Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 Môn Lịch sử 10 (2025-2026)
Total questions: 77
Worksheet time: 40mins
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về khái niệm Lịch sử?
Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ.
Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi dân tộc.
Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi quốc gia.
Lịch sử là quá trình tiến hóa của con người.
Câu 2: Lịch sử được hiểu theo những nghĩa nào sau đây?
A. Là việc tái hiện lại lịch sử và học tập lịch sử suốt đời.
B. Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức.
C. Lịch sử được con người nhận thức và hiểu biết lịch sử.
D. Hiện thực lịch sử và trí thức của con người về lịch sử.
Khái niệm nào sau đây là đúng về Sử học?
Sử học là khoa học nghiên cứu về hoạt động của con người.
Sử học là khoa học nghiên cứu về văn hóa của con người.
Sử học là khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.
Sử học là khoa học nghiên cứu về tiến hóa của con người.
Đối tượng nghiên cứu của Sử học là
quá trình phát triển của loài người.
những hoạt động của loài người.
quá trình tiến hóa của loài người.
toàn bộ quá khứ của loài người.
Sử học có chức năng nào sau đây?
Khoa học và giáo dục.
Khoa học và xã hội.
Khoa học và giáo dục.
Khoa học và văn hóa.
Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ của Sử học?
Nhận thức, giáo dục và dự báo.
Nghiên cứu, học tập và dự báo.
Giáo dục, khoa học và dự báo.
Nhận thức, khoa học và giáo dục.
Lịch sử được con người nhận thức phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Điều kiện không gian, địa lí.
Nhu cầu và năng lực tìm hiểu.
Điều kiện về kinh tế, xã hội.
Khả năng điều tra thực địa.
Lịch sử được con người nhận thức không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nhu cầu và năng lực của người tìm hiểu.
Điều kiện và phương pháp để tìm hiểu.
Mức độ phong phú của tư liệu.
Những điều kiện không gian, địa lí.
Nội dung nào sau đây không đúng về khái niệm lịch sử?
Tưởng tượng của con người về xã hội tương lai.
Những gì đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.
Những nhận thức, hiểu biết của con người về quá khứ.
Khoa học nghiên cứu về sự tương tác của con người với xã hội.
Khối phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ là chức năng nào sau đây của Sử học?
Khoa học.
Tái hiện.
Nhận biết.
Phục dựng.
Thông qua việc tổng kết thực tiễn, rút ra bài học kinh nghiệm là nhiệm vụ nào sau đây của Sử học?
Nhận biết.
Dự báo.
Phục dựng.
Tuyên truyền.
Khám phá lịch sử giúp con người hiểu biết được
vai trò của lịch sử.
văn minh nhân loại.
bản chất của xã hội.
khả năng của bản thân.
Học tập và nghiên cứu lịch sử đưa đến cho con người cơ hội nào sau đây?
Trở thành nhà nghiên cứu sử lạc.
Cơ hội về nghề nghiệp mới.
Cơ hội về xã hội.
Cơ hội về kinh tế.
Hiểu biết sâu sắc về lịch sử và văn hóa dân tộc Việt Nam, của các nước trong khu vực và thế giới sẽ tạo ra cơ hội nào sau đây?
Định hướng nghề nghiệp.
Hiểu biết về tương lai.
Hợp tác về kinh tế.
Hội nhập thành công.
Một trong những yếu tố giúp chúng ta hội nhập thành công với khu vực thế giới trong xu thế hiện nay là phải
học tập về lịch sử địa phương.
giao lưu học hỏi về văn hóa.
hiểu biết sâu sắc về lịch sử.
tham gia diễn đàn kinh tế.
Trong cuộc sống hàng ngày, con người cần phải thực hiện yếu tố nào sau đây để định hướng cho tương lai?
Chỉ quan tâm nghiên cứu, tìm hiểu và khám phá lịch sử.
Nhận thức sâu sắc về những gì diễn ra ở cuộc sống hiện tại.
Vận dụng kinh nghiệm từ quá khứ vào cuộc sống hiện tại.
Áp dụng những giá trị truyền thống của lịch sử dân tộc.
