Worksheetsđề cương tin học 6 phan chu trinh
Total questions: 42
Worksheet time: 1hrs 5mins
Thông tin là gì?
Văn bản, Hình ảnh, âm thanh
Hình ảnh, âm thanh, tệp tin
Những gì đem lại hiểu biết cho con người về thế giới xung quanh và về chính bản thân mình.
Các văn bản và số liệu
Thông tin khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đổi thành dạng chung đó là:
Văn bản
Hình ảnh
Âm thanh
Dãy bit
Phát biểu nào sau đây đúng?
Thông tin là kết quả của việc xử lí dữ liệu để nó trở nên có ý nghĩa.
Mọi thông tin muốn có được, con người sẽ phải tốn rất nhiều tiền.
Không có sự phân biệt giữa thông tin và dữ liệu.
Dữ liệu chỉ có trong máy tính, không tồn tại bên ngoài máy tính.
Dãy bit là dãy chỉ gồm:
0 và 1
2 và 3
4 và 5
6 và 7
Phát biểu nào sau đây đúng về lợi ích của thông tin?
Có độ tin cậy cao, đem lại hiểu biết cho con người.
Đem lại hiểu biết cho con người, không phụ thuộc vào dữ liệu.
Có độ tin cậy cao, không phụ thuộc vào dữ liệu.
Đem lại hiểu biết và giúp con người có những lựa chọn tốt.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Thông tin đem lại cho con người sự hiểu biết.
Thông tin là những gì có giá trị, dữ liệu là những thứ vô giá trị.
Thông tin có thể làm thay đổi hành động của con người.
Sự tiếp nhận thông tin phụ thuộc vào sự hiểu biết của mỗi người.
Vật mang tin là:
Thông tin.
Dữ liệu.
Máy tính.
Phương tiện được dùng để lưu trữ và truyền tải thông tin.
Quá trình xử lí thông tin gồm mấy hoạt động cơ bản?
1
4
3
2
Các hoạt động xử lí thông tin gồm:
Đầu vào, đầu ra.
Thu nhận, xử lí, lưu trữ, truyền.
Nhìn, nghe, suy đoán, kết luận.
Mở bài, thân bài, kết luận.
Thao tác ghi nhớ và cất giữ tài liệu của con người được xếp vào hoạt động nào trong quá trình xử lí thông tin?
A. Thu nhận.
B. Lưu trữ.
C. Xử lí.
D. Truyền.
Kết quả của việc nhìn thấy hoặc nghe thấy ở con người được xếp vào hoạt động nào trong quá trình xử lí thông tin?
A. Thu nhận.
B. Lưu trữ.
C. Xử lí.
D. Truyền.
Các thao tác lập luận, giải thích, phân tích, phán đoán, tưởng tượng, ... của con người được xếp vào hoạt động nào trong quá trình xử lí thông tin?
A. Thu nhận.
B. Lưu trữ.
C. Xử lí.
D. Truyền.
Bàn phím, chuột, máy quét, webcam là những ví dụ về loại thiết bị nào của máy tính?
Thiết bị ra.
Thiết bị lưu trữ.
Thiết bị vào.
Bộ nhớ.
Thiết bị nào sau đây của máy tính được ví như bộ não của con người?
Màn hình.
Chuột.
Bàn Phím.
CPU.
Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị ra của máy tính?
Micro.
Máy in.
Màn hình.
Loa.
Nghe bản tin dự báo thời tiết "Ngày mai trời có thể mưa", em sẽ xử lí thông tin và quyết định như thế nào?
Mặc đồng phục.
Đi học mang theo áo mưa.
Ăn sáng trước khi đến trường.
Hẹn bạn Trang cùng đi học.
Dãy bit là gì?
Là dãy những kí hiệu 0 và 1.
Là đơn vị đo thông tin nhỏ nhất.
Là âm thanh phát ra từ máy tính.
Là dãy những chữ số từ 0 đến 9.
Dữ liệu được máy tính lưu trữ dưới dạng?
thông tin.
dãy bit.
số thập phân.
các kí tự.
Dữ liệu trong máy tính được mã hóa thành dãy bit vì:
dãy bit đáng tin cậy hơn.
dãy bit được xử lí dễ dàng hơn.
dãy bit chiếm ít dung lượng nhớ hơn.
máy tính chỉ làm việc với hai kí hiệu 0 và 1.
Một thẻ nhớ 4 GB lưu trữ được khoảng bao nhiêu ảnh 512 KB?
2 nghìn ảnh
4 nghìn ảnh
8 nghìn ảnh
8 triệu ảnh
Bao nhiêu bit tạo thành một byte?
8
9
32
36
Bao nhiêu byte tạo thành một kilobyte?
8
64
1024
2048
Khả năng lưu trữ của một thiết bị nhớ được gọi là gì?
