quá trình lưu thông.

c)

C. Tích lũy tư bản là đầu tư vốn vào sản xuất hàng hóa nhằm thu lợi nhuận. Còn, Tư bản tích lũy là giá trị thặng dư được nhà tư bản dự trữ lại cho tiêu dùng.

d)

D. Đáp an: B và C đều đúng.

111.

Quy mô của Tư bản tích lũy là tùy thuộc:

a)

A. Tỷ suất giá trị thặng dư

b)

B. Quy mô Tư bản đầu tư

c)

C. Năng suất lao động.

d)

D. Cả 3 đáp án: A, B, C đều đúng.

112.

Ý nghĩa của việc thực hiện Tích lũy tư bản trong phát triển nền kinh tế là:


a)

Nguyên nhân hình thành mâu thuẫn giai cấp trong chủ nghĩa tư bản, đưa đến cách mạng xã hội.

b)

Nguồn gốc, động lực của tái sản xuất mở rộng, hiện đại hóa, phát triển nền kinh tế.

c)

Thúc đẩy nâng cao trình độ kỹ thuật và tay nghề của người lao động, mở rộng sản xuất

d)

Mở rộng quan hệ cạnh tranh thị trường, trong nước và quốc tế, hiện đại hóa sản xuất.

113.

Ý nghĩa của Tích tụ tư bản đối với sự phát triển nền kinh tế là:

a)

Mở rộng nguồn vốn dự trữ ở các ngân hàng, cho vay, đầu tư vào những công trình đồ sộ, hiện đại hóa nền kinh tế.

b)

Thúc đẩy các doanh nghiệp quản lý, sử dụng hiệu quả vốn tiền mặt, tăng cạnh tranh trong lĩnh vực tín dụng, tăng tốc độ chu chuyển vốn đầu tư.

c)

Làm tăng nguồn vôn, năng lực đầu tư, tái sản xuất mở rộng, hiện đại hóa cho Doanh nghiệp và phát triển nền kinh tế.

d)

Thúc đẩy cạnh tranh tìm kiếm lĩnh vực đầu tư trong nước và ra ngoài nước, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, góp phần hiện đại hóa sản xuất.

114.

Ý nghĩa của Tập trung tư bản đối với sự phát triển nền kinh tế là:

a)

Mở rộng liên kết sản xuất và lưu thông giữa các xí nghiệp, ngành, vùng, lĩnh vực, nền kinh tế, thúc đẩy mở rộng quan hệ thị trường trong nước và quốc tế.

b)

Hình thành nguồn vốn tập trung lớn, đầu tư cho những công trình vĩ đại, quy mô lớn.

c)

Hình thành nhiều Tập đoàn kinh tế lớn, tăng sức đầu tư, cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu thời đại 4.0, quốc tế hóa đời sống kinh tế.

d)

Làm sâu sắc thêm mâu thuẫn về lợi ích, năng lực cạnh tranh giữa các nhà tư bản, đưa đến xung đột, khủng hoảng trong chế độ tư bản chủ nghĩa.

115.

Tốc độ chu chuyển của tư bản là tùy thuộc ở:

a)

A. Tỷ lệ giữa Tư bản cố định và Tư bản lưu động đầu tư trong các ngành sản xuất.

b)

B. Môi trường đầu tư và các đối thủ cạnh tranh trong các ngành kinh tế

c)

C. Trình độ tổ chức, quản lý của các Chủ doanh nghiệp.

d)

D. Cả 3 đáp án A, B, C đều đúng.

116.

Ý nghĩa của tăng tốc độ chu chuyển của tư bản trong phát triển nền kinh tế là:

a)

húc đẩy tiến bộ kỹ thuật, nâng cao trình độ tay nghề của người lao động, phát triển năng lực sản xuất của doanh nghiệp.

b)

Làm tăng hiệu quả hoạt động của vốn đầu tư và tỷ suất lợi nhuận cho doanh nghiệp

c)

Thúc đẩy lưu thông hàng hóa trên thị trường được trôi chảy, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

d)

Kích thích tính năng động, nhạy bén trong sản xuất và lưu thông hàng hóa của các doanh nghiệp, thu nhiều lợi nhuận.

117.

Lượng lợi nhuận của Tư bản thương nghiệp là:

a)

Luôn nhỏ hơn lợi nhuận bình quân.

b)

Luôn lớn hơn lợi nhuận bình quân

c)

Bằng lợi nhuận bình quân.

d)

Tất cả đều sai

118.