Một trong những cơ hội thôi thúc lớp người đi sau tham gia tìm tòi, khám phá lịch sử?
Khám phá lịch sử mới ra cơ hội làm giàu cho bản thân và xã hội.
Những khoảng trống và những bí ẩn trong nghiên cứu lịch sử.
Nhiều vấn đề cấp bách đặt ra đòi hỏi nhà sử học phải giải quyết.
Lịch sử là nhân tố quyết định cho sự phát triển nghề nghiệp.
Nội dung nào không phải là tác dụng trong việc khám phá và nghiên cứu lịch sử?
Hiểu biết được những thành tựu và văn minh nhân loại.
Hiểu biết được những kinh nghiệm quý báu từ lịch sử.
Rút ra những bài học có giá trị từ lịch sử.
Tạo ra một kho tàng tri thức cho nhân loại.
Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói đến việc: trong cuộc sống hàng ngày chúng ta đã và đang bắt gặp lịch sử ở khắp mọi nơi?
Lịch sử hiện hữu trong mỗi ngôi nhà.
Lịch sử hiện hữu trong từng con phố.
Lịch sử hiện hữu trong mỗi bàn làng.
Lịch sử hiện hữu trong từng trang sách.
Nội dung nào không phải là hình thức tìm hiểu và học tập lịch sử bằng hoạt động thực tế?
Nghe kể những câu chuyện lịch sử.
Tham quan các khu di tích lịch sử.
Tham quan các di tích lịch sử.
Tham quan các bảo tàng lịch sử.
Nhận định nào sau đây phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời?
Tri thức lịch sử luôn biến đổi và phát triển không ngừng.
Tri thức lịch sử gắn liền với sự xuất hiện nguồn sử liệu mới.
Nhận thức về sự kiện, hiện tượng lịch sử có thể thay đổi.
Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào nội dung nghiên cứu.
Học tập, nghiên cứu lịch sử bằng phương pháp Infographic là hình thức kết hợp giữa
thông tin kiến thức và hình ảnh minh họa trực quan.
tham quan thực tế và ghi chép nội dung nghiên cứu.
xem phim tư liệu và phục dựng lại sự kiện lịch sử.
sưu tầm hình ảnh và trình bày nội dung nghiên cứu.
Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập và khám phá lịch sử hiện nay?
Học tập lịch sử chỉ diễn ra khi còn ngồi trên ghế nhà trường.
Học tập lịch sử diễn ra mọi lúc, mọi nơi trong cuộc sống.
Học tập lịch sử thông qua tham quan di tích, bảo tàng lịch sử.
Học tập lịch sử thông qua phim ảnh, âm nhạc, truyền kể.
Nội dung nào sau đây không phải là lí do cần học tập lịch sử suốt đời?
Cần vận dụng tri thức lịch sử vào cuộc sống.
Cần bỏ qua quá khứ để hướng tới tương lai.
Lịch sử còn nhiều bí ẩn cần khám phá.
Giúp chúng ta chung sống với thế giới.
Trong xu thế hội nhập hiện nay, một trong những ngành có thế mạnh và giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội ở nhiều quốc gia là
du lịch.
kiến trúc.
thương mại.
dịch vụ.
Ngành nào sau đây đã góp phần thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử của các quốc gia?
Du lịch.
Kiến trúc.
Kinh tế.
Dịch vụ.
Công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi di sản văn hóa được xem là nhiệm vụ
thường xuyên và quan trọng.
mang tính chiến lược lâu dài.
phải thực hiện ngay.
xuyên suốt cả đời sống hiện nay.
Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản văn hóa là phải đảm bảo tính
hiện đại.
nguyên trạng.
hệ thống.
nhân tạo.
Cơ sở khoa học cho công tác xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản văn hóa là kết quả nghiên cứu
Sử học.
Văn học.
Kinh tế.
Toán học.
Di sản nào sau đây được xem là di sản văn hóa vật thể?
Dân ca tài tử.
Nghệ thuật ca trù.
Hát xoan, hát xẩm.
Thành quách, lăng tẩm.
Di sản nào sau đây được xem là di sản văn hóa phi vật thể?
Cung điện.
Nhà cổ.