Dung lượng nhớ.
Khối lượng nhớ.
Thể tích nhớ.
Năng lực nhớ.
Một mạng máy tính gồm:
Tối thiểu 5 máy tính được liên kết với nhau.
Một số máy tính bàn.
Hai hoặc nhiều máy tính được kết nối với nhau.
Tất cả các máy tính trong một phòng hoặc trong một tòa nhà.
Mạng máy tính không cho phép người dùng chia sẻ:
Máy in.
Bàn phím và chuột.
Máy quét.
Dữ liệu.
Đặc điểm nào sau đây không thuộc về máy tính?
Thực hiện nhanh
Suy nghĩ sáng tạo.
Lưu trữ lớn.
Hoạt động bền bỉ.
Một bit được biểu diễn bằng:
Một chữ cái.
Một kí hiệu đặc biệt.
Kí hiệu 0 hoặc 1.
Chữ số bất kì.
Đơn vị đo dữ liệu nào sau đây là lớn nhất?
Gigabyte.
Megabyte.
Kilobyte.
Bit.
Một gigabyte xấp xỉ bằng:
1 triệu byte.
1 tỉ byte.
1 nghìn tỉ byte.
1 nghìn byte.
Một ổ cứng di động 2 TB có dung lượng nhớ tương đương bao nhiêu?
2048 KB.
1024 MB.
2048 MB.
2048 GB.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Trong một mạng máy tính, các tài nguyên như máy in có thể được chia sẻ.
Virut có thể lây lan sang các máy tính khác trong mạng máy tính.
Người sử dụng có thể giao tiếp với nhau trên mạng máy tính.
Người sử dụng không thể chia sẻ dữ liệu trên máy tính của mình cho người khác trong cùng một mạng máy tính.
Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị đầu cuối?
Máy tính.
Máy in.
Bộ định tuyến.
Máy quét.
Phát biểu nào sau đây không chính xác?
Mạng không dây thuận tiện cho những người di chuyển nhiều.
Mạng không dây dễ dàng lắp đặt hơn vì không cần khoan đục và lắp đặt đường dây.
Mạng không dây thường được sử dụng cho thiết bị di động như máy tính bảng, điện thoại,…
Mạng không dây nhanh hơn và ổn định hơn mạng có dây.
Mạng máy tính gồm các thành phần:
Máy tính và thiết bị kết nối.
Thiết bị đầu cuối và thiết bị kết nối.
Thiết bị đầu cuối, thiết bị kết nối và phần mềm mạng.
Máy tính và phần mềm mạng.
Máy tính gồm có mấy thành phần thực hiện các hoạt động xử lý thông tin?
2
3
4
5
Thông tin khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đổi thành dạng chung đó là:
Dãy bit.
Văn bản.
Hình ảnh.
Âm thanh.
Hãy nêu các thành phần cơ bản của mạng máy tính:
Thiết bị kết nối mạng, môi trường truyền dẫn, thiết bị đầu cuối và giao thức truyền thông.
Máy tính và internet.
Máy tính, dây cáp mạng và máy in.
Máy tính, dây dẫn, modem và dây điện thoại.
Mạng không dây được kể tới bằng:
Bluetooth.
Cáp điện.
Cáp quang.
Sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại.
Số hóa dữ liệu là:
Chuyển dữ liệu
Chuyển số, văn
Chuyển hình ảnh
Chuyển âm thanh
Các thành phần chủ yếu của một mạng máy tính là.
Thiết bị đầu cuối, các thiết bị kết nối, phần mềm mạng.
Thiết bị đầu cuối, bàn phím, con chuột, phần mềm mạng.
Thiết bị đầu cuối, phần mềm mạng, màn hình.
Thiết bị đầu cuối, máy in, loa, dây mạng, phần mềm mạng.
Để máy tính kết nối được Internet người dùng cần:
Người dùng cần đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ Internet để được hỗ trợ cài đặt Internet
Người dùng cần đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ Internet để được cấp quyền truy cập Internet
Người dùng cần đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) để được hỗ trợ cài đặt và cấp quyền truy cập Internet
Máy tính cần kết nối với Wifi.
chọn câu đúng
A. Đặc điểm chính của Internet là tính toàn cầu, tính tương tác, tính cập nhật, tính dễ tiếp cận
B. Đặc điểm chính của Internet là tính toàn cầu, tính tương tác, tính không chủ sở hữu, tính lưu trữ
C. Đặc điểm chính của Internet là tính toàn cầu, tính tương tác, tính chủ sở hữu, tính ẩn danh
D. Lợi ích Internet tra cứu thông tin, học online, mở rộng kiến thức, chia sẻ thông tin, kết nối toàn cầu, mua sắm, giải trí, tìm việc, nộp hồ sơ online