Tư bản Thương nghiệp là Tư bản lưu động, hay là Tư bản lưu thông? Vì sao?

a)

Là Tư bản lưu động. Vì nó luôn vận động.

b)

Là Tư bản lưu thông. Vì nó chỉ hoạt động trong lĩnh vực lưu thông hàng hóa.

c)

Vừa là tư bản lưu động, vừa là tư bản lưu thông. Vì nó luôn lưu động và lưu thông

d)

Không là Tư bản lưu động, cũng không là tư bản lưu thông. Vì nó hoạt động kinh doanh hàng hóa nhằm thu lợi nhuận.

119.

Công thức vận động của Tư bản cho vay là:

a)

T – Z – T’

b)

T – H – T’

c)

T – T’

d)

T - Z’

120.

Tỷ suất lợi tức cho vay là:

a)

Tỷ lệ (%) giữa lượng lợi tức và lượng tư bản cho vay tương ứng, trong thời hạn xác định.

b)

Tỷ lệ (%) giữa lượng tư bản cho vay và lượng lợi tức tương ứng, trong thời hạn quy đinh.

c)

Tỷ lệ (%) giữa lượng lợi tức và tỷ suất lợi tức cho vay tương ứng, trong thời hạn xác định.

d)

Tỷ lệ (%) giữa lượng lợi tức và lượng giá trị thặng dư tương ứng, trong thời hạn xác định.

121.

Nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận thương nghiệp là:

a)

Một phần giá trị thặng dư trong khu vực sản xuất do nhà tư bản công nghiệp chuyển cho nhà tư bản thương nghiệp

b)

Một phần giá trị hàng hóa mà nhà tư bản thương nghiệp thu được do mua rẻ, bán đắt

c)

Một phần lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản thương nghiệp thu được do nhà tư bản công nghiệp chuyển cho

d)

Một phần giá trị thặng dư trong khu vực sản xuất do nha tư bản thương nghiệp đầu tư kinh doanh thu được

122.

Khối lượng lợi nhuận bình quân của các nhà tư bản thu được là tùy thuộc:

a)

Tỷ suất lợi nhuận bình quân và quy mô tư bản khả biến

b)

Tỷ suất lợi nhuận bình quân và quy mô tư bản bất biến

c)

Tỷ suất lợi nhuận bình quân và quy mô tổng tư bản đầu tư

d)

Tỷ suất lợi nhuận bình quân và quy mô tư bản cố định

123.

Giá cả sản xuất là bằng:

a)

Chi phí sản xuất cộng với tỷ suất lợi nhuận bình quân

b)

Chi phí sản xuất cộng với giá trị thặng dư

c)

Chi phí sản xuất cộng với giá trị thị trường

d)

Chi phí sản xuất cộng với lợi nhuận bình quân

124.

Công thức chung của Tư bản là:

a)

H - T – H

b)

T - H - T’

c)

H – T – H’

d)

T – H - P

125.

Mâu thuẫn ở công thức chung của Tư bản là:

a)

Các nhà Tư bản cạnh tranh nhau vì lợi ích, không thể điều hòa, đưa đến mâu thuẫn, xung đột trong chủ nghĩa tư bản.

b)

Mâu thuẩn, bất công về phân phối thu nhập giữa Tư bản và Công nhân làm thuê, đưa đến đấu tranh giai cấp, cách mạng xã hội.

c)

Lưu thông không tạo ra giá trị, thế mà, công thức chung cho thấy: qua lưu thông, tiền lại tăng thêm?

d)

Tiền của nhà Tư bản tự tăng thêm mà không có nguyên nhân nào cả.

126.

Thuộc tính giá trị của hàng hóa Sức lao động là:

a)

Số lượng và chất lượng sản phẩm của công nhân làm thuê, thể hiện qua tiền công.

b)

Hao phí lao động xã hội cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động, được xác định bằng giá trị tư liệu sinh hoạt tương ứng với tiền công của người lao động.

c)

Giá trị của các yếu tố sản xuất, được người lao động làm thuê sử dụng, tạo ra sản phẩm hàng hóa.

d)

Giá trị của sức lao động được xác định thông qua cạnh tranh thị trường, để các xí nghiệp trả công cho người lao động làm thuê.

127.