Lăng tẩm.
Đờn ca tài tử.
Di sản văn hóa được bảo tồn và phát huy giá trị của mình sẽ góp phần phát triển
kinh tế - chính trị.
kinh tế - tư tưởng.
kinh tế - xã hội.
chính trị - xã hội.
Tổ chức quốc tế nào sau đây ghi danh, công nhận các danh mục di sản văn hóa thế giới?
ASEAN.
UNESCO.
UNDP.
UNICEF.
Những yếu tố thường xuyên và quan trọng hàng đầu trong công tác bảo vệ di sản văn hóa của mỗi quốc gia là
bảo vệ, bảo quản, tu bổ di sản.
chăm sóc, giữ gìn di sản, làm mới.
phát huy giá trị di sản.
phục hồi di sản.
Một trong những giải pháp góp phần quan trọng khác phục các tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên và con người đến giá trị di sản văn hóa phi vật thể là
bảo tồn và phát huy.
tái tạo và trùng tu.
giữ gìn và làm mới.
đầu tư và phát triển.
Một trong những cơ sở khoa học để bảo tồn và phát huy di sản văn hóa là giá trị
lịch sử, văn hóa.
kinh tế, thương mại.
kinh tế, xã hội.
dịch vụ, du lịch.
Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của du lịch trong việc bảo tồn di tích lịch sử văn hóa?
Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển.
Quảng bá lịch sử, văn hóa cộng đồng.
Kết nối, nâng cao vị thế của ngành du lịch, lịch sử.
Góp phần định hình chính trị quốc gia.
Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của lịch sử đối với phát triển của ngành du lịch?
đề xuất ý tưởng, kế hoạch xây dựng chiến lược phát triển.
cung cấp tri thức, văn hóa để phát triển du lịch.
đề xuất ý tưởng, kế hoạch xây dựng chiến lược phát triển.
là yếu tố quyết định hàng đầu đối với sự phát triển du lịch.
Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của Sử học với việc bảo tồn phát huy di sản văn hóa, thiên nhiên?
Nghiên cứu hình thành, phát triển của di sản.
Hoạch định chiến lược bảo tồn, phát huy di sản.
Cung cấp thông tin phục vụ bảo tồn, phát huy di sản.
Xác định vị trí, vai trò, ý nghĩa của di sản.
Nội dung nào sau đây không được xem là biện pháp để bảo tồn và phát huy tốt hơn giá trị của di sản văn hóa?
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về di sản văn hóa.
Phát huy vai trò của cộng đồng trong bảo tồn di sản.
Làm mới lại các di sản văn hóa đang bị xuống cấp.
Du lịch có vai trò như thế nào trong việc bảo tồn di tích lịch sử văn hóa?
Nguồn lực hỗ trợ.
Can thiệp trực tiếp.
Hoạch định đường lối.
Tổ chức thực hiện.
Biện pháp bảo tồn di sản văn hóa có hiệu quả hiện nay là
sưu tầm, lưu giữ, truyền nghề, trình diễn.
cổ động, táo tạo, làm mới, nhân bản.
tái tạo, nhân bản, truyền nghề, trình diễn.
làm mới, nhân bản, cổ động, lưu giữ.
Điểm giống nhau cơ bản của di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể là
A. có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
B. sản phẩm tinh thần có giá trị khoa học.
C. sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử.
D. có giá trị chính trị, văn hóa xã hội.
Cần cự vào yếu tố nào để đề ra chính sách, biện pháp phù hợp trong việc bảo vệ, bảo tồn và phát huy giá trị của di sản văn hóa?
Yếu tố địa lý.
Yếu tố nhân văn.
Phân loại di sản.
Mục đích chính trị.
Vai trò then chốt của nhà nước trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa hiện nay là gì?
Cung cấp vốn và nhân lực.
Quản lí các di sản văn hóa.
Ra quyết định cho cộng đồng.
Trực tiếp tham gia bảo vệ và bảo tồn.
Hiện nay, để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, các trường học cần phải có trách nhiệm như thế nào?
Trực tiếp tham gia bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa.
Cung cấp vốn để bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa.
Đào tạo, nâng cao nhận thức của người học về giá trị di sản văn hóa.
Thực hiện chức năng của nhà nước về quản lí giá trị di sản văn hóa.
Hiện nay, giải pháp cấp bách hàng đầu trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa là gì?
Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo tồn di sản.
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất hiện đại.
Tăng cường các biện pháp bảo vệ di sản.
Xử lý nghiêm về vi phạm các giá trị di sản.
Toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử được gọi là
văn minh
văn hóa
chữ viết
nhà nước
Sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người, thường phát triển cao của văn hóa được gọi là
trí tuệ
văn minh
xã hội
đẳng cấp
Nội dung nào sau đây là yếu tố cơ bản để đánh giá loài người bước vào thời kì văn minh?
Chữ viết, nhà nước.
Tín ngưỡng, tôn giáo.
Cộng đồng, đẳng cấp.
Nguyên tắc cộng bằng.
Văn hóa là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra
A. trong tiến trình lịch sử.
B. sau khi đã có chữ viết.
C. trước khi có nhà nước.
D. trong các cuộc chiến tranh.
Thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại được hình thành và phát triển gắn với con sông nào sau đây?
Trường Giang.
Hoàng Hà.
Sông Hằng.
Sông Nin.
Phật giáo có nguồn gốc từ quốc gia nào sau đây?
Mi-an-ma.
Ấn Độ.
Anh.
Pháp.
Trong quá trình tồn tại và phát triển, văn minh Ấn Độ đã du nhập tôn giáo nào sau đây từ bên ngoài?
Hồi giáo.
Phật giáo.
Hin-đu giáo.
Đa La Môn giáo.
Loại hình kiến trúc Phật giáo tiêu biểu của văn minh Ấn Độ thời cổ - trung đại là
pháo đài
lăng mộ
chùa hang
thành đường
Nội dung nào sau đây là nguồn gốc dẫn đến sự xuất hiện sớm của chữ viết ở Ai Cập thời kì cổ đại?
Nhu cầu ghi chép và lưu trữ những gì đã diễn ra.
Nhu cầu của sản xuất nông nghiệp đúng thời vụ.
Nhu cầu sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật.
Nhu cầu đo đạc lại ruộng đất theo định kì hàng năm.
Thành tựu về lĩnh vực nào sau đây của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng hiệu quả trong việc xây dựng kim tự tháp?
Tôn giáo.
Toán học.
Tín ngưỡng.
Chữ viết.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời sớm của ngành lịch pháp và thiên văn ở Ai Cập cổ đại là do
Nhu cầu sản xuất trong nông nghiệp.
nhu cầu tính toán trong xây dựng.
nhu cầu ghi chép và lưu trữ thông tin.
nhu cầu hội nhập quốc tế sâu rộng.
Yếu tố nào sau đây thúc đẩy sự ra đời sớm của những tri thức toán học ở Ai Cập cổ đại?
Nhu cầu sản xuất trong nông nghiệp.
nhu cầu tính toán trong xây dựng.
nhu cầu ghi chép và lưu trữ thông tin.
nhu cầu hội nhập quốc tế sâu rộng.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của hệ tư tưởng Nho giáo của nền văn minh Trung Hoa?
Tạo cơ sở phát triển cho nền văn minh phương Tây.
Nền tảng tư tưởng của chế độ quân chủ Trung Hoa.
Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của thương nghiệp.
Tạo cơ sở cho sự phát triển của khoa học kĩ thuật.
Sự ra đời của chữ viết Ai Cập thời kì cổ đại có ý nghĩa nào sau đây?
Phản ánh trình độ tư duy cao của cư dân Ai Cập.
Tạo cơ sở cho sự ra đời của chữ La – tinh sau này.
Tạo cơ sở để cư dân Ai Cập cổ đại hội nhập quốc tế.
Phản ánh sự phát triển cao độ của nhà nước chuyên chế.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn hóa và văn minh?
Đều mang đậm sắc riêng của tộc người và có tính khép kín.
Đều phản ánh những tiến bộ vượt bậc về khoa học và kĩ thuật.
Đều là những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo nên.