Thuộc tính giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động là:

a)

Công dụng đặc biệt, khi tiêu dùng (hoạt động lao động), tạo ra lượng giá cả thị trường ngày càng cao cho nhà tư bản.

b)

Khi người mua, tiêu dùng nó, sẽ bảo toàn và làm tăng thêm các yếu tố sản xuất (quy mô và trình độ), cho các xí nghiệp tư bản.

c)

Khi tiêu dùng hàng hóa sức lao động sẽ tăng năng suất lao động và cường độ lao động, háng hóa có sức cạnh tranh và thu về nhiều lợi nhuận cho nhà Tư bản.

d)

Khi tiêu dùng hàng hóa này, tức hoạt động lao động, nó tạo ra lượng giá trị mới, lớn hơn giá trị của bản thân nó, tức tạo ra giá trị thặng dư cho Chủ tư bản.

128.

Sản xuất giá trị thặng dư là gì?

a)

Là sản xuất ra lượng giá trị lớn hơn, vượt ra ngoài, lượng giá trị của hàng hóa sức lao động (tiền công) của công nhân làm thuê và thuộc về Chủ tư bản.

b)

Là sản xuất hàng hóa có chất lượng cao dựa trên tiến bộ khoa học, kỹ thuật. Nhà Tư bản thu được nhiều lợi nhuận.

c)

Là sản xuất những sản phẩm có giá trị lớn, người lao động có tay nghề cao, bán được giá cao, thu nhiều lợi nhuận cho Chủ tư bản.

d)

Là sản xuất ra lượng giá trị, vượt ra ngoài giá trị hàng hoá sản xuất của công nhân làm thuê và thuộc về chủ tư bản.

129.

Vai trò của Tư bản bất biến (C) trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư là:

a)

Điều kiên tiên quyết của quá trình sản xuất giá trị thặng dư. Vì đó là vốn đầu tư

b)

Cơ sở hình thành giá trị thặng dư. Vì đó là nguồn nhân lực để thực hiện sản xuất.

c)

Điều kiện tiền đề của quá trình sản xuất giá trị thặng dư. Vì đó là tư liệu sản xuất.

d)

Cơ sở hình thành giá trị thặng dư. Vì đó tài nguyên, môi trường đầu tư.

130.

Vai trò của Tư bản khả biến (V) trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư là:


a)

Cơ sở xuất phát của giá trị thặng dư. Vì đó là Tư bản đầu tư.

b)

Nguyên nhân, nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư. Vì nó là sức lao động làm thuê.

c)

Căn cứ trực tiếp của giá trị thặng dư. Vì nó do giá cả thị trường quy định.

d)

Nguồn gốc của giá trị thặng dư. Vì nó xuất hiện từ cạnh tranh thị trường.

131.

Tư bản Thương nghiệp là Tư bản lưu động, hay là Tư bản lưu thông? Vì sao?

a)

Là Tư bản lưu động. Vì nó luôn vận động.

b)

Là Tư bản lưu thông. Vì nó chỉ hoạt động trong lĩnh vực lưu thông hàng hóa.

c)

Bằng lợi nhuận bình quân.Vừa là tư bản lưu động, vừa là tư bản lưu thông. Vì nó luôn lưu động và lưu thông

d)

Không là Tư bản lưu động, cũng không là tư bản lưu thông. Vì nó hoạt động kinh doanh hàng hóa nhằm thu lợi nhuận.

132.

Tư bản cho vay là:

a)

Tư bản đầu tư dựa trên vốn vay, có điều kiện, có thời hạn nhằm, phải trả lợi tức.

b)

Tư bản tiền tệ, đem cho vay, có điều kiện, có thời hạn, nhằm thu lợi tức.

c)

Tư bản hoạt động trong lĩnh vực vay vốn và cho vay vốn nhằm thu lợi tức.

d)

Tư bản hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa bằng vốn đi vay.

133.

Điều kiện cơ bản để được vay vốn là:

a)

A. Có quan hệ gắn bó giữa doanh nghiệp với ngân hàng cho vay vốn, bằng Tài khoản.

b)

B. Có tài khoản minh bạch, căn cứ pháp lý tin cậy của người đi vay.

c)

C. Có luận chứng kinh tế, kỹ thuật thuyết phục về sử dụng vốn vay và có tài sản thế chấp.

d)

D. Cả 3 dáp án: A, B, C đều đúng