Đều bắt đầu xuất hiện khi con người biết sử dụng công cụ bằng sắt.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt của văn minh so với văn hóa?
Văn minh ra đời từ tiến trình văn hóa và hoàn toàn độc lập với văn hóa.
Văn minh chỉ xuất hiện khi con người biết chế tạo công cụ lao động.
Văn minh xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện con người trên trái đất.
Văn minh chỉ được sáng tạo trong thời kì phát triển cao của xã hội.
Đối với thế giới, những thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại có ý nghĩa nào sau đây?
Thể hiện trí tuệ và sự sáng tạo vượt trội của cư dân cổ đại Ai Cập.
Tạo tiền đề cho sự phát triển của văn minh Ai Cập sau này.
Tạo cơ sở cho sự phát triển văn minh nhân loại trên nhiều mặt.
Chứng tỏ sự phát triển rực rỡ và toàn diện của văn minh Ai Cập.
Văn hoá truyền thống Ấn Độ có ảnh hưởng rõ nét nhất ở khu vực nào sau đây?
Đông Bắc Á.
Trung Đông.
Đông Nam Á.
Tây Á.
Nội dung nào sau đây là đặc điểm chung của các nền văn minh Ấn Độ và Trung Hoa thời kì cổ - trung đại?
Theo chế độ quân chủ lập hiến.
Hình thành gắn với các dòng sông lớn.
Xây dựng được nhiều kim tự tháp.
Hình thành gắn với các cuộc chiến tranh.
Một trong những thành tựu của văn minh Ấn Độ và Trung Hoa thời kì cổ - trung đại là
sớm sáng tạo ra chữ viết riêng của mình.
kĩ thuật ướp xác và xây dựng kim tự tháp.
xây dựng được chế độ dân chủ cộng hòa.
nổi khối nguồn và phát triển của Phật giáo.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn minh Ai Cập cổ đại với văn minh Ấn Độ cổ - trung đại?
Là nơi khởi nguồn của nhiều tôn giáo lớn.
Thành tựu phong phú, đa dạng trên nhiều mặt.
Có nền kinh tế nông nghiệp là chủ đạo.
Sớm tạo ra chữ viết riêng của dân tộc mình.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của nền văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại?
Có ảnh hưởng đến văn minh của nhiều quốc gia khác trên thế giới.
Tạo cơ sở và nền tảng cho sự phát triển của văn hóa Ấn Độ sau này.
Chứng minh sự sáng tạo phi thường của cư dân Ấn Độ cổ trung đại.
Tạo cơ sở cho sự hình thành và phát triển của văn minh Phục Hưng.
Những thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại và văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại đều
A. đóng góp cho sự phát triển của văn minh thế giới.
B. ảnh hưởng sâu rộng đến văn minh Đông Nam Á.
C. tạo tiền đề cho sự phát triển của văn minh Hi Lạp.
D. tạo cơ sở thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa phát triển.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Vì sao mà làm quốc sử? Vì sử chủ yếu là để ghi chép sự việc. Có chánh trị của một đời thì phải có sử một đời. Mà ngòi bút chép sử giữ nghị luận rất nghiêm, ca ngợi đối thần trị thì sáng tỏ ngang với mặt trời, mặt trăng, lên án kẻ loạn tặc thì gây gắt như sương thu lạnh buốt, người thiện biết có thể bắt chước, người ác biết có thể tự răn, quan hệ đến việc chính trị không phải là không nhiều. Cho nên làm sử là cốt để cho được như thế”. (Bài Tựa sách Đại Việt sử ký bản tục biên, Phạm Công Trứ)
Bài tựa sách của Phạm Công Trứ tóm tắt lại nội dung một tác phẩm văn học.
Phạm Công Trứ khẳng định việc viết quốc sử chỉ nhằm giáo dục và nêu gương.
Đoạn trích cung cấp tri thức về chức năng và nhiệm vụ của Sử học.
Đon trích phản ánh các nội dung khác nhau của khái niệm lịch sử.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), trước hàng vạn quân chúng nhân dân, chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước VNDCCH, đánh dấu thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945. Nhận xét về sự kiện lịch sử này, có hai luồng ý kiến trái ngược nhau: Luồng ý kiến thứ nhất cho rằng đây là kết quả của quá trình kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi. Luồng ý kiến thứ hai cho rằng, cách mạng Tám tháng Tám thành công là nhờ ăn may.
Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập là hiện thực lịch sử.
Cách mạng tháng Tám “là kết quả của quá trình kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi” là lịch sử được con người nhận thức.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến nhận thức về sự kiện cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công có sự khác nhau là do quan điểm tiếp cận khác nhau.
Tất cả những nhận thức về sự kiện cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đều khách quan, trung thực, phản ánh đúng bản chất sự kiện.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1: Tài nguyên du lịch văn hóa bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, di tích lịch sử cách mạng, khảo cổ, kiến trúc; giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá trị văn hóa khác, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng cho mục đích du lịch. Tư liệu 2: Du lịch là một lĩnh vực tăng trưởng tiềm năng cho nền kinh tế châu Âu, tạo ra hơn 10% GDP của EU và sử dụng lực lượng lao động khoảng hơn 10 triệu người. Các khía cạnh văn hóa chiếm khoảng 40% trong giá trị du lịch ở châu Âu. Di sản độc đáo bao gồm: bảo tàng, nhà hát, di tích khảo cổ học và các thành phố lịch sử… đã khiến châu lục này trở thành điểm du lịch chính. (Theo Phoxt Glô – bơn Vi – da, Di sản độc đáo của châu Âu khiến châu lục này trở thành điểm đến du lịch chính, tháng 3/2018) c) Theo quy định của Luật du lịch Việt Nam năm 2010 thì chưa Bái Đính (Ninh Bình), chưa Tam Chúc (Hà Nam) có thể được xếp vào tài nguyên du lịch văn hóa. (Đều là những công trình kiến trúc mang giá trị văn hóa và lịch sử).
Điểm chung của cả hai đoạn tư liệu trên là đều đề cập đến giá trị của lịch sử - văn hóa phục vụ cho sự phát triển của ngành du lịch.
Luật du lịch Việt Nam năm 2010 quy định tài nguyên du lịch văn hóa bao gồm cả di sản văn hóa vật thể và phi vật thể. (di sản văn hóa vật thể (di tích, công trình) và di sản văn hóa phi vật thể (lễ hội, văn nghệ dân gian)).
Theo quy định của Luật du lịch Việt Nam năm 2010 thì chùa Bái Đính (Ninh Bình), chùa Tam Chúc (Hà Nam) có thể được xếp vào tài nguyên du lịch văn hóa. (đều là những công trình kiến trúc mang giá trị văn hóa và lịch sử).
Theo tác giả Phơxt Glô – bơn Vi – da, tài nguyên du lịch văn hóa chiếm tỉ trọng gần như tuyệt đối trong giá trị du lịch ở châu Âu.( khoảng 40%)
Cho bảng dữ kiện về một số thành tựu của văn minh Ai Cập thời cổ đại: Lĩnh vực: Chữ viết, Toán học, Kiến trúc, điêu khắc, Y học Thành tựu: Chữ tượng hình, viết trên giấy Pa-pi-rút; Nghệ ra phép đếm đến 10, giỏi về hình học, đã tính được số Pi bằng 3,16…; Kim tự tháp, tượng Nhân sư…; Kĩ thuật ướp xác Thành tựu nào sau đây thuộc lĩnh vực chữ viết của Ai Cập cổ đại?
Hệ thống chữ viết cổ nhất của người Ai Cập được gọi là chữ tượng hình
Loại hình kiến trúc tiêu biểu của người Ai Cập cổ đại là Cung điện, đền thờ và kim tự tháp và các kim tự tháp.
Các thành tựu về nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc của cư dân Ai Cập cổ đại không phản ánh trình độ tư duy của cư dân Ai Cập.
Văn minh Ai Cập là một trong những nền văn minh ra đời sớm và phát triển rực rỡ
Đọc đoạn tư liệu sau đây: Một nhà du hành người Ai Cập đã viết: Sông Nin của Ai Cập hẳn khác các dòng sông khác trên thế giới về vị ngọt, độ dài và sức sở hữu ích của nó. Không dòng sông nào khác trên thế giới có thể quy tụ bên bờ của nó nhiều thành phố và làng mạc đến vậy… Người Ai Cập gọi vùng đất phì nhiêu của họ là "Vùng đất đen" vì màu của phù sa và cây trồng rậm rạp trên đó. Ngoài dải đất dài và hẹp của những cánh đồng màu mỡ ấy là sa mạc (được gọi là "Vùng đất đỏ") (Theo Uy-li-am G.Du-khơ, Giắc-xơn G.Spi-en-vơ-ghen, Lịch sử thế giới (bản tiếng Anh) NXB Đa-út, 2010, tr.16)
Vai trò của sông Nin đối với Ai Cập cổ đại là tạo ra "Vùng đất đen" phì nhiêu, màu mỡ.
Vai trò của sông Nin đối với Ai Cập cổ đại là tạo thuận lợi cho việc xây dựng nhiều bến cảng lớn.
Điều kiện tự nhiên ở Ai Cập thích hợp nhất cho việc phát triển ngành kinh tế chủ yếu là nông nghiệp.
Quy tụ hai bên bờ sông Nin nhiều thành phố, làng mạc vì có đất đai màu mỡ, dễ canh tác..
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Đình, thành phố Hà Nôi). Đây là quần thể di tích gắn với lịch sử kinh thành Thăng Long (thời Lý – Trần), Đông Kinh (thời Hậu Lê) và tỉnh thành Hà Nội (thời Nguyễn)….
Hoàng thành Thăng Long được hình thành vào năm 1010, khi vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư ra Đại La và cho xây dựng kinh thành quy mô lớn….
Với những giá trị lịch sử, văn hóa mà công trình kiến trúc đặc biệt này mang lại, năm 2010, UNESCO đã ghi danh Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long là Di sản Văn hóa thế giới và nơi đây đã trở thành một trong những địa điểm nghiên cứu khoa học cũng như tham quan, du lịch nổi tiếng của Hà Nội.
(Tài liệu tổng hợp từ Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long – Hà Nội)
Trung tâm Hoàng thành Thăng Long là di tích lịch sử - cách mạng của nước ta đã được UNESCO ghi danh.
Hoàng thành Thăng Long được hình thành vào thế kỉ XI và trở thành kinh đô của nước Đại Việt trong suốt các triều đại Lý, Trần, Hậu Lê, Nguyễn.
Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long trở thành một địa điểm du lịch nổi tiếng của Hà Nội nhờ sức hút của giá trị lịch sử, văn hóa lâu đời gắn với kinh thành hơn 1000 năm tuổi.
Không chỉ phát triển du lịch, khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long còn là một nguồn sử liệu quan trọng để nghiên cứu về văn minh Đại Việt.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Trong số các đền chùa của các tôn giáo như Bà-la-môn giáo, Phật giáo, Giai-na giáo, chùa hang là một loại công trình đặc biệt của Ấn Độ thời cổ - trung đại, thường là những công trình nghệ thuật kết hợp kiến trúc với điêu khắc, hội họa. Tiêu biểu cho loại công trình này là những gian chùa hang ở A-gian-ta được kiến tạo từ thế kỉ II TCN đến thế kỉ VIII. Phương pháp kiến tạo loại chùa này là khoét sâu vào vách núi đá, có nhiều cột chống và được trang trí bằng nhiều bức chạm tinh vi và những tranh bích họa rất đẹp.
(Theo Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1991, tr.81)
Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về thành tựu của văn minh Ấn Độ trên các lĩnh vực tôn giáo, kiến trúc và điêu khắc.
Bà-la-môn giáo, Phật giáo, Giai-na giáo là những tôn giáo được du nhập từ bên ngoài và nhanh chóng phát triển mạnh mẽ ở Ấn Độ.
Chùa hang là một loại công trình kiến trúc tiêu biểu của Ấn Độ thuộc dòng kiến trúc tôn giáo.
Một trong những yếu tố làm nên giá trị đặc sắc của chùa hang là sự kết hợp hài hòa giữa nghệ thuật kiến trúc với nghệ thuật điêu khắc và hội họa.